Chi phí cố định Số dư đảm phí đơn vị sp = Sản lượng hoà vốn Chi phí cố định Tỷ lệ số dư đảm phí = Doanh thu hoà vốn... Giảng viên VŨ QUANG KẾT 21Phân t ch lợi nhuận mục tiêu Giả sử công
Trang 1Giảng viên VŨ QUANG KẾT 1
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 2
Doanh thu (500 xe) $ 500 250,000 $ Trừ: Chi phí biến đổi 150,000 300
Số dư đảm phí 100,000 $ 200 Trừ: Chi phí cố định 80,000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD $ 20,000
Công ty Xe đạp Xuân Mai BCKQKD theo cách ứng xử của chi phí
Tháng 6/2009
Nội dung cơ bản của phân tích CVP
Contribution Margin (CM) - Số dư đảm phí - Lợi nhuận góp – Lợi nhuận trên biến phí là phần còn lại của doanh
thu sau khi bù đắp chi phí biến đổi.
Doanh thu (500 xe) $ 500 250,000 $
Trừ: Chi phí biến đổi 150,000 300
Trừ: Chi phí cố định 80,000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD $ 20,000
Với mỗi chiếc xe bán thêm, $200 tăng thêm của
số dư đảm phí sẽ giúp công ty bù đắp chi phí
cố định và tăng lợi nhuận
Mỗi tháng công ty Xuân Mai phải tạo ra ít nhất
$80.000 số dư đảm phí để đạt hòa vốn.
Doanh thu (500 xe) $ 500 250,000 $ Trừ: Chi phí biến đổi 150,000 300
Trừ: Chi phí cố định 80,000 Lợi nhuận thuần từ HĐKD $ 20,000
Trang 2Giảng viên VŨ QUANG KẾT 5
Tổng 1 sp Doanh thu ( 400 xe ) $ 500 200,000 $
Trừ: Chi phí biến đổi 120,000 300
Số dư đảm phí 80,000 $ 200
Trừ: Chi phí cố định 80,000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD $ 0
CÔNG TY XUÂN MAI BCKQKD theo cách ứng xử của CP
Tháng 6
Nếu công ty Xuân Mai bán 400 xe một tháng,
thì công ty sẽ hoạt động tại điểm hoà vốn
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 6
Tổng 1 sp Doanh thu ( 401 xe) $ 500 200,500 $ Trừ: Chi phí biến đổi 120,300 300
Số dư đảm phí 80,200 $ 200 Trừ: Chi phí cố định 80,000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD $ 200
CÔNG TY XUÂN MAI BCKQKD theo cách ứng xử của chi phí
Tháng 6
Nếu công ty Xuân Mai bán thêm 1 chiếc xe (401 xe), lợi nhuận thuần từ HĐKD sẽ tăng $200
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 7
Mối quan hệ CVP dưới dạng
đồ thị
Doanh thu $ 150,000 $ 200,000 $ 250,000
Trừ: Chi phí biến đổi 90,000 120,000 150,000
Số dư đảm phí $ 60,000 $ 80,000 $ 100,000
Trừ: Chi phí cố định 80,000 80,000 80,000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD $ (20,000) $ - $ 20,000
300 xe 400 xe 500 xe Doanh thu $ 150,000 $ 200,000 $ 250,000
Trừ: Chi phí biến đổi 90,000 120,000 150,000
Số dư đảm phí $ 60,000 $ 80,000 $ 100,000
Trừ: Chi phí cố định 80,000 80,000 80,000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD $ (20,000) $ - $ 20,000
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 8
-50,000 100,000 150,000 200,000 250,000 300,000 350,000 400,000 450,000
Chi phí
cố định
Số lượng Sản phẩm
Tổng chi phí
Tổng doanh thu
Điểm hoà vốn
Trang 3Giảng viên VŨ QUANG KẾT 9
Tỷ lệ số dư đảm phí được tính bằng:
Tỷ lệ số dư đảm phí của công ty Xuân Mai là:
$ 80.000
$200.000 = 40%
Tổng SD ĐP Tổng doanh thu
Tỷ lệ SD ĐP =
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 10
Hoặc, theo sản phẩm, tỷ lệ số dư đảm phí tính
bằng:
Tỷ lệ số dư đảm phí của công ty Xuân Mai là:
$200
$500 = 40%
SD ĐP đvsp Giá bán đvsp
Tỷ lệ SD ĐP =
Tại công ty Xuân Mai, mỗi 100 đồng
doanh thu tăng thêm sẽ làm cho tổng
số dư đảm phí tăng thêm 40 đồng.
