1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HD 02 TB 015 lo HQ so 1

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Vận Hành Lò Hồ Quang 6 Tấn Số 1
Tác giả Nguyễn Xuân Lý, Lê Hồng Quân, Đỗ Văn Đặng
Người hướng dẫn Nguyễn Xuân Lý - KT TB, Lê Hồng Quân - T.P TBNL, Đỗ Văn Đặng - PGĐ
Trường học Công Ty TNHH NN MTV Diesel Sông Công
Chuyên ngành Vận Hành Lò Hồ Quang
Thể loại Hướng Dẫn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Sông Công
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ngời vận hành điều khiển hệ thống thông qua các nút bấm, các công tắc bố trí trên mặt bàn điều khiển.. Khi chuyển công tắc sang chế độ tự động mà cha đóng máy cắt chân không thì cả 3 đ

Trang 1

Mục lục:

Mục lục:

Nội dung phân phối tài liệu

Tình trạng ban hành, sửa đổi

1 Mục đích

2 Phạm vi áp dụng

3 Thông số kỹ thuật chính

4 Các tài liệu liên quan

5 Định nghĩa

6 Nội dung

6.1 Nguyên tắc chung

6.2 Kiểm tra các điều kiện trớc khi đóng

điện điều khiển

6.3 Kiểm tra các điều kiện trớc khi đóng

điện cao áp

6.4 Các nguyên tắc đóng điện

6.5 Thao tác vận hành khi nấu luyện

6.6 Dừng lò

6.7 Nguyên tắc an toàn trong quá trình

nấu luyện

1 2 2 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 5; 6 6

6, 7

Ngời soạn thảo Ngời soát xét Ngời phê duyệt

Họ và tên : Nguyễn Xuân Lý Họ và tên : lê hồng quân Họ và tên :Đỗ Văn Đặng

Chức danh : KTTB Chức danh : T.P TBNL Chức danh : PGĐ

Ngày 30 Tháng 7 năm 2009 Ngày 30 Tháng 7 năm 2009 Ngày 30 Tháng 7 năm 2009

Trang 2

Nội dung phân phối tài liệu

1

2

Phòng Thiết bị năng lợng Xởng Đúc 2

Tình trạng ban hành, sửa đổi

Lần sửa đổi

Ngày TL

có hiệu lực

Phê duyệt

- Ban hành mới HD

- Ban hành lại và đổi tên

HD/09-015 thành:

HD/02-TB- 015

1/0 2/0

22/04/2008 30/7/2009

QMR PGĐ

Trang 3

1 Mục đích:

 Nhằm đảm bảo an toàn cho ngời và thiết bị của lò hồ quang 6 tấn số 1

 Đảm bảo kiểm soát các quá trình vận hành của thiết bị lò hồ quang đáp ứng đợc yêu cầu công nghệ, an toàn, tiết kiệm năng lợng

2 Phạm vi áp dụng:

 Hớng dẫn này dùng cho thợ vận hành lò, giúp cho cán bộ phụ trách quản lý công việc tại vị trí sản xuất Xởng Đúc 2 của Công ty TNHH NN MTV Diesel Sông Công (DISOCO)

3 Các thông số kỹ thuật chính:

 Dung lợng lò nấu: 6 tấn/mẻ

 Công suất tiêu thụ: 4000KVA

 Điện áp vào máy biến áp: 6KV-3 pha-50Hz, có 12 nấc phân thế

 Điện áp điều khiển: 380V-3 pha – 50Hz

 Chế độ làm lạnh: làm lạnh cỡng bức bằng nớc

 Chế độ vận hành: dài hạn

4 Các tài liệu liên quan:

a Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

b Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004

c Quy chế kiểm soát thiết bị, năng lợng phục vụ sản xuất (QC-09

d Tài liệu hớng dẫn vận hành lò hồ quang của Công ty cổ phần thơng mại dịch vụ Nam Thắng

5 Định nghĩa:

