1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại xí nghiệp chế biến thủy đặc sản số10

93 401 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và yêu cầu của kế toán quản trị là phải tính toán được chi phí, xử lý và cung cấp các thông tin cần thiết về chi phí theo từng bộ phận; thiết lập các dự toán cho mọi mục tiêu ho

Trang 1

PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH

MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN (C-V-P)

I /Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất và việc phân tích (C-V-P).

1/Vai trò, mục đích và nguyên tắc của kế toán quản trị.

Trong hoạt động kinh tế, nhất là trong nền kinhtế thị trường với sự cạnh tranh mang tính chất phứctạp, khốc liệt, người ta phải tìm cách hạn chế chiphí và gia tăng kết quả, tức là phải luôn luôn tìm cáchgia tăng hiệu quả Có thể nói rằng lý do tồn tại củahoạt động quản trị chính là vì muốn có hiệu quả; vàchỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mớiquan tâm đến hoạt động quản trị Hoạt động quản trịdoanh nghiệp là quá trình liên tục từ khâu lập kếhoạch đến khâu tổ chức kiểm tra thực hiện kếhoạch.Vì thế không thể thiếu thông tin do kế toánquản trị cung cấp Kế toán quản trị là công cụ quảntrị, một công cụ rất quan trọng trong quá trình hoạchđịnh và kiểm soát chi phí, thu nhập, tính toán hiệuquả quá trình kinh doanh nhằm giúp việc đưa ra cácquyết định quản trị đúng đắn

Mục đích và yêu cầu của kế toán quản trị là phải tính toán được chi phí, xử lý và cung cấp các thông tin cần thiết về chi phí theo từng bộ phận; thiết lập các dự toán cho mọi mục tiêu hoạt động trong phạm vi doanh nghiệp; kiểm soát tình hình thực hiện các dự toán và giải trình các nguyên nhân tạo ra chênh lệch giữa thực tế và dự toán Ngoài ra, kế toán quản trị còn cung cấp các yếu tố cơ bản để làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định quản trị hợp lý nhằm phát triển doanh nghiệp theo chiều hướng có lợi nhất (lựa chọn các giải pháp phù hợp), có thể khái quát hoá mục đích của kế toán quản trị theo sơ đồ sau:

Kiểm tra giải trình tình hình thực hiện kế

Trang 2

Nguyên tắc chung của kế toán quản trị nhằm tính

toán hoạch định, đôn đốc và kiểm tra các khâu trong tiến

trình hoạt động của doanh nghiệp

Sơ đồ các khâu của tiến trình hoạt độngcủa doanh nghiệp

(II)

(I) (III)

Trên thực tế, các nhà quản trị thường qui tụû các

nhiệm vụ và qui tắc của kế toán quản trị thành một

nguyên tắc tổng hợp nhưng rất đơn giản là “phí tổn tối

thiểu và hiệu quả tối đa” Từ ngữ phí tổn bao gồm:

Phí tổn tiền tệ, phí tổn về công sức, phí tổn về thời

gian ; ý nghĩa của từ ngữ hiệu quả bao gồm: hiệu quả

tức thời, hiệu quả lâu dài, hiệu quả về lợi nhuận xí

nghiệp, hiệu quả về lợi ích kinh tế xã hội

2 /Thông tin nội bộ trong kế toán quản trị

Nếu như một thực thể kinh doanh thực hiện hai

hay nhiều hoạt động khác nhau, thì việc tổ chức theo

7dây chuyền các bộ phận là hiện tượng tự nhiên.Việc

chia nhỏ một cơ sở kinh doanh thành các bộ phận tạo ra

sự cần thiết phải có thông tin nội bộ về kết quả hoạt

động của từng bộ phận Sau đó, cấp quản lý cao nhất

Bán hàng

Sản xuất

Hoạch định

Dịch vụ sau bán hàng

Trang 3

có thể xác định được lợi nhuận tương đối của từngbộ phận khác nhau và đánh giá thành tích của ngườiphụ trách bộ phận Thông tin kế toán từ bộ phận cũngtạo cơ sở cho việc lập kế hoạch và kiểm soát mộtcách sáng suốt, cũng như để đánh giá tác động củanhững ý tưởng và quy trình mới Để phục vụ nhu cầuquản lý này, kế toán viên phải cải tiến quá trình tínhtoán của họ.

*Kế toán trách nhiệm

Kế toán trách nhiệm là một hệ thống thừa nhậnmỗi bộ phận (người) trong một tổ chức có quyền chỉđạo và trách nhiệm về những nhiệm vụ riêng biệtthuộc phạm vi quản lý của mình, họ phải xác định, đánhgiá và báo cáo lên trong tổ chức, thông qua đó các cấpquản lý cao hơn sử dụng các thông tin này để đánh giáthành quả các bộ phận trong tổ chức

Hệ thống kế toán trách nhiệm có thể được xâydựng ở tất cả các cấp trong một tổ chức kinh doanh,nơi mà những qui định cụ thể về quyền hạn và tráchnhiệm có thể xác định một cách hợp lý Những ngườiquản lý cấp cao nhất sẽ có trách nhiệm cuối cùng vềtoàn bộ khả năng sinh lợi của công ty; các cấp quản lý

“trung gian “khác nhau chịu trách nhiệm về việc tạo thunhập từ nhiều mặt hàng hoặc lĩnh vực khác nhau, vàkhống chế chi phí xuất ra để đem lại lợi nhuận đó Ởcác cấp thấp hơn, người quản lý chịu trách nhiệm đạtđược mục tiêu đặt ra về thu nhập và kiểm soát chi phíngay trong đơn vị họ giám sát

3 /Ý nghĩa việc phân tích CVP

Mục đích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpluôn là lợi nhuận tối đa, tối thiểu chi phí, chính vì thếhọ quan tâm đến công tác quản lý chi phí, sản lượng, lợinhuận là lẽ đương nhiên Họ phải biết rõ những chi phínào, bỏ ra bao nhiêu và kết quả sản xuất thu được là cái

gì, là bao nhiêu? Sự hiểu biết này chính là chìa khoáđưa ra quyết định trong sản xuất.Tuy nhiên, việc đạt

Trang 4

được mục đích sản xuất kinh doanh còn phải cần tới kỹnăng phân tích mối quan hệ CVP của người quản lý.

Phân tích mối quan hệ C-V-P là xem xét mối quan hệnội tại của các nhân tố: Giá bán, sản lượng, chi phí khảbiến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng, đồng thờixem xét ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ C-V-P là một phương tiệndùng để nắm bắt phản ứng của chi phí và lợi nhuậntrước các biến động định mức hoạt động kinh doanh Dođó, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai tháckhả năng tiềm tàng của doanh nghiệp

II/ Nội dung phân tích C-V-P

1/ Các quan hệ C-V-P

1.1 Quan hệ chi phí- sản lượng

Như chúng ta đã biết, độ lớn của chi phí trong doanhnghiệp phụ thuộcvào nhiều nhân tố khác nhau Nếunghiên cứu mối quan hệ của chi phí với các nhân tố ảnhhưởng đến độ lớn của chi phí thì có thể biểu diễnphương trình chi phí dưới dạng:

C = f(a, b, c, x ,T)Trong đó: C: Tổng chi phí

a, b, c, x : Các nhân tố ảnh hưởng đến độlớn của chi phí

T: Sự biển hiện tiền tệ (giá trị) của chiphí

Giả định các nhân tố khác (kỹ thuật, công nghệ, tổ chức ) không thay đổi thì có thể biểu diễn phương trình của chi phí trong mối quan hệ với khối lượng hoạt động như sau: C = f(x)

Trong đó: x là khối lượng hoạt động của doanhnghiệp

1.1.1 Chỉ số sản lượng

Chỉ số sản lượng là đơn vị của đại lượng sửdụng để xác định “sản lượng “.Một chỉ số sản lượngcó thể dựa trên các yếu tố đầu vào sản xuất chẳnghạn như số tấn nguyên liệu đã tiêu thụ, số thời gian lao

Trang 5

động trực tiếp đã sử dụng hoặc số giờ máy công tác.Nó cũng có thể dựa vào đầu ra chẳng hạn như số cácđơn vị sản phẩm hoàn thiện tương đương đã xuấtxưởng, số đơn vị sản phẩm đã bán hoặc doanh thuthực hiện.