Nếu doanh thu tăng thêm $50.000, tổng
số dư đảm phí sẽ tăng thêm bao nhiêu
?
$50.000 doanh thu tăng thêm sẽ dẫn đến
$20.000 tăng thên trong tổng số dư đảm phí.
($50.000 × 40% = $20.000)
Thay đổi CPCĐ và sản lượng tiêu thụ
Hiện tại công ty Xuân Mai tiêu thụ được 500
xe mỗi tháng Trưởng phòng kinh doanh tin rằng nếu tăng cường quảng cáo thêm
$10.000 thì số xe bán được sẽ tăng lên thành 540 xe
Giám đốc có nên chấp thuận đề xuất tăng cường quảng cáo không?
Trang 4Giảng viên VŨ QUANG KẾT 13
Mức tiêu thụ hiện tại (500 xe)
Mức tiêu thụ dự kiến ( 540 xe)
Chênh lệch Doanh thu $ 250,000 $ 270,000 $ 20,000
Trừ: Chi phí biến đổi 150,000 162,000 12,000
Số dư đảm phí 100,000 108,000 8,000
Trừ: Chi phí cố định 80,000 90,000 10,000
EBIT $ 20,000 $ 18,000 $ (2,000)
Mức tiêu thụ hiện tại ( 500
xe )
Mức tiêu thụ dự kiến ( 540
xe)
Chênh lệch Doanh thu $ 250,000 $ 270,000 $ 20,000
Trừ: Chi phí biến đổi 150,000 162,000 12,000
Số dư đảm phí 100,000 108,000 8,000
Trừ: Chi phí cố định 80,000 90,000 10,000
EBIT $ 20,000 $ 18,000 $ (2,000)
Thay đổi CPCĐ và sản lượng
tiêu thụ
Doanh thu tăng $20.000 nhưng EBIT
giảm $2.000.
Doanh thu tăng $20.000 nhưng EBIT
giảm $2.000.
$80.000 + $10.000 quảng cáo = $90.000
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 14
Thay đổi CPCĐ và sản lượng tiêu thụ
Phương pháp nhanh
SD ĐPtăng thêm (40 xe X $200) $ 8,000 chi phí quảng cáo tăng thêm 10,000
SD ĐPtăng thêm (40 xe X $200) $ 8,000 chi phí quảng cáo tăng thêm 10,000
LN giảm $ (2,000)
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 15
3 phương pháp phân tích điểm hoà vốn :
1. Phương pháp đồ thị
2. Phương pháp phương trình
3. Phương pháp số dư đảm phí
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 16
EBIT = Doanh thu – (CPBĐ + CPCĐ)
Doanh thu = CPBĐ + CPCĐ + EBIT
Hoặc
Tại điểm hoà vốn, EBIT = 0.
Trang 5Giảng viên VŨ QUANG KẾT 17
Thông tin về công ty Xuân Mai:
Doanh thu (500 xe) $ 500 250,000 $ 100%
Trừ: CP biến đổi 150,000 300 60%
Số dư đảm phí $ 200 100,000 $ 40%
Trừ: CP cố định 80,000
Doanh thu (500 xe) $ 500 250,000 $ 100%
Trừ: CP biến đổi 150,000 300 60%
Số dư đảm phí $ 200 100,000 $ 40%
Trừ: CP cố định 80,000
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 18
Doanh thu = CPBĐ + CPCĐ + LN
$500Q = $300Q + $80,000 + $0
Q = 400 xe
Trong đó:
Q = Số lượng xe bán được
$500 = Đơn giá bán
$300 = CP biến đổi đvsp
$80,000 = Tổng CP cố định
Chúng ta cũng có thể sử dụng công thức sau
đây để tính doanh thu hoà vốn.