 MBA : máy biến áp

6 Nội dung.

6.1 Nguyên tác chung

 Các thao tác vận hành bình thờng do thợ vận hành quyết định và theo sự chỉ huy chung của quản đốc, phó QĐ, đốc công hay tổ trởng

 Trớc khi thao tác phải có đủ các điều kiện kỹ thuật và an toàn (xem mục 6.1 và mục 6.3)

 Khi thao tác các thiết bị cao thế phải có đầy đủ các dụng cụ trang bị bảo hộ, an toàn, có cấp

an toàn lớn hơn 6KV

 Nắm vững các quy định về an toàn lao động phòng chống cháy nổ, các phơng pháp cứu

ng-ời bị bỏng, tai nạn về điện và vệ sinh công nghiệp

 Biết đợc ý nghĩa của các dụng cụ đo lờng và hệ thống tín hiệu hóa trên các tủ điện

 Nắm đợc tình trạng làm việc bình thờng, cũng nh các hiện tợng h hỏng thờng gặp và biện pháp đề phòng

 Thực hiện đúng các quy định về thao tác sản xuất và các thao tác đã quy định trong hớng dẫn vận hành

 Khi có hỏa hoạn phải cắt nguồn từ tải đến nguồn, cứu chữa ngời, thiết bị và báo ngay cho quản đốc và các đơn vị có liên quan

 Sau sự cố sản xuất, khi sửa chữa vừa, lớn phải đầy đủ các biên bản kỹ thuật, đợc kỹ thuật thiết bị hoặc tổ trởng trực tiếp sửa chữa xác nhận mới đợc tiếp tục vận hành

Trang 4

6.2 Kiểm tra các điều kiện trớc khi đóng điện điều khiển.

 Các động cơ đủ điều kiện đóng điện, khớp nối động cơ đủ điều kiện truyền lực, đợc bao che chắc chắn, các con lăn dẫn hớng trơn tru

 Đối trọng, trụ đứng, cần vơn không bị kẹt, vớng mắc dị vật

 Hệ thống cực hạn các hành trình tác động tốt, tin cậy

 Các bu lông chân đế các động cơ, hộp giảm tốc đầy đủ, chắc chắn

 Không có chớng ngại vật trên đờng di chuyển của xe lò, nghiêng lò, mũ lò

 Các nút bấm lên, xuống điện cực, chuyển chế độ không bị kẹt hoặc vớng

 Đầu cốt cáp thủy lực tiếp xúc tốt, không bị tắc, chịu đủ áp lực nớc không bị rò rỉ ra ngoài

6.3 Kiểm tra các điều kiện trớc khi đóng điện cao áp.

 ống chỉ mức dầu máy biến áp trên bình dầu phụ chỉ mức dầu nằm giữa hai vạch “min” và

“max”

 Đồng hồ đo nhiệt độ máy biến áp chỉ nhiệt độ nhỏ hơn 70oC

 Cầu dao cách ly tiếp xúc tốt, chắc chắn và đã hãm đúng vị trí

 MBA khi ngừng mang điện ≥ 24 giờ phải báo cho xởng Cơ điện kiểm tra cách điện trớc khi

đóng điện

 Các thanh cái dẫn điện không cong vênh, điểm nối tiếp xúc tốt không biến màu, sứ cách

điện không bị rạn nứt và phóng điện

 Hệ thống rơle bảo vệ và máy cắt tác động tốt, tin cậy

 Hệ thống bơm dầu tuần hoàn biến áp làm việc tốt, tin cậy

 Hệ thống nớc làm mát máy biến áp, lò nấu đầy đủ, không rò rỉ, áp lực ≥ 1,0 Kg/cm2 không vợt quá 2,5 Kg/cm2 áp lực nớc làm mát ở đầu ra máy biến áp ≥ 0,3 Kg/cm2

 Lò đã nằm đúng vị trí, chắc chắn Mũ lò đã đợc đóng kín, các điện cực đã đợc nâng lên vị trí trên cùng Không có ngời trên sàn mũ lò, không có các chớng ngại vật trên thanh cái,

