Rò nớc thép là một trong những sự cố nghiêm trọng cho thiết bị, phôi bị kẹt làm cho máy kết tinh tổn thơng lớn nhất do đó trong khi thao tác phải chú ý khắc phục rò xỉ kẹp và các tình tr
Trang 1Mục lục
Mục lục
Nội dung phân phối tài liệu
Tình trạng ban hành, sửa đổi
1 Mục đích
2 Phạm vi áp dụng
3 Tài liệu liên quan
4 Nội dung
1 2 2 3 3 3
3 8
Ngời soạn thảo Ngời soát xét Ngời phê duyệt
Họ và tên: trần T thanh huyền Họ và tên: Lê hồng quân Họ và tên: Đỗ Văn Đặng
Chức danh: KTTB Chức danh: T.P TBNL Chức danh: PGĐ
Ngày 30 Tháng 07 Năm 2009 Ngày 30 Tháng 07 Năm 2009 Ngày30 Tháng
07 Năm 2009
Trang 2Nội dung phân phối tài liệu
1
2
3
Xởng Đúc 2
Xởng cơ Điện
Phòng Thiết bị năng lợng
Tình trạng ban hành, sửa đổi
hành/
Lần sửa
đổi
Ngày TL
có hiệu lực
Phê duyệt
danh
Ban hành mới HD theo
ISO
Ban hành lại và đổi
tên
HD/09-022 thành:
HD/02-TB- 022
1/0 2/0
05/7/200 7 30/7/200 9
QMR PGĐ
Trang 31 Mục đích
Đề ra những qui định cần thiết nhằm đảm bảo duy trì sự làm việc bình thờng cũng nh các biện pháp an toàn cho ngời và thiết bị của máy đúc liên tục
Giúp cho cán bộ phụ trách tại mặt bằng sản xuất thuận lợi trong công tác chỉ huy
áp dụng cho thợ vận hành, thợ sửa chữa làm việc tại máy đúc liên tục một dòng R=5,25M
a Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
b Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
c Sổ tay chất lợng và môi trờng: SCL&MT
d Quy trình bảo quản thiết bị đúc liên tục một dòng R=5,25M (Bản h-ớng dẫn sử dụng thiết bị của nhà cung cấp – Bản dịch tiếng việt)
e QC-09
4.1 Cầu trục vận chuyển gầu rót.
Thợ sửa chữa trực ca đầu tiên trong ngày phải kiểm tra các chi tiết hàn nối dầm, các bu lông nối, chụp bảo vệ, cáp tải, hệ thống hãm móc
v v
Thợ lái cầu trục phải nghiêm chỉnh thực hiện “nội quy sử dụng cầu trục
điện có ca bin điều khiển” theo HD/02-TB-017 và kiểm tra toàn bộ các nút điều khiển nếu có gì khác thờng thì báo thợ sửa chữa để xử
lí
4.2 Xe thùng trung Gian
4.2.1 Thợ vận hành máy đúc
Thờng xuyên làm sạch xỉ và bụi trên xe chở thùng trung gian bảo đảm
xe luôn sạch sẽ
Khi phát hiện các sự cố sau:
a. Động cơ điện bị cháy
b. Hỏng bu lông nối giữa động cơ điện với hộp giảm tốc, hộp giảm tốc bị lung lay
c. Hỏng bu lông nối giữa hộp giảm tốc với bánh răng xích hoặc chụp bảo vệ
d. Bu lông nối dầm bị hỏng, dầm bị biến dạng d
e. Bánh xe chuyển động không nhạy, bị kẹt, chạy lệch
Lập tức báo cho thợ trực sửa chữa để khắc phục
4.2.2 Thợ trực sửa chữa
Trang 4 Hàng tuần phải kiểm tra toàn bộ xe thùng trung gian để ngăn ngừa các sự cố