Doanh thu = CPBĐ + CPCĐ + LN
X = 0.60X + $80,000 + $0
X = $200,000
Trong đó:
X = Tổng doanh thu 0.60 = Tỷ lệ CPBĐ tính theo % doanh thu
$80,000 = Tổng CP cố định
Phương pháp số dư đảm phí thực chất là một dạng của phương pháp phương trình
Chi phí cố định
Số dư đảm phí đơn vị sp
=
Sản lượng
hoà vốn
Chi phí cố định
Tỷ lệ số dư đảm phí
=
Doanh thu
hoà vốn
Trang 6Giảng viên VŨ QUANG KẾT 21
Phân t ch lợi nhuận mục tiêu
Giả sử công ty Xuân Mai biết cần bán được bao
nhiêu chiếc xe để có được EBIT là $100.000
Chúng ta có thể sử dụng công thức CVP để xác định
sản lượng tiêu thụ cần thiết để đạt lợi nhuận mục
tiêu
Doanh thu = CPBĐ + CPCĐ + EBIT
$500Q = $300Q + $80.000 + $100.000
$200Q = $180.000
Q = 900 xe
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 22
CP cố định + LN mục tiêu
Số dư đảm phí đơn vị sp
=
SL cần thiết để đạt
LN mục tiêu
$80.000 + $100.000
$200 xe = 900 xe
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 23
Là chênh lệch giữa mức tiêu thụ dự kiến
(hoặc thực tế) và mức tiêu thụ hoà vốn
Có thể trình bày theo 2 dạng: Doanh thu
an toàn hoặc Sản lượng an toàn
D.thu an toàn = D.thu thực tế - D.thu hoà vốn
SL an toàn = SL thực tế - SL hoà vốn
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 24
Công ty Xuân Mai có doanh thu hoà vốn là
$200.000 Nếu doanh thu thực tế là
$250,000, mức độ an toàn sẽ là $50.000
hoặc 100 xe
Sản lượng hoà vốn
400 xe
Sản lượng thực tế
500 xe Doanh thu $ 200,000 $ 250,000 Trừ: CP biến đổi 120,000 150,000
Số dư đảm phí 80,000 100,000 Trừ: CP cố định 80,000 80,000
LN thuần từ HĐKD $ - $ 20,000
Sản lượng hoà vốn
400 xe
Sản lượng thực tế
500 xe
Doanh thu $ 200,000 $ 250,000 Trừ: CP biến đổi 120,000 150,000
Số dư đảm phí 80,000 100,000 Trừ: CP cố định 80,000 80,000
LN thuần từ HĐKD $ - $ 20,000
Trang 7Giảng viờn VŨ QUANG KẾT 25
Mức độ an toàn cú thể được phản ỏnh dưới
dạng 20% doanh thu
($50.000 ữ $250.000)
Sản lượng hoà vốn
400 xe
Sản lượng thực tế
500 xe Doanh thu $ 200,000 $ 250,000
Trừ: CP biến đổi 120,000 150,000
Số dư đảm phớ 80,000 100,000
Trừ: CP cố định 80,000 80,000
LN thuần từ HĐKD $ - $ 20,000
Sản lượng hoà vốn
400 xe
Sản lượng thực tế
500 xe
Doanh thu $ 200,000 $ 250,000
Trừ: CP biến đổi 120,000 150,000
Số dư đảm phớ 80,000 100,000
Trừ: CP cố định 80,000 80,000
LN thuần từ HĐKD $ - $ 20,000
Giảng viờn VŨ QUANG KẾT 26
Khoa QTKD PTIT lớp bồi dưỡng NV quản trị tài chớnh Mỗi lớp học tổ chức trong 10 buổi Dự tớnh mức học phớ 300.000đ/người thỡ mỗi lớp học sẽ cú khoảng 25 học viờn Mức học phớ 250.000đ/người thỡ mỗi lớp học sẽ cú khoảng
35 học viờn Mức học phớ 200.000đ/người thỡ mỗi lớp học
sẽ cú khoảng 50 học viờn
Chi phớ cho mỗi lớp học gồm:
Chi cho giỏo viờn 300.000đ/buổi;
Thuờ phũng: 50.000đ/buổi Quảng cỏo & quản lý: 1.500.000đ/lớp Tài liệu, chứng chỉ: 50.000đ/học viờn
Hóy xỏc định số học viờn cần thiết để đạt hoà vốn theo từng mức học phớ và nờn thu học phớ ở mức nào?
1 Mức học phớ/ 1 học viờn
2 CP biến đổi/1học viờn
3 Số dư đảm phớ/1 học viờn
4 Tỷ lệ số dư đảm phớ
5 Tổng chi phớ cố định
6 Số học viờn hoà vốn
7 Doanh thu hoà vốn
8 Số học viờn thực tế
9 Lợi nhuận thuần
10 Doanh thu thực tế
11 Doanh thu an toàn
12 Số học viờn an toàn
Cơ cấu CP là tỷ lệ tương đối giữa CP cố
định và CP biến đổi của DN
Cơ cấu chi phí nào là tốt hơn cho công ty?
Nhiều chi phí biến đổi hay nhiều chi phí cố
định?
Cơ cấu CP là tỷ lệ tương đối giữa CP cố
định và CP biến đổi của DN
Cơ cấu chi phí nào là tốt hơn cho công ty?
Nhiều chi phí biến đổi hay nhiều chi phí cố
định?