Một khi đã tìm ra chỉ số sản lượng thích hợpchúng ta có thể phân loại chi phí thành ba nhóm chính:

+Chi phí khả biến ( Biến phí )+Chi phí bất biến ( Định phí)+Chi phí hỗn hợp

1.1.2 Biến phí

Biến phí là những mục chi phí thay đổi tỷ lệ vớimức độ hoạt động của đơn vị Nếu ta xem xét về tổngsố, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạtđộng của đơn vị; Ngược lại, nếu xem xét trên một đơn

vị mức độ hoạt động thì biến phí là một hằng số

Trong một đơn vị sản xuất, biến phí tồn tại kháphổ biến như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp Những chi phí này khi mức độhoạt động của doanh nghiệp gia tăng thì chúng cũng giatăng tỷ lệ thuận theo và ngược lại

Có các loại biến phí sau :

*Biến phí thực thụ:

Đây là loại chi phí mà sự biến động của chúngthực sự thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt độngnhư chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí hoa hồngbán hàng về mặt toán học, biến phí thực thụ đượcthể hiện theo phương trình sau:

V= axTrong đó: V: Tổng biến phí trong kỳ để tạo ra sảnlượng x

a: Biến phí một đơn vị sản phẩm

Tổng biến phí thực thụ Tổng biến phíthực thụ

Trang 6

V = a2x

V = a3xMức độ hoạt động x Mứcđộ hoạt động x

Đồ thị biến phí thực thụ Đồ thị biến phí thực thụ dạng so sánh

*Biến phí cấp bậc

Biến phí cấp bậc là loại biến phí mà sự thayđổi của chúng chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động đạtđến một giới hạn nhất định Đường biểu diễn chi phíkhả biến cấp bậc như sau:

Với cách ứng xử chi phí này, để tiết kiệm vàkiểm soát tốt chi phí cấp bậc, chúng ta cần phải:

+Lựa chọn mức độ hoạt độngü thích hợp

Chi phí khả biến cấp bậc

Chi phí (y)

Mức độ hoạt động

Đồ thị biến phí đơn vị

Mức độ hoạt động

Biến phí

đơn vị

V = a

Trang 7

+Xây dựng hoàn thiện định mức biến phí ở từngcấp bậc ở từng cấp bậc tương ứng

1.1.3 Định phí: Định phí là chi phí không thay đổi về tổng

số trong phạm vi phù hợp

khi mức độ hoạt động thay đổi Nếu xét trên tổng chiphí, định phí không thay đổi;Ngược lại nếu quan sátchúng trên một đơn vị mức độ hoạt động, định phí tỉlệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy dù doanhnghiệp có hoạt động hay không hoạt động thì vẫn tồntại định phí; ngược lại, khi doanh nghiệp gia tăng mứcđộ hoạt động thì định phí trên một đơn vị sẽ giảm dần

Có các loại chi phí cố định sau:

*Định phí bắt buộc: Là những chi phí không thể thay

đổi về tổng số dù có sự thay đổi về mức độ hoạtđộng trong một phạm vi phù hợp hay khi các mục tiêuđã được xác định Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa mứcđộ hoạt động và chi phí như ở hình 1.Thuộc lọai địnhphí này có thể kể ra như : Chi phi khấu hao máy mócthiết bị, nhà xưởng của doanh nghiệp Hai đặc điểm cơbản của của định phí bắt buộc là:

+Chúng tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

+Chúng không thể cắt giảm đến bằng không trongmột thời gian ngắn

*Định phí tuỳ ý: Là những chi phí có thể thay đổi trong

từng kế hoạch của nhà quản trị doanh nghiệp và do nhàquản trị doanh nghiệp quyết định số lượng định phítrong từng kỳ kinh doanh (Đồ thị biểu diễn quan hệ vớimức độ hoạt động như ở hình 2).Ví dụ như chi phíquảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiêncứu Những chi phí này có hai đặc điểm:

+Có bản chất ngắn hạn

+Trong những trường hợp cần thiết người ta cóthể giảm chúng đi

Mức độ hoạt động

Hình 2 Hình

1

Trang 8

1.1.4 Chi phí hỗn hợp.

Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà bản thân nógồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí Ởí mức hoạtđộng cơ bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặcđiểm của chi phí cố định, ở mức hoạt động vượt quámức hoạt động căn bản nó lại thể hiện đặc điểm củabiến phí.Ví dụ: Chi phí điện thoại, phụ tùng thay thế,bảo trì sản phẩm Đồ thị biểu diễn như hình 3

Hình 3

1.1.5 Phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp:

Để thuận tiện cho việc sử dụng chi phí hỗn hợp trong phân tích và quản lý kinh doanh, người ta tiến hành tách riêng định phí và biến phí trong chi phí hỗn hợp bằng các phương pháp sau:

*Phương pháp cực đại - cực tiểu: Phương pháp

cực đại cực tiểu là phương pháp đòi hỏi giả định cácchi phí phát sinh cả ở mức độ cao nhất và mức độthấp nhất của hoạt động trong phạm vi phù hợp

Để xác định phần biến phí trong chi phí hỗn hợp người

ta sẽ lấy chênh lệch về mức hoạt động cao nhất so với chênh lệch về mức hoạt động thấp nhất Lấy kết quả

Yếu tố chi phí cố định

Định phíChi phí

Mức độ hoạt động

Trang 9

biến động này đem chia cho biến động về mức độ hoạt động ở mức cao nhất so với mức độ thấp nhất sẽ xác định được biến phí đơn vị.

*Phương pháp đồ thị phân tán:

Phương pháp đồ thị phân tán là phương pháp phân tíchthông qua việc sử dụng đồ thị biểu diễn tất cả cácgiao điểm của chi phí với mức độ đã hoạt động

*Phương pháp bình phương bé nhất:

Phương pháp bình phương bé nhất là nhằm xác địnhphương trình biến thiên của chi phí dựa trên tính toánhệ phương trình trong phân tích thống kê, sử dụng chiphí phát sinh tương ứng với các mức độ hoạt động từcác kỳ trước

Phương trình dự đoán chi phí có dạng: Y = a + bxTừ phương trình: Y = a + bx, với tập hợp n lần quansát thực nghiệm thống kê, ta có hệ thống 2 phươngtrình như sau:

X b X a

Trong đó:

X: Biến độc lậpY: Biến phụ thuộc

a và b là 2 thông số xác định Theo phương pháp này ta xác định a: định phí, b:biến phí để cóyabx2 là nhỏ nhất

x x y y

x x

Biến phí đơn vị hoạt động =

Mức hoạt động cao nhất - Mức hoạt động thấp nhất Tổng chi phí ở Mức khối lượng Biến phí

Chi phí cố định = mức hoạt động - cao nhất x đơn vị

cao nhất

Trang 10

x b y

a 

1.2 Quan hệ sản lượng - lợi nhuận

Các doanh nghiệp phải luôn tạo ra lợi nhuận đểtồn tại và phát triển, lợi nhuận của doanh nghiệp cóđược chủ yếu là thông qua kết quả hoạt động tiêu thụsản phẩm hàng hoá và dịch vụ Các nhà quản trị muốncó hoạt động nâng cao khả năng sinh lời thì cần phảithấy trước được mức độ hoạt động (sản lượng) củahọ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận Việcnghiên cứu các quan hệ sản lượng -Lợi nhuận thông quaviệc phân tích điểm hoà vốn là cơ sở doanh nghiệp lập

kế hoạch lợi nhuận

2.1.1Số dư đảm phí: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu

và chi phí khả biến.