Với các hộp giảm tốc mỗi tháng bổ sung dầu một lần, sáu tháng thay dầu một lần
4.3 Hộp kết tinh.
Hộp kết tinh do các bộ phận sau đây hợp thành: ống đồng mạ Crôm, chụp nớc, vỏ ngoài kết cấu thép, vành nớc đoạn số 0, tác dụng chủ yếu
là làm cho nớc thép ở bên trong nó đông kết dần theo mặt cắt 1 lần
mà mình cần làm nguội
Các sự cố thờng gặp:
a Rò nớc thép ở đáy bộ kết tinh
b Thành của ống đồng bị mòn hoặc lõm, phình
c Phần tiếp xúc với nớc bị bám cặn bẩn
d Thành của ống đồng bị dính thép ở bên trong, thép bị kẹt
e Vành nớc phun không thành sơng, đoạn số không bị rò nớc
f Bép phun bị tắc
4.3.1 Thợ vận hành máy đúc thực hiện:
a. Dới đáy hộp kết tinh bị rò thì vặn các bu lông bịt tấm đáy cho đều, sao cho nớc không thấm và rò Sau khi đã vặn chặt mà vẫn rò thì phải thay gioăng bịt hoặc tấm đáy
b. Khi thành của hộp kết tinh bị mòn thành rãnh theo chiều dọc (2 4mm) hoặc xuất hiện cục bộ rãnh (35mm) thì không đợc dùng nữa Nếu chỉ là vết nhỏ hơn 2mm có thể dùng dao hoặc giũa, giũa sạch vẫn dùng đợc Nếu khi độ hình côn ngợc có chiều về (0) thì không thể dùng đợc nữa, tuyệt đối không đợc đúc phôi tránh xảy ra vết nứt
c. Rò nớc thép là một trong những sự cố nghiêm trọng cho thiết bị, phôi
bị kẹt làm cho máy kết tinh tổn thơng lớn nhất do đó trong khi thao tác phải chú ý khắc phục rò xỉ kẹp và các tình trạng rò nớc và rò nớc thép ở nhiệt độ cao Khống chế chặt chẽ tốc độ kéo và đề phòng tốc độ kéo quá nhanh mà kéo đứt phôi, cũng phải đề phòng tốc độ kéo phôi quá chậm, hoặc khi phối hợp nớc không kịp gây ra không kéo nổi phôi mà phải ngừng rót, tuỳ mức độ nghiêm trọng còn gây ra hỏng thiết bị
d. Sử dụng hộp kết tinh: Trớc khi rót phải kiểm tra lu lợng nớc, áp lực nớc Cha có nớc tuyệt đối không đợc rót Khi lu lợng nớc dới 60m3/h, áp lực
n-ớc dới 0,4Mpa phải ngừng rót Khi xẩy ra sự cố kẹt phôi, sau khi ngừng rót phôi không đợc dừng nớc ngay chờ cho nhiệt độ của thép giảm xuống bằng nhiệt độ nớc mới đợc dừng nớc, nếu không sẽ làm cháy ống
đồng của máy kết tinh, hoặc làm cho ống thép biến dạng
e. Hộp kết tinh trớc khi sử dụng phải thử áp lực
Trang 5f. Khi ống kết tinh hay hộp kết tinh không thể sử dụng rót tiếp đợc nữa thì thợ vận hành tiến hành tháo hộp kết tinh ra khỏi máy và thay hộp kết tinh dự phòng vào, hộp kết tinh trớc khi đa vào rót đều phải thử
áp lực theo quy định Trờng hợp thử áp lực, thử kín hộp kết tinh là do quản đốc hoặc phó quản đốc quyết định đồng thời tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình
g. Các trờng hợp khác, thợ vận hành cần báo ngay với ngời chỉ huy ca sản xuất để tiến hành xử lý ngay hoặc báo phòng kỹ thuật để giải quyết tiếp
4.3.2 Thợ sửa chữa tiến hành thử áp lực:
Hộp kết tinh sửa lại phải thử áp lực đến 1Mpa (≈10Kg/cm2) trong thời gian 1 tiếng đồng hồ, áp lực chỉ tụt <10% là sử dụng đợc
Việc đánh số, theo dõi tình trạng của hộp kết tinh tuân theo quy
định quản lý chất đơn vị
4.4 Cơ cấu rung chấn
Cơ cấu rung chấn hộp kết tinh do các bộ phận sau đây hợp thành: Giá máy, ổ trục, tấm đàn hồi, lò xo kéo, cần liên động, bạc lệch tâm và cơ cấu truyền động, tác dụng của nó là đỡ bộ kết tinh và làm cho hộp kết tinh lên, xuống theo chiều cong, để khi thép đông cứng không dính vào ống đồng của hộp kết tinh, bảo đảm việc rót đúc đợc liên tục