Cơ cấu chi phớ
Trang 8Giảng viên VŨ QUANG KẾT 29
200 200
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
200 300
Trừ: Chi phí cố định
400 500
Số dư đảm phí
600 500
Trừ: chi phí biến đổi
1.000 1.000
Doanh thu
Vinaxuki Ford
Chỉ tiêu
Cơ cấu chi phí
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 30
Nếu mức tiêu thụ của mỗi công ty tăng 20% thì lợi nhuận sẽ thay đổi
như thế nào?
Nếu mức tiêu thụ của mỗi công ty tăng 20% thì lợi nhuận sẽ thay đổi
như thế nào?
Cơ cấu chi phí
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 31
Ford Lợi nhuận tăng 20%x500 =
100
Vinaxuki
Lợi nhuận tăng 20%x400 = 80
Cơ cấu chi phí
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 32
Nếu mức tiêu thụ của mỗi công ty giảm 20% thì lợi nhuận sẽ thay đổi
như thế nào?
Nếu mức tiêu thụ của mỗi công ty giảm 20% thì lợi nhuận sẽ thay đổi
như thế nào?
Cơ cấu chi phí
Trang 9Giảng viên VŨ QUANG KẾT 33
Vinaxuki
Lợi nhuận giảm 20%x400 = 80
Ford
Lợi nhuận giảm20%x500 = 100
Cơ cấu chi phí
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 34
Đòn bẩy kinh doanh đo lường độ nhạycủa lợi nhuận thuần từ HĐKD (EBIT) khi có sự biến động của mức tiêu thụ
∆% Sản lượng tiêu thụ
Độ lớn đòn bẩy kinh
Số dư đảm phí EBIT
Độ lớn đòn bẩy
Đòn bẩy kinh doanh
Ford: DOL = 500/200 = 2,5
∆%EBIT = 2,5 x 20% = 50%
Lợi nhuận tăng thêm = 50% x 200 = 100
Vinaxuki
∆%EBIT = 2,0 x 20% = 40%
Lợi nhuận tăng thêm = 40% x 200 = 80
∆%EBIT = DOL x ∆% sản lượng tiêu thụ
Đòn bẩy kinh doanh
Trang 10Giảng viên VŨ QUANG KẾT 37
Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ là tỷ lệ tương đối
giữa các loại sản phẩm tiêu thụ trong DN
Số dư đảm phí đvsp bình quân =
∑ SDĐPđvspi X cơ cấu sản lượngi
Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân =
∑ Tỷ lệ SDĐPđvsp i X cơ cấu doanh thu i
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 38
Chi phí cố định 3.180.000đ
Số dư đảm phí đvsp bình quân
500 x 70% + 600 x 30% = 530®/sp
70% SP A
Số dư đảm phí đvsp 500đ/sp
30% SP B
Số dư đảm phí đvsp 600đ/sp
Sản lượng hòa vốn
3.180.000/530 = 6000sp
Phân tích điểm hoà vốn đối với DN sản xuất & tiêu thụ nhiều loại sản phẩm
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 39
Tỷ lệsố dư đảm phí 0,3 x 70% + 0,4 x 30% = 0,33
Doanh thu hòa vốn
3.300.000/0,33 = 10.000.000 10.000.000 x 70% = 7.000.000 10.000.000x 30% = 3.000.000
70% SP A
Tỷ lệ số dư đảm
phí 0,3
30% SP B
Tỷ lệ số dư đảm phí 0,4
Chi phí cố định 3.300.000đ
Phân tích điểm hoà vốn đối với DN sản
xuất & tiêu thụ nhiều loại sản phẩm
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 40
300.000.000 40%
60%
Doanh thu tiêu thụ tháng 2/2009
300.000.000 60%
40%
Doanh thu tiêu thụ tháng 1/2009
60.000.000 Tổng CP cố định/ tháng (đ)
12.500 8.000
CP biến đổi đvsp (đ/c)
25.000 20.000
Giá bán đvsp (đ/c)
Tổng Bánh
nướng
Bánh dẻo Chỉ tiêu
Cơ sở Như Ngọc chuyên sản xuất bánh dẻo và bánh nướng theo công thức gia truyền Cơ sở có tình hình như sau trong 2 tháng đầu năm 2009 Hãy xác định lợi
nhuận đạt được từng tháng.
Trang 11Giảng viên VŨ QUANG KẾT 41
Các giả định trong phân t ch
CVP
Giá bán cố định
Chi phí là hàm tuyến tính
Cơ cấu tiêu thụ không thay đổi
Hàng tồn kho không thay đổi
(Sản xuất = Tiêu thụ)
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 42