Mối quan hệ giữa số dư đảm phí với Chi phí và Khối lượng theo phương trình :

Theo phương trình trên số dư đảm phí khi đã bù đắpchi phí cố định, phần dôi ra chính là lợi nhuận trướcthuế thu nhập doanh nghiệp

Nếu gọi x: sản lượng, g: giá bán, a: chi phí khả biến đơn

vị, b: chi phí bất biến Ta có báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau:

Bảng số 1.1: BÁO CÁO THU NHẬP THEO SỐ DƯ ĐẢM PHÍ

Chỉ tiêu Tổng số Tính cho 1 sản

phẩm

Số dư đảm phí = Doanh thu - Chi phí

khả biến

Trang 11

2.Chi phí khả

*Trường hợp 2:

Tại sản lượng xh mà số dư đảm phí bằng chi phíbất biến, lợi nhuận P = 0, nghĩa là doanh nghiệp đạtđược điểm hoà vốn

 (g - a) xh = b  xh = b / (g - a)Vậy sản lượng hoà vốn là tỉ lệ giữa chi phí bất biến và số dư đảm phí đơn vị *Trường hợp 3:

Tại sản lượng x1  xh  lợi nhuận tại x1 là P1 =(g - a) x1 - b

Tại sản lượng x2  x1  xh  lợi nhuận tại x2 làP2 = (g - a) x2 - b

Như vậy sản lượng tăng lên một lượng: x = x2

- x1

 Lợi nhuận tăng lên một lượng: P = P2 - P1 =(g - a) (x2 - x1)

Kết luận: Nếu sản lượng tăng lên một lượng thì lợi nhuận tăng lên một lượng bằng sản lượng tăng lên nhân với số dư đảm phí đơn vị (kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp đã vượt qua điểm hoà vốn).

2.1.2 Tỉ lệ số dư đảm phí: Là tỉ lệ phần trăm của số dư

đảm phí tính trên doanh thu hoặc tỉ lệ phần trăm của số dư đảm phí đơn vị trên đơn giá bán.

Mối quan hệ giữa tỉ lệ số dư đảm phí với Chi Khối lượng- Lợi nhuận:

Trang 12

có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm Tỉ lệ số dư đảm phí là chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp có nhiều bộ phận kinh doanh hay kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau Từ đó giúp nhà quản lý điều chỉnh vốn đầu tư sao cho có hiệu quả.

Từ báo cáo thu nhập phần trên ta thấy:

Tại sản lượng x1  Doanh thu: gx1  Lợi nhuậnP1 = (g - a)x1 - b

Tại sản lượng x2  Doanh thu: gx2  Lợi nhuậnP2 = (g - a)x2 - b

Như vậy khi doanh thu tăng lên một lượng: gx2 gx1 = (x2 - x1)g

-Lợi nhuận tăng lên một lượng: P = P2 - P1   x xg

g

a g

P  2 1

Vậy: Nếu tăng (giảm) doanh thu một lượng thì lợinhuận tăng (giảm) một lượng bằng doanh thu tăng(giảm) lên nhân với tỉ lệ số dư đảm phí

2.1.3 Đòn bẩy hoạt động (đòn cân định phí)

Đòn bẩy hoạt động là một khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu, sản lượng bán ra và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.

Đòn bẩy

hoạt

động =

Tốc độ tăng lợinhuận

> 1Tốc độ tăng

doanh thuĐộ lớn đòn bẩy hoạt động:

Tổng định phí

Trang 13

Ý nghĩa và tác dụng của đòn bẩy hoạt động: Đònbẩy hoạt động cho nhà quản lý thấy tác động của sựbiến đổi của doanh thu trên lợi nhuận nếu một doanhnghiệp có độ lớn đòn bẩy hoạt động cao thì chỉ mộtbiến động nhỏ trên doanh số sẽ đem lại ảnh hưởng tolớn trên lợi nhuận Nếu doanh số có chiều hướng giatăng, lợi nhuận sẽ tăng lên với tốc độ mạnh mẽ hơn.Ngược lại, nếu doanh số có xu hướng giảm sút, lợinhuận sẽ nhanh chóng tiến đến triệt tiêu và đi đến lỗlã.

2.2 Kết cấu chi phí

Kết cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từngloại chi phí khả biến, bất biến chiếm trong tổng chi phí

Do có tính chất đặc thù của mình mỗi doanh nghiệp cómột có một kết cấu chi phí riêng, và trong một sốphạm vi người ta có thể người ta có thể chuyển đổigiữa các chi phí khả biến và chi phí bất biến thì kếtcấu nào là tốt nhất? Câu trả lời sẽ phụ thuộc vàonhững yếu tố như kế hoạch phát triển dài hạn củadoanh nghiệp, thái độ của người quản lý đối với rủi ro

Những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷtrọng lớn thì chi phí khả biến chiếm tỷ trọng nhỏ nên tỉlệ số dư đảm phí lớn Nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợinhuận tăng (giảm) nhiều hơn

Những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷtrọng nhỏ thì chi phí khả biến chiếm tỷ trọng lớn nên tỉlệ số dư đảm phí nhỏ thì lợi nhuận tương đối ổn địnhkhi doanh thu biến động so vơí doanh nghiệp có định phícao

Trang 14

2.3 Hoạch định lợi nhuận bằng kỹ thuật phân tích điểm hoà vốn.

Vấn đề lời lỗ là một yếu tố cực kỳ quan trọngtrong kinh doanh Do đó, phải xây dựng một phương ánsản xuất kinh doanh, nhà kinh doanh phải cân nhắc tínhtoán rất kỹ

Hoạch định chính là diễn trình tính toán cân nhắc giữa một bên là mục tiêu cần đạt và một bên là điềukiện hữu ích cần thiết những yếu tố khách quan vàchủ quan phải chú trọng để tiến đến mục tiêu đó

Một công cụ vô cùng đắc dụng cho việc thực hiệntốt chức năng hoạch định lợi nhuận là kỹ thuật phântích điểm hoà vốn

2.3.1 Phân tích điểm hoà vốn

Phân tích điểm hoàn vốn là một kỹ thuật nhằmxác định tính khả thi của một phương án sản xuất kinhdoanh, giúp phác thảo xem phương án có thể thực hiệncó hiệu quả không và tầm mức hiệu quả ở vị trí nào(cao hay thấp)