Trang 64.4.1 Thợ vận hành máy đúc cần thực hiện:
Đầu ca trớc khi lắp cần dẫn phôi, phải kiểm tra cơ cấu rung chấn và chạy thử
a. Nghiêm túc rót nớc thép theo quy trình thao tác, đề phòng nớc thép tràn ra làm hỏng cơ cấu rung chấn
b. Hệ thống truyền động không đợc có tiếng kêu (tạp âm), không bị nới lỏng
c. Các bộ phận quay phải bảo đảm sạch sẽ, quay phải linh hoạt
d. Cần nối, lò xo kéo phải định kỳ kiểm tra bảo đảm không biến dạng, móc lò xo không bị mòn quá giới hạn, không bị sứt mẻ không xê lệch,
ốc vít không đợc nới lỏng
e. Định kỳ kiểm tra biên độ rung chấn và tần số rung để hiệu chỉnh hoặc đề nghị thay thế linh kiện để nó đạt yêu cầu kỹ thuật
f. Khi phát hiện các hiện tợng khác lạ, phải báo cho thợ trực sửa chữa để
xử lý
4.4.2 Thợ trực sửa chữa:
a. Đầu tuần tiến hành kiểm tra tổng thể toàn máy
b. Nếu thấy bạc biên, ổ trục, mối ghép giữa khớp nối với trục, mối ghép giữa bu lông với khớp nối, có hiện tợng lỏng, gõ, rung cần tiến hành xử
lý ngay
c. Khi bộ giảm tốc vận hành liên tục phải kiểm tra nhiệt độ dầu của nó, nhiệt độ dầu không đợc quá 1000C
d. Các bộ phận quay mỗi tuần dùng dầu bôi trơn tra bổ sung một lần
e. Dầu làm nhờn các bộ giảm tốc, bình thờng cứ 08 tháng thay một lần
f. Khi phát hiện các hiện tợng khác lạ, không tự xử lý đợc, phải báo ngay với ngời có trách nhiệm hoặc phòng TBNL để giải quyết
4.5 ống góp phun ớt ( t ới nguội )
ống góp phun ớt gồm: 2 đoạn, 4 cây ống vuông hình vòng cung, vòi phun lắp trên nó và giá phun ớt hợp thành Tác dụng chính của nó là bảo đảm phôi thép sau khi kéo ra khỏi máy kết tinh đợc làm nguội lần nữa đề phòng khối thép phồng lên bảo đảm chất lợng phôi
Những sự cố thờng gặp:
a Bám xỉ thép
b Vòi phun bị tắc
4.5.1 Thợ vận hành máy đúc cần thực hiện:
a. Đầu ca trớc khi lắp cần dẫn phôi vào cuối hộp kết tinh, cần kiểm tra ống góp phun ớt
b. Sự cố rò là chuyện thờng gặp của máy đúc liên tục phôi nhỏ Một khi
rò nớc thép thì xỉ sẽ bám vào trên ống nớc và vòi phun, những thứ xỉ
Trang 7bám ấy phải đợc làm sạch nếu không sẽ gây ra rò nớc thép tiếp, ảnh h-ởng đến chất lợng phôi thép
c. Trớc khi rót đúc lấy vải a-mi -ăng cuốn chặt xung quanh ống nớc và vòi phun
d. Khi lắp ống phun ớt phải bảo đảm vị trí ống nớc phun ớt chính xác
và vòi phun không đợc có hiện tợng lệch
e. Định kỳ kiểm tra và lau chùi vòi phun nớc, bảo đảm vòi phun thông thoát
f. Luôn có đủ lợng đầu phun dự trữ, khi cần có thể thay ngay
g. Khi thấy lợng nớc phun yếu, không đủ, cần kiểm tra lợng nớc trong bể chính, làm sạch lới lọc trên bể, nếu tình trạng vẫn không đủ nớc phun nguội, báo thợ trực sửa chữa kiểm tra phin lọc trên đờng ống, hệ thống bơm
4.5.2 Thợ trực sửa chữa:
Kiểm tra áp lực, lu lợng nớc, khi có vớng mắc không tự xử lý đợc, phải báo ngay với ngời có trách nhiệm hoặc phòng TBNL để giải quyết
4.6 Đoạn dẫn hớng
4.6.1 Thợ vận hành máy đúc cần thực hiện:
Đấu ca kiểm tra đoạn dẫn hớng gồm con lăn dẫn hớng bệ đỡ, tấm dẫn sờn, ống nớc làm mát ở trạng thái bình thờng, bảo đảm dẫn đợc cần dẫn phôi đa vào máy kết tinh
Các con lăn, tấm sờn bên đợc phun nớc tới nguội, nếu đầu phun tắc phải xử lý ngay
Khi gặp các trờng hợp sau:
a. Con lăn đỡ và con lăn điều chỉnh bị kẹt không quay
b. Tấm dẫn sờn biến dạng
c. Đờng vòng cung thay đổi
d. Bu lông móng bị long
e. ống nớc làm mát không phun hoặc phun yếu
f. Báo ngay thợ trực sửa chữa để xử lý
4.6.2 Thợ trực sửa chữa:
a. Đối với các điểm bơm mỡ bôi trơn ở đoạn dẫn hớng, mỗi một tuần lễ phải bơm mỡ bôi trơn 1 lần
b. Tấm dẫn hớng sờn biến dạng nguyên nhân là ở trạng thái nhiệt độ cao, làm mát không tốt, do vậy phải bảo đảm chất lợng cấp nớc làm mát
đề phòng vòi, lới lọc trên ống bị tắc, bơm không đủ lu lợngv.v
c. Tấm dẫn hớng sờn biến dạng sẽ dẫn đến khoảng cách con lăn đỡ thay
đổi ảnh hởng đến độ chính xác của con lăn đối với vòng cung Khi thay, sửa đoạn dẫn hớng phải nghiêm túc làm theo thiết kế, yêu cầu
Trang 8đờng vòng cung phải đều, cần dẫn phôi chui vào hộp kết tinh dễ dàng
d. Đầu ca phải kiểm tra kỹ càng bu lông bắt bệ đỡ không đợc để nới lỏng, lung lay
4.7 Máy kéo nắn
Máy kéo nắn gồm các bộ phận sau đây hợp thành: Con lăn kéo phôi, con lăn nắn thẳng phôi giá máy, tấm đáy, hệ thống truyền động, xi lanh thuỷ lực Tác dụng chủ yếu của nó là: Đa cần dẫn phôi vào trong máy kết tinh và kéo phôi từ trong máy kết tinh ra, khi phôi đúc kéo
đến chờ thoát phôi, con lăn thoát phôi ép lăn làm cho phôi tách khỏi cần dẫn phôi và nắn thẳng phôi thép, thực hiện đúc thép liên tục
4.7.1 Thợ vận hành máy đúc cần thực hiện:
a. Đầu ca kiểm tra nớc làm mát thiết bị kéo nắn, làm mát các con lăn, đ-ờng ống không bị rò, các vòi phun không bị tắc bảo đảm làm mát có hiệu quả
b. Trạm thuỷ lực của máy kéo nắn phải bố trí ngời chuyên theo dõi Khởi
động kiểm tra bơm thuỷ lực, kiểm tra lợng dầu thuỷ lực, lợng dầu phải lớn hơn mức tối thiểu ở mắt kính kiểm tra, kim chỉ áp lực dầu (áp lực thấp) chỉ vào mức đã vạch trên đồng hồ đo áp lực Động cơ bơm không có tiếng kêu khác thờng, các ống dẫn dầu không có hiện tợng rò
rỉ, con lăn thoát phôi lên xuống bình thờng, con lăn kéo phôi trên và dới quay đều
c. Nếu phát hiện có sự khác thờng phải báo cho trởng ca hoặc thợ trực sửa chữa để giải quyết
4.7.2 Thợ trực sửa chữa:
a. Phải thờng xuyên kiểm tra đờng ống thuỷ lực và xi lanh thuỷ lực không đợc để xẩy ra rò rỉ, kiểm tra hệ thống truyền động của xi lanh đảm bảo hoạt động bình thờng Đồng thời kiểm tra bảo dỡng
động cơ điện, hộp giảm tốc và cơ cấu rung chấn
b. Các ổ bi của máy kéo nắn mỗi tuần bơm mỡ một lần tránh vì ổ bi bị hỏng gây ra trở lực cho kéo phôi
c. Kiểm tra độ cân bằng và điều chỉnh con lăn kéo nắn (điều chỉnh lên xuống) tránh cho cần dẫn phôi phải chạy lệch
d. Xi lanh thuỷ lực và ống dẫn dầu thuỷ lực phải dùng băng cuốn chặt để tránh bức xạ nhiệt làm cho các chi tiết bịt kín và ống cao su lão hoá quá sớm, phần cần xi lanh chìa ra ngoài cấm không để va chạm
e. Thờng xuyên bổ sung dầu cho hộp số dẫn động, hộp chuyển hớng con lăn dẫn phôi, dầu hộp dẫn động 8 tháng thay một lần, hộp chuyển h-ớng 4 tháng thay một lần
Trang 9f. Nớc làm mát thiết bị ngoài bảo đảm đờng ống không bị rò, bảo đảm làm mát có hiệu quả