Kỹ thuật phân tích điểm hoà vốn là một khảohướng dựa trên mối tương quan hữu cơ giữa giữa chiphí và doanh thu để xác định một điểm cực kỳ quantrọng gọi là điểm hoà vốn: ở điểm này doanh thu củadoanh nghiệp chỉ vừa đủ trang trải các chi phí bỏ ra Nóicách khác, ở điểm hoà vốn doanh nghiệp đạt mứckhông lời, không lỗ

2.3.2 Xác định điểm hoà vốn

Với những dữ kiện đã cho ở Bảng số 1.1: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ta có thể biểu diễn mối quan hệ CVP như sau:

Doanh thu gx

Chi phí khả biến

Chi phí khả biến ax Chi phí bất

biến Lợi nhuậnTổng chi phí ax+ b Lợi nhuận

Tại điểm hoà vốn ta có:

Trang 15

Doanh thu - Tổng biến phí - Tổng định phí = 0

gx = ax + b

a g

Trong đó:xhv : Sản lượng hoà vốn

a : Biến phí đơn vị

=

Chi phí bất biếnSố dư đảm phíđơn vị

Doanhthu hoà

Chi phí bấtbiến

Tỉ lệ số dưđảm phí

Nếu sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ x

đạt trên sản lượng hoà vốn xhv thì doanh nghiệp mới có

lãi

Nếu sản lượng x = xhv , doanh nghiệp chỉ vừa hoà

vốn

Nếu x < xh ,khi đó doanh nghiệp bị lỗ

*Xác định mức lời

Như trên ta đã biết chỉ khi nào sản lượng sản xuất và

tiêu thụ lớn hơn sản lượng hoà vốn thì doanh nghiệp mới có

lãi.

Do đó để tính ra mức lãi cụ thể này, ta áp dụng

công thức:

Pn = (g - a) ( x-xhv )

2.3.3 Đồ thị mối quan hệ CVP

Đồ thị hoà vốn giản đơn (Hình* ):

Để vẽ đồ thị hoà vốn ta có 2 đường:

- Đường doanh thu: y = gx

- Đường tổng chi phí: y = ax + b

Đường tổng chi phí: y = ax+b

Đường doanh thu:

Trong đó:

-g: đơn giá bán-b: định phí-a: biếïn phí đơn

vị b

xh

Hinh *

Trang 16

Đồ thị hoà vốn chi tiết như sau:

Tách đường tổng chi phí thành 2 đường

-Đường chi phí biến đổi: y = ax-Đường chi phí cố định: y = b

*Đồ thị lợi nhuận: Một loại đồ thị khác trong mối

quan hệ Chi phí-Khối lượng -Lợi nhuận đó là đồ thị

lợi nhuận Nó phản ảnh được mối quan hệ giữa sản

lượng với lợi nhuận.Ta có đồ thị lợi nhuận như sau:

Định phí

Biến phí

Đường chi phí biến đổi: y = ax

Đường chi phí cố định:

y =b

xh

Trang 17

Đường doanh thu hoà vốn

Điểm hoà vốn

Mức hoạt động

Đường lợi nhuận

Lợi

nhuận

0

Trang 18

2.3.4 Aïp dụng phương pháp điểm hòa vốn để phân

tích các biện pháp nâng cao mức lợi nhuận đạt được

của một phương án sản xuất kinh doanh.

Gọi Dhv là điểm hoà vốn

Nguyên tắc chung điểm Dhv luôn luôn thấp hơn so với

điểm B và C (hình vẽ a,b,c)

Hình chiếu của Dhv xuốg trục Ox là xhvà hình chiếucủa Bvà C xuống trục Ox là x Muốn điểm hoà vốn Dhv

thấp hơn so với BvàC thì xhvà x phải cách xa nhau

Có hai trường hợp tổng quát để xhvà x phải cách xanhau:

* x tiến về phía trước: sản lượng sản xuất và tiêu

thụ phải tăng lên tức xí nghiệp phải mở rộng thị trường

Muốn xh có trị số nhỏ hơn, vậy có ba cách:

Biểu diễn dưới dạng đồ thị sau: (hìnha, hìnhb, hình c)

)Hạ giảm định phí Hạ giảm định phí

)Hạ giảm định phí Tăng giá bán đơn vị

Trị

giá

Lợi nhuậnTổng

phí

Doanh thu

Biến phí

ĐịnhphíSản lượngĐhv

Hình a

Trị giá

Lợi nhuậnTổng

phí

Doanh thu

Biến phí

ĐịnhphíSản lượngĐhv

Doanh thu

Hìn

hb

Trang 19

)Hạ giảm định phí Hạ giảm biến phí đơn vị

2.3.5 Giới hạn phân tích điểm hoà vốn.

Phân tích điểm hoà vốn rất ích dụng trong việcnghiên cứu quan hệ giữa sản lượng, giá cả và cơ cấuchi phí do đó giúp cho việc hoạch định, kiểm soát giáthành và các quyết định tài chính khác Mặc dù phân

Trị

Tổng phí

Doanh thu

Biế n phí

ĐịnhphíSảnlượngĐhv

x

Biế n phí

Lợi nhuận

Hìn

hc

Trang 20

tích hoà vốn theo đường thẳng vô cùng hữu ích, nhưngcũng vẫn có giới hạn:

Mô hình phân tích này thực hiện được phải đạttrong một số điều kiện giả định , mà những giả địnhnày rất ít xảy ra trong thực tế Những điều kiện giảđịnh đó là

+ Mối quan hệ giữa mức độ hoạt động với chi phívà thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốtphạm vi thích hợp

+ Phải phân tích một cách chính xác chi phí của xínghiệp thành khả biến, bất biến

+ Kết cấu mặt hàng không đổi

+ Tồn kho không thay đổi, nghĩa là lượng sản xuấtbằng lượng bán ra

+ Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, côngnhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp

+ Giá trị của đồng tiền không thay đổi qua các thờikỳ, tức là nền kinh tế không bị ảnh hưởng lạm phát

III/ Các luồng chi phí theo phương pháp tính giá thành toàn bộ và phương pháp tính chi phí khả biến.

Với kỹ thuật được gọi là tính chi phí khả biến ,một hệ thống kế toán chi phí có thể được cải biếnđể cho thấy số dư đảm phí và mối quan hệ C-V-P

Trong các hệ thống kế toán chi phí thông thường,tất cả các chi phí sản xuất được đưa vào các tài khoảnliên quan như: Tài khoản nguyên vật liệu trực tiếp, nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung Ở đây, không phânbiệt giữa chi phí sản xuất cố định và chi phí sản xuấtbiến đổi Do mọi chi phí sản xuất đều được tính vàogiá thành thành phẩm nên phương pháp tính chi phítruyền thống này được gọi là phương pháp tính giáthành tổng hợp hay tính giá thành toàn bộ

Phương pháp tính chi phí khả biến là một phươngpháp thay cho phương pháp tính giá thành toàn bộ.Theophương pháp tính chi phí khả biến này, chi phí sản xuấtcố định được xem như là phí tổn trong giai đoạn hiệntại Do đó, chỉ có chi phí sản xuất khả biến được tính

Trang 21

vào thành phẩm Các luồng chi phí theo phương pháptính giá thành toàn bộ và khả biến được minh hoạbằng biểu đồ sau:

Trang 22

*Báo cáo kết quả theo phương pháp số dư đảm phí

Với hình thức báo cáo kết quả kinh doanh theo số

dư đảm phí, chi phí được ghi nhận trên báo cáo kết quảkinh doanh theo mô hình ứng xử của chúng Điều này cónghĩa là chi phí được biểu hiện qua dòng biến phí vàđịnh phí Chính sự biểu hiện này giúp cho nhà quản trịdễ dàng nhận biết mối quan hệ C-V-P Từ đó tạo điềukiện tốt hơn trong việc hoạch định các mức độ chi phí,khối lượng, doanh thu để đạt được lợi nhuận mongmuốn Hình thức thể hiện chi phí trên cũng giúp cho nhàquản trị hoạch định cơ cấu chi phí, biến phí, định phíthích hợp trong các môi trường kinh doanh khác nhau đểđạt được mục tiêu kinh doanh tốt hơn Ví dụ tại XN 10báo cáo kết quả kinh doanh có thể lập theo mẫu sau:

Các phí tổn trong giai đoạn hiện tại

Giá thành hàng hoá đã bán

Giá thành sản phẩm sản xuất ra

Sản phẩm đang chế tạo

Nguyên liệu và lao động trực tiếp

Tổng chi phí cố định chung của nhà máy

Tổng chi phí khả biến

chung của nhà máy

Phương pháp tính giá thành toàn bộ

Thành phẩm lưu kho

Phươn

g pháp tính chi phí khả biến

Trang 23

IV/Dự toán ngân sách: Cơ sở lập kế hoạch và kiểm tra

Dự toán ngân sách là một kế hoạch tài chính toàndiện được lập trước khi dự tính biện pháp thực hiệncác mục tiêu tài chính và nghiệp vụ của một tổ chức

*Lợi ích của dự toán ngân sách:

Dự toán ngân sách là một dự báo về những sựkiện tương lai Việc lập dự toán ngân sách sẽ làm lợicho doanh nghiệp trên nhiều phương diện như :

-Dự toán ngân sách tăng cường nhận thức của banquản trị về môi trường kinh tế bên ngoài Các nhà quảntrị buộc phải ước tính các điều kiện kinh tế tương laibao gồm các yếu tố: chi phí, mức cầu đối với sảnphẩm và sức cạnh tranh

-Dự báo ngân sách chỉ ra được kết quả dự tínhcủa những hoạt động tương lai, nên ban quản trị đượcbáo trước về những vấn đề tài chính

-Dự toán ngân sách tạo cho ban quản trị cơ hội có thểphối hợp các hoạt động của các bộ phận khác nhautrong doanh nghiệp

-Dự toán ngân sách nêu ra những chi phí dự trù vànhững khoản chi tiêu đối với từng bộ phận, cũng nhưdự trù tổng giá trị đầu ra, chẳng hạn như thu nhậphoặc số đơn vị sản phẩm xuất xưởng Như vậy dựtoán ngân sách tạo ra một tiêu chuẩn đo mức thực thithực hiện của mỗi đơn vị

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Xí nghiệp CBTĐS số 10

Năm Sảm phẩm Đơn vị tính

Doanh thu thu thuần xxxChi phí khả biến xxx

Chi phí bất biến xxxLợi nhuận thuần trước thuế

xxx

Trang 24

Một khi số liệu dự toán ngân sách đã được thànhlập thì không nên xem chúng là bất biến Ngân sách cầnđược tái xét và sửa đổi bất cứ lúc nào nếu xảy ranhững biến động lớn trong nền kinh tế, do sự mở rộngcạnh tranh, do thay đổi phương pháp sản xuất hoặc thayđổi giá thành nguyên liệu hay lao động.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ KHỐI LƯỢNG- LỢI NHUẬN TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ

-BIẾN THUỶ ĐẶC SẢN SỐ 10

A/Giới thiệu chung về xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản số 10.

I/ Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp

Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Đặc Sản Số 10 là mộtđơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty XuấtNhập Khẩu Thuỷ Sản Miền Trung Tiền thân của xínghiệp là một phân xưởng thu gom tái chế hàng khô

Ngày 30 tháng 10 năm 1986, theo quyết định của Bangiám đốc Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Việt Nam,

Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Đặc Sản Số 10 được thànhlập và là đơn vị thành viên của chi nhánh Công Ty XuấtNhập Khẩu Thuỷ Sản Đà Nẵng (nay là Công Ty XuấtNhập Khẩu Thuỷ Sản Miền Trung), được Công ty giaovốn, tài sản, lao động, xí nghiệp được quyền tự chủvà trách nhiệm trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanhtheo chức năng nhiệm vụ công ty giao và hoạt động theođịnh hướng điều hành thống nhất của giám đốc công ty.Đến ngày 1 tháng 4 năm 1987 xí nghiệp chế biến thuỷđặc sản số10 chính thức đi vào hoạt động sản xuấtmẻ hàng đông lạnh đầu tiên

Xí nghiệp được thành lập vào lúc cả nước đangchuyển mình từ nền kinh tế tập trung bao cấp sangnền kinh tế thị trường nên bước đầu gặp nhiều khó

Trang 25

khăn thử thách lớn lao Nhưng dưới sự lãnh đạo sángsuốt của Đảng uỷ, lãnh đạo công ty với sự giúp đỡ củacác đơn vị thành viên trong công ty, cán bộ công nhân viêntoàn xí nghiệp đã nổ lực và từng bước tháo gỡ nhữngkhó khăn, cải tiến thay thế, bổ sung, áp dụng khoa họckỹ thuật, công nghệ tiên tiến, tập trung đẩy mạnh sảnxuất kinh doanh và từng bước đưa xí nghiệp đi lên càngngày càng mạnh, khẳng định được mình trong sự tồntại và phát triển.

*Quá trình phát triển của xí nghiệp

Quá trình phát triển của xí nghiệp có thể chia làm

ba chặng đường chính:

Từ ngày thành lập đến năm 1990: Trong giai đoạnnày, xí nghiệp có những cơ sở ban đầu khá hoàn chỉnhbao gồm: Một dây chuyền chế biến hàng đông, một dâychuyền chế biến hàng khô, một tủ đông 500kg /mẻ, mộtkho đông 50tấn, một máy đá 5tấn /ngày, một xe lạnhISUZU 5tấn với đội ngũ lao động gồm 80 cán bộ côngnhân viên Năm đầu tiên hoạt động xí nghiệp đạt768.000USD kim ngạch xuất khẩu với sản lượng 87 tấn

Giai đoạn 1991-1995: Đây là giai đoạn phát triển năngđộng, linh hoạt trong cơ chế thị trường Trong giai đoạnnày xí nghiệp đã xây dựng cơ chế hoạt động xí nghiệpcông nghiệp chế biến thuỷ hải sản có nề nếp, hạchtoán kế toán kịp thời, đa dạng hoá sản phẩm .làmdoanh số tăng nhanh vượt bậc và mang lại hiệu quảcao Tốc độ tăng doanh số trung bình các năm1992,1993,1994 là 70% Năm 1995 có phần nào chừng lại

do sức ép về chi phí, giá hải sản, sự cạnh tranh Đâylà năm khó khăn nhất của xí nghiệp, tuy nhiên xí nghiệpđã vững vàng vượt qua

Giai đoạn năm 1996 đến nay:Trong giai đoạn này, xínghiệp đã đổi mới kỹ thuật, trang thiết bị, áp dụngkhoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại nângcao trình độ nhằm tạo ra sản phẩm có hàm lượng kỹthuật cao, tăng khả năng cạnh tranh để xuất khẩu ra thịtrường nước ngoài