g. Bộ lọc dầu 02 tháng phải rửa một lần, thùng chứa dầu 12 tháng phải thay rửa một lần, bơm thuỷ lực các van điều khiển, các chi tiết của máy thuỷ lực tác động phải nhậy và tin cậy khi có hiện tợng không bình thờng thông báo cho ngời có trách nhiệm hoặc P.TBNL để xử lý
4.8 Cần dẫn phôi
Gồm các bộ phận sau đây hợp thành: Đầu cần dẫn phôi, thân cần dẫn phôi, xích và chi tiết nối Tác dụng chủ yếu của nó là: Trớc khi rót đầu của cần dẫn phôi bịt kín lỗ nớc thép dới bộ kết tinh Khi rót kéo phôi
đúc mới sơ bộ đông cứng ra khỏi máy kết tinh đa vào máy kéo nắn
Sự cố của cần dẫn phôi chủ yếu là: Thân cần biến dạng, đầu cần dẫn phôi đúc đa vào bộ kết tinh không thuận lợi
4.8.1 Thợ vận hành máy đúc cần thực hiện:
a. Chống va đập, cỡng ép cần dẫn phôi
b. Trong cơ cấu đặt cần dẫn phôi vị trí tâm của các con lăn phải chính xác không đợc sai lệch, đề phòng do trọng lợng bản thân của cần dẫn phôi xẩy ra biến dạng
c. Khi thao tác bằng tay phải chú ý không đợc để con lăn kéo nắn thoát phôi ép lên đầu cần dẫn phôi
d. Khi có sự khác thờng báo cho ngời có trách nhiệm để giải quyết
4.9 Cơ cấu đặt cần dẫn phôi
Gồm các bộ phận sau đây hợp thành: Hệ thống truyền động kiểu ly hợp, cơ cấu định vị, con lăn dẫn hớng và công tắc hành trình
4.9.1 Thợ vận hành máy đúc cần thực hiện:
a. Thờng xuyên phải kiểm tra hệ thống truyền động nhanh của động cơ điện phải nhậy chính xác, tin cậy
b. Khi cần dẫn phôi từ máy kéo nắn vào vị trí đặt (ở trạng thái điều khiển tự động) công nhân thao tác phải quan sát kỹ tình hình đi lên của cần dẫn phôi Một khi phát hiện công tắc hành trình cực hạn mất tác dụng phải lập tức thay đổi phơng thức điều khiển hoặc dừng
động cơ
c. Khi phát hiện các trờng hợp sau:
Công tắc hành trình mất tác dụng, cần dẫn phôi vợt ra ngoài vị trí của nó
Máy ly hợp đa cần dẫn phôi bị hỏng
Bu lông nối giữa máy li hợp với bánh răng con hỏng
Trang 10Báo cho thợ sửa chữa để xử lý.
4.9.2 Thợ trực sửa chữa
a. Phải định kỳ bổ sung dầu, mỡ vào máy ly hợp hoặc nếu cần thì 12 tháng thay dầu một lần, các bu lông nối không đợc nới lỏng, máy đợc gắn chắc vào sàn
b. Các ổ bi trong ống dấn hớng phải trơn tru, cần dẫn phôi phải khống chế trong phạm vi yêu cầu định kỳ kiểm tra dầu mỡ
c. Sửa chữa khi có yêu cầu
4.10 Con lăn, máy đẩy phôi, máy giảm tốc
4.10.1 Thợ vận hành máy đúc cần thực hiện:
a. Đảm bảo các con lăn sau máy kéo nắn luôn đợc tới nguội
b. Không để con lăn, máy đẩy bị kẹt bởi các vật lạ, khi phát hiện con lăn
bị kẹt, quay không đều, hộp số, bu lông khớp nối, dừng không chính xác.v.v Báo thợ sửa chữa để xử lý
4.10.2 Thợ trực sửa chữa
a. Các ổ bi con lăn hàng tuần bơm mỡ bổ sung một lần, khi con lăn bị
kẹt phải xử lý ngay
b. Đảm bảo hộp số máy đẩy, bu lông khớp nối không bị nới lỏng, phanh
làm việc tin cậy
c. Thờng xuyên bổ sung dầu bôi trơn hộp số, dầu phanh
4.11 Vận hành, bổ sung nớc, vệ sinh hệ thống bơm cục bộ
4.11.1 Xởng Đúc II:
Bố trí ngời chuyên vận hành trạm bơm theo HD/02-TB-021, vệ sinh các lới ngăn rác trên các rãnh dẫn nớc ở khu vực bể chứa
4.11.2 Xởng cơ điện:
Bố trí ngời bổ sung nớc vào bể chứa đủ đảm bảo sản xuất, vệ sinh phin lọc trên đờng ống đảm bảo đờng ống thông suốt, các van nớc hoạt động phải đảm bảo áp lực và lu lợng để phục vụ cho đúc liên tục