Trang 26

*Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ đặc Sản Số10 là một xínghiệp chuyên sản xuất, chế biến các mặt hàng thuỷsản nên nhiệm vụ chính của nó là chế biến các mặthàng thuỷ sản để xuất khẩu theo đơn đặt hàng, sảnphẩm đem đi xuất khẩu là những sản phẩm có chấtlượng tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Ngoài nhiệm vụtrên xí nghiệp còn thực thực hiện một số nhiệm vụkhác như:

-Cung cấp các mặt hàng thuỷ sản cho người tiêudùng trong nước (hàng nội địa)

-Cung cấp nguyên liệu cho xí nghiệp chế biến thức

ăn nuôi tôm

-Do có hệ thống làm đá phục vụ cho sản xuất, xínghiệp tổ chức sản xuất nước đá cây để đồng thờivừa phục vụ cho sản xuất, vừa bán cho ngư dân, báncho người tiêu dùng

-Xí nghiệp có hệ thống xe lạnh để vận chuyểnhàng hoá cho xí nghiệp, đồng thời có hợp đồng vậnchuyển cho các đơn vị khác khi có nhu cầu

II/ Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất tại xí nghiệp

1.Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp

Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản số 10 sản xuấttheo đơn đặt hàng và bị động trong thị trường đầu vàonên việc tiến hành sản xuất gặp không ít khó khăn Mặtkhác, nguồn nguyên liệu hải sản với đặc tính mau ươn,chóng thối, số lượng chủng loại phụ thuộc hoàn toànvào mùa vụ, khả năng khai thác đánh bắt của ngư dân,nên việc ổn định sản xuất thực hiện tốt hợp đồng vàgiải quyết công ăn việc làm cho gần 600 cán bộ côngnhân viên luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của xínghiệp

Trong tình hình hiện nay do sự sạnh tranh gay gắttrong thu mua nguyên vật liệu cũng như thị trường đầu ravà sự biến động rất lớn giá cả sản phẩm nên có thể

Trang 27

nói xí nghiệp buộc phải hoạt động trong điều kiệnhiệu quả thấp, rủi ro cao.

2 Đặc điểm qui trình công nghệ chế biến hải sản ở xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản số 10.

Xuất phát từ đặc thù của ngành chế biến hải sảnlà qui trình sản xuất ngắn, nguyên liệu phải đảm bảo độtươi sống từ khâu tiếp nhận đến khâu đóng gói và bảoquản sản phẩm Nên quá trình sản xuất phải được tiếnhành liên tục từ khâu tiếp nhận nguyên liệu cho đếnkhâu đóng gói bảo quản, nhập kho thành phẩm theo sơđồ sau :

MÔ HÌNH HOÁ QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN ĐƠNGIẢN

Theo sơ đồ , nguyên liệu khi chở đến xí nghiệpđược nhân viên thu mua giao cho đội tiếp nhận để tiến

Nguyên liệu

Phân loại nguyên liệuRửa sạch

Sơ chế Tinh chế Phân loại cỡ Cân, xếp khay Cấp đông Đóng gói Bảo quản thành phẩm

Trang 28

hành phân loại, phân cỡ , loại bỏ tạp chất và nhữngnguyên liệu không đủ tiêu chuẩn dưới sự giám sát kiểmtra của nhân viên kỹ thuật.Tuỳ vào cơ cấu thành phẩmtheo các hợp đồng kinh tế mà xí nghiệp đã ký để cóphương pháp xử lý chế biến nguyên liệu khác nhau.

Các sản phẩm chế biến của Xí Nghiệp bao gồm :

*Đối với tôm:

-Tôm bỏ vỏ đầu: rửa sạch, vặt đầu-Tôm thịt: Vặt đầu, lột vỏ, xé lưng, lấy ruột

*Đối với cá :

-Cá nguyên con: rửa sạch, đánh chải màng cá,lấy sạch nội tạng

-Cá Fillet:đánh vẩy, loại bỏ nội tạng, có thểđể đầu hoặc cắt đầu, lọc fillet

*Đối với mực nang fillet CF hoặc mực nang IQF tinhmàng, tách mai, tách đâù, lột da, bỏ nội tạng, tách vè,định hình làm sạch màng nhầy

Việc phân cỡ sản phẩm được qui định cho từngloại: Đối tôm thường tính theo số con/found, với cá mựclà số miếng/kg Song song với việc phân cỡ, tất cả sảnphẩm còn được phân loại thành loại một, loại hai hoặcnếu trường hợp không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu thì xếpvào hàng nội địa Sau khi cân sản phẩm theo từng cỡ thìsản phẩm được xếp vào khay để chuyển qua giai đoạncấp đông , giai đoạn này có ba khâu: Chờ đông - Chạyđông lạnh - Tách khuôn mạ băng Thời gian của giai đoạnnày từ 4-6giờ, nhiệt độ của tủ đông là -40độ C

Kết thúc giai đoạn cấp đông , sản phẩm được baogói theo từng block cùng kích cỡ Sau khi đóng vào thùng ,thành phẩm được xếp theo từng lô và bảo quản lạnhđể chờ xuất khẩu Thời gian bảo quản lạnh của sảnphẩm đông lạnh thuỷ sản xuất khẩu không quá ba tháng

Trong suốt quá trình chế biến sản phẩm , mỗi giaiđoạn đều phải được kiểm tra kỹ thuật Trước khi xuấtkhẩu nhân viên KCS kiểm tra chất lượng sản phẩm lầncuối để bảo đảm chất lượng , giữ vững uy tín của xínghiệp

Trang 29

3.Đặc điểm tổ chức sản xuất :

*Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất tại Xí Nghiệp :

*Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

-Phân xưởng chế biến thuỷ sản: Là một bộ phận

trực tiếp chế biến sản phẩm khô và thuỷ sản đônglạnh xuất khẩu.Việc tổ chức sản xuất trong phânxưởng chế biến được chia thành các tổ sản xuất phùhợp với từng công đoạn sản xuất gồm:Tổ giao nhậnnguyên liệu, tổ phục vụ, tổ chế biến, tổ cấpđông.Nhiệm vụ của từng tổ như sau :

+ Tổ giao nhận nguyên liệu: Trực tiếp kiểm tra,

phân loại, đánh giá chất lượng nguyên liệu, tiếp nhậnnguyên liệu giao cho tổ chế biến

+ Tổ phục vụ: chịu trách nhiệm bảo quản, kiểm

tra, cung cấp dụng cụ cho sản xuất, vận chuyển nguyênliệu đá lạnh từ bộ nhận giao nhận đến các tổ chếbiến

+ Tổ chế biến: Là bộ phận trực tiếp sản xuất,

chế biến sản phẩm

PX-chế biến

Tổ

giao

nhận

Tổ chếbiến

Tổ cấp đông

Tổ phụcvụ

PX-cơ điện

Tổ vậnhành

Tổ sửachữa

xí nghiệp

Trang 30

+ Tổ cấp đông: Có nhiệm vụ làm đông lạnh sản

phẩm đã chế biến xong ở các tổ chế biến sau đó đónggói nhập kho, bảo quản thành phẩm

-Phân xưởng cơ điện: Chịu trách nhiệm bảo quản,

bảo dưỡng máy móc thiết bị lạnh để đảm bảo cho cáckho chờ đông , tủ cấp đông, kho bảo quản lạnh đượchoạt động liên tục, đều đặn Theo dõi và điều hành ,cung cấp điện nước đá lạnh cho sản xuất cũng nhưquản lý Phân xưởng cơ điện bao gồm tổ vận hành vàtổ sửa chữa

4.Tổ chức quản lý tại xí nghiệp.

a/ Tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp là cơcấu theo loại trực tiếp chức năng, vừa đảm bảo chongười lãnh đạo toàn quyền quản lý, vừa ra quyết địnhvừa phát

huy chức năng chuyên môn của các phòng ban chức năng

Xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý và điều hành theochế độ một thủ trưởng.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lýnhư sau

b/ Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

-Giám đốc: Là người có quyền quyết định và chịu

trách nhiệm cao nhất, trực tiếp theo dõi giám sát vàđề ra các biện pháp cần thiết để thực hiện tốt cácmặt hoạt động của xí nghiệp

Phó giám

đốcsản xuất

GIÁM ĐỐC

Phòng KT-KCS

Phó giám đốckỹ thuật

Phòng TV

KT-Phòng

TC-HC

Phòng KDPX-chế

Trang 31

-Hai phó giám đốc: Phụ trách về mặt kỹ thuật và

kinh doanh của xí nghiệp

-Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc

về bộ máy nhân sự, lao động tiền lương, khen thưởng,kỷ luật

-Phòng sản xuất kinh doanh: Tổng hợp cân đối và

cung ứng các nhu cầu nguyên liệu, vật liệu, vật tư,dụng cụ và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho xínghiệp.Tổ chức khai thác thu mua nguyên liệu, tham giaký hợp đồng kinh tế về cung ứng nguyên liệu, bánthành phẩm, cũng như tiêu thụ thành phẩm

-Phòng kỹ thuật KCS: Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ

thuật, định mức kinh tế kỹ thuật trong kinh doanh nhằmđảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất theo yêu cầucụ thể của từng lô hàng và tiêu chuẩn an toàn vệ sinhthực phẩm do nhà nước qui định Đồng thời còn tham giatổ chức đào taọ, kiểm tra nâng cao tay nghề cho côngnhân

-Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm trước giám

đốc về mọi hoạt động tài chính của xí nghiệp.Tổchức công tác thông tin, thống kê, kiểm kê, hạch toán kếtoán kịp thời, chính xác, đầy đủ về toàn bộ tài sản vànguồn vốn cúa xí nghiệp, cung cấp kịp thời những sốliệu tài chính kế toán cho giám đốc và các phòng ban cóliên quan để đưa ra những biện pháp nhằm không ngừngnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

III/ Tổ chức kế toán tại xí nghiệp

1/Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của xí nghiệp tương đối gọn nhẹbao gồm: Một kế toán trưởng và bốn kế toán viên Mỗikế tóan viên phụ trách các phần hành kế toán khácnhau và có chức năng nhiệm vụ khác nhau Sơ đồ bộmáy kế toán :

Kế toán thành phẩm, ngân hàng

Kế toán vật

tư, BHXH, BHYT

Ktoán vốn bằng tiền, công nợ, tạm ứng

Thủ quỹ

Trang 32

-Kế toán trưởng: Là người điều hành chung công tác

kế toán của xí nghiệp, có nhiệm vụ giúp giám đốc xínghiệp tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán, thống kêthông tin kinh tế, hạch toán kinh tế Đồng thời hướngdẫn và trực tiếp chỉ đạo các bộ phận trong phòng kếtoán cũng như trong xí nghiệp tuân thủ chế độ kế toán,các chính sách nhà nước ban hành Tham mưu cho giámđốc trong công tác quản lý tài chính xí nghiệp

-Kế toán tổng hợp kiêm giá thành: Là người có

nhiệm vụ tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thànhphẩm nhập kho Đồng thời tổng hợp toàn bộ số liệutừ các phần hành kế toán để ghi vào sổ cái và lậpcác báo cáo kế toán theo quy định

-Kế toán ngân hàng, thành phẩm và tiêu thụ: Theo

dõi tiền gởi ngân hàng, tình hình tăng giảm quỹ tiền gởingân hàng Đồng thời theo dõi việc xuất kho thành phẩm,hàng hoá phản ảnh kịp thời tình hình tiêu thụ

-Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất vật

tư, cuối quí lập báo cáo nhập, xuất, tồn chuyển chokế toán giá thành làm cơ sở để tính giá thành sảnphẩm

-Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán công nợ, tạm ứng: Có nhiệm vụ theo dõi việc thu chi tiền mặt, các

khoản tạm ứng, hoàn ứng của cán bộ công nhân viêntoàn xí nghiệp Đồng thời theo dõi tình hình thanh toáncủa khách hàng cũng như việc thanh toán nợ của xínghiệp

-Thủ quỹ: Là người trực tiếp quản lý tiền mặt của

xí nghiệp , thực hiện thu chi theo quyết định của kếtoán trưởng và giám đốc

Kế toán vật

tư, BHXH, BHYT

Ktoán vốn bằng tiền, công nợ, tạm ứng

Trang 33

2/Hình thức sổ kế toán tại xí nghiệp:

Xí Nghiệp áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thứcchứng từ ghi sổ Tuy nhiên để phù hợp với yêu cầuquản lý, xí nghiệp không áp dụng nguyên mẫu hình thứcchứng từ ghi sổ mà có sự cải biên cho phù hợp, nênkế toán ở xí nghiệp có các loại sổ sau: Sổ chi tiết, sổcái, bảng kê chứng từ kiêm chứng từ ghi sổ, sổ quỹ

Sơ đồ ghi sổ như sau :

: ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng

: ghi cuối quý

: quan hệ đối chiếu

*Trình tự ghi sổ:

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, nhân viên kếtoán tiến hành lập bảng kê kiêm chứng từ ghi sổ, đồngthời ghi vào sổ chi tiết để theo dõi Đối với các khoảnthu chi tiền mặt được thủ quỹ theo dõi trên sổ quỹ vàthường xuyên đối chiếu với kế toán

Chứng từ gốc

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán

Sổ quỹ

Sổ kế toán tổng hợpSổ cái

Bảng kê chứng từ kiêm chứng từ ghi sổ

Sổ kế toán chi tiết

Trang 34

Cuối tháng, kế toán tổng hợp số phát sinh củatừng tài khoản trên bảng kê kiêm chứng từ ghi sổ rồi ghivào sổ cái Sau khi chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ cái, kế toán viên tiến hành cộng số phát sinh, số luỹ kế,số dư cuối tháng của sổ chi tiết rồi đem đối chiếu vớisổ quỹ và sổ kế toán tổng hợp nhằm kiểm tra, pháthiện sai sót thì tiến hành điều chỉnh.

Cuối quí, trên cơ sở sổ cái, kế toán tổng hợp lậpbảng cân đối kế toán và lập các báo cáo kế toán theochế độ hiện hành

IV/ Một số nét về hoạt động sản xuất kinh doanh tại

xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản số 10 trong những năm gần đây.

1/ Tình hình lao động trong những năm gần đây:

Tình hình biến động về số lượng lao động và cơcấu lao động của xí nghiệp được thể hiện ở bảng sau:

Trang 35

Bảng số 1.1Tình hình biến động lao động tại xí nghiệp

Chỉ tiêu

Năm

2000 Năm 2001 Năm2002Số

lượng(ngườ

i )

Tỷlệ(%)

Sốlượng(người )

Tỷ lệ(%)

Sốlượng(người )

Tỷlệ(%)

48165

03515496

20,6979,31

88,111,9

06,41032,747390.8

106462

51850

0369523

18,6681,34

91,28,8

06,341,5992,07

111464

53342

0369530

19,380,7

92,77,3

06,261,5792,17

546

650.000100%

568

750.000100%575

Trang 36

Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình lao độngcủa xí nghiệp tương đối ổn định, do tính chất công việcmang tính chất thời vụ nên số lượng lao động đáng kểđược huy động vào từng thời kỳ theo số lượng vàmức độ công việc cần trong từng giai đoạn Lao độngcủa xí nghiệp chủ yếu là nữ chiếm 80%, do tính chấtnghề nghiệp đòi hỏi cần có sự chịu đựng nhẫn nạivà bàn tay khéo léo của công nhân nữ.

Đối với công nhân viên gián tiếp, năm 2002 đã cắtgiảm 23 người (trong đó lao động có trình độ trung cấplà 5 người) so với năm 2000, về tỉ trọng lao động giántiếp giảm từ 11,9% xuống 7,3% Tuy nhiên, tình hình quảnlý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phân sảnxuất vẫn bảo đaøm duy trì tốt, đây là mặt tích cực của

xí nghiệp

Trong toàn xí nghiệp trình độ đại học còn quá ít vàkhông có lao động có trình độ trên đại học, đây lànhược điểm mà xí nghiệp cần được khắc phục

Tiền lương bình quân của công nhân qua các năm cũngđược cải thiện một cách rõ nét từ mức lương bìnhquân 583.000đồng/người/tháng tăng lên750.000đồng/người/ tháng, đời sống người lao độngđược nâng lên

2/ Tình hình xuất khẩu của xí nghiệp qua các thị trường trong những năm gần đây.

Bảng 1.2 Tình hình xuất khẩu của xí nghiệp ĐVT: USD

Tỉtrọng

%

Tuyệtđối

Tỉtrọng

%

Tuyệtđối

Tỉtrọng

825

70569

4.400.4

00275.02

5

8055,52,5

3.235.085,76 1.140.96

4,8

62,7722,14

Trang 37

302.527,5137.152,5385.03

575.02

3,25 4.43

2,38 198.06

5,35

5.153.57

1,49

11,160,0863,844100

Nhìn chung, tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của

xí nghiệp qua các năm giảm, tốc độ tăng giảm xuấtkhẩu của từng thị trường không giống nhau Thị trườngchủ lực vẫn là Nhật Bản

Trang 38

Qua bảng cơ cấu thị trường tiêu thụ của xí nghiệpnăm 2002 ta thấy đã có sự biến động cơ cấu theochiều hướng tích cực, tỉ trọng xuất khẩu ở thị trườngNhật giảm 80% xuống 62,77% (so với năm 2001) dẫn đếnsự lệ thuộc vào khách hàng Nhật giảm xuống Trongkhi đó tỉ trọng xuất khẩu vào các thị trường Mỹ, ĐàiLoan tăng lên, đây thị trường mới đầy tiềm năng có thểcho phép đẩy nhanh tốc độ xuất khẩu của xí nghiệptrong những năm tới Đối với thị trường Hồng Kông, sảnphẩm của xí nghiệp hầu như không còn sức cạnh tranhnữa.

Tại xí nghiêp , việc xuất khẩu sản phẩm thủy sảncòn một số hạn chế sau :

+Sản phẩm chế biến thủy sản của xí nghiệp chưacó thương hiệu xuất khẩu, chưa mang tính đặc thù độcđáo và còn xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu sơ chếcấp đông

+Hoạt động markeng còn yếu, nắm thông tin về thịtrường chưa kịp thời, còn bị động

+Sản phẩm chế biến vẫn chưa đa dạng

+Có đến hàng trăm xí nghiệp tham gia xuất khẩusang thị trường Nhật, Mỹ, thiếu sự điều tiết chung tất

Cơ cấu thị trường xuất khẩu của xí

nghiệp vào năm 2002

Trang 39

cả sẽ dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh trongmua nguyên liệu và bán sản phẩm.

Trang 40

3/Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua các năm gần đây:

Bảng 1.3 Các chỉ tiêu cấu trúc nguồn vốn và hiệu

quả tổng hợp của xí nghiệp

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch1.Tổng tài sản

4912.280.655.8

622.872.332.24

9109.331.044 117.802.400

447112.456.637 18,9555%

98

17.493.425

5992.861.486.2

49322.776.80979.817.256

25221.459.19114,0579%

531+5.212.769

737-10.846.000+213.445.7

65-37.985.144

195-90.997.446

-4,9%+4,9%+0.31%-0.81%

Từ bảng phân tích trên cho ta thấy, vào cuối năm

2001 toàn bộ tài sản của xí nghiệp được tài trợ85,942% bằng nguồn vốn vay nợ và 14,0579% bằngnguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất nợ có xu hướng tăngqua hai năm và ở mức trên 80% , điều này thể hiện tínhtự chủ của xí nghiệp rất thấp, vốn sử dụng cho kinhdoanh phụ thuộc rất nhiều vào bên ngoài Nếu tỷ suấtnợ theo định mức của ngân hàng 80% thì xí nghiệp rơivào tình trạng báo động và khả năng vay được cáckhoản vay nợ tiếp theo rất khó khăn nếu không lànhmạnh cấu trúc tài chính của mình

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   số   1.1:   BÁO   CÁO   THU   NHẬP   THEO   SỐ   DƯ ÂAÍM PHÊ - phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại xí nghiệp chế biến thủy đặc sản số10
ng số 1.1: BÁO CÁO THU NHẬP THEO SỐ DƯ ÂAÍM PHÊ (Trang 10)
Đồ thị hoà vốn chi tiết như sau: - phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại xí nghiệp chế biến thủy đặc sản số10
th ị hoà vốn chi tiết như sau: (Trang 16)
Hình chiếu của Dhv xuốg trục Ox là x h và hình chiếu của Bvà C xuống trục Ox là x. Muốn điểm hoà vốn Dhv - phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại xí nghiệp chế biến thủy đặc sản số10
Hình chi ếu của Dhv xuốg trục Ox là x h và hình chiếu của Bvà C xuống trục Ox là x. Muốn điểm hoà vốn Dhv (Trang 18)
Sơ đồ biểu  diễn các luồng chi phí  theo phỉồng phạp tờnh giạ thaỡnh toaỡn  bộ và phương pháp chi phí khả biến - phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại xí nghiệp chế biến thủy đặc sản số10
Sơ đồ bi ểu diễn các luồng chi phí theo phỉồng phạp tờnh giạ thaỡnh toaỡn bộ và phương pháp chi phí khả biến (Trang 22)
Sơ đồ ghi sổ như sau : - phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại xí nghiệp chế biến thủy đặc sản số10
Sơ đồ ghi sổ như sau : (Trang 33)
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu cấu trúc nguồn vốn và hiệu - phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại xí nghiệp chế biến thủy đặc sản số10
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu cấu trúc nguồn vốn và hiệu (Trang 40)
Bảng tập - phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại xí nghiệp chế biến thủy đặc sản số10
Bảng t ập (Trang 51)
Bảng 2.15 Báo cáo thu nhập quí IV năm 2002. - phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại xí nghiệp chế biến thủy đặc sản số10
Bảng 2.15 Báo cáo thu nhập quí IV năm 2002 (Trang 58)
Bảng 3.4 Phân tích giá bán tại điểm hoà vốn với - phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại xí nghiệp chế biến thủy đặc sản số10
Bảng 3.4 Phân tích giá bán tại điểm hoà vốn với (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w