đờng dẫn điện

 Chuyển nấc biến áp đúng nấc đáp ứng yêu cầu công nghệ

 Khi đã đủ các điều kiện vận hành, thợ vận hành thông báo cho công nhân công nghệ bắt

đầu thao tác

6.4 Các nguyên tắc đóng điện.

 Nguyên tắc đóng điện: đóng từ nguồn đến tải

 Đóng aptomat cấp điện cho hệ thống ấn nút điều khiển đóng bơm dầu

 Đóng aptomat, gạt tay cấp điện điều khiển đóng biến tần (đóng BT), đèn xanh biến tần pha A,B,C báo biến tần sẵn sàng làm việc, sau 3 giây biến tần khởi động xong, trên biến tần hiển thị: “rd” báo biến tần đã sẵn sàng làm việc

 Chuyển nấc phân thế biến áp theo yêu cầu công nghệ, thao tác chuyển nhẹ nhàng, dứt khoát, chuyển thứ tự từng nấc một, quan sát đèn tín hiệu khi thao tác

 Khi đủ các điều kiện đóng máy cắt đèn báo điều kiện đóng máy cắt “ĐK” đóng “MC” sẽ tắt

 Đóng máy cắt cao áp cấp điện cho máy biến áp, đèn báo chế độ làm việc của máy cắt sáng

6.5 Thao tác vận hành khi nấu luyện.

Thờng xuyên theo dõi, kiểm tra mọi thiết bị trong quá trình làm việc

A Điều khiển lò hồ quang ở chế độ bằng tay.

 ở chế độ này, hệ thống sẽ hoạt động hoàn toàn bằng tay không phụ thuộc vào bộ điều khiển trung tâm (PLC)

 Ngời vận hành điều khiển hệ thống thông qua các nút bấm, các công tắc bố trí trên mặt bàn

điều khiển

Trên mặt bàn điều khiển lò hồ quang bao gồm các thiết bị sau:

 Màn hình điều khiển lò hồ quang (chỉ sử dụng ở chế độ tự động)

Trang 5

 Nút dừng khẩn cấp khi có sự cố.

 Công tắc chuyển chế độ tự động, bằng tay, chuyển công tắc sang bên phải để chọn chế độ bằng tay

 Nút ấn điều khiển điện cực A chạy lên

 Nút ấn điều khiển điện cực A chạy xuống

 Nút ấn điều khiển điện cực B chạy lên

 Nút ấn điều khiển điện cực B chạy xuống

 Nút ấn điều khiển điện cực C chạy lên

 Nút ấn điều khiển điện cực C chạy xuống

 Nút ấn điều khiển cả 3 điện cực chạy lên đồng thời

 Nút ấn Start hệ thống này sẽ đóng 3 contactor cấp nguồn cho các biến tần tơng ứng

 Nút ấn đóng, cắt máy cắt chân không 6KV (chuyển công tắc sang bên phải để đóng máy cắt, chuyển công tắc sang bên trái để cắt máy cắt)

B Chế độ tự động.

 Chuyển công tắc chọn chế độ tự động, bằng tay sang bên trái để chọn chế độ điều khiển tự

động Khi chuyển công tắc sang chế độ tự động mà cha đóng máy cắt chân không thì cả

3 điện cực sẽ tự động đi lên

 Phải chắc chắn an toàn trớc khi thực hiện đóng máy cắt chân không 6KV, vì sau khi đóng máy cắt thì các điện cực sẽ tự động đi xuống thực hiện quá trình nấu luyện

 Để vận hành tốt chế độ tự động, ngời vận hành phải cài đặt các thông số cho hệ thống, bằng cách nhập các thông số cần thiết vào màn hình điều khiển lò hồ quang (TD-200)

Màn hình cho phép cài đặt các thông số sau:

 Đặt dòng điện đặt cho pha A: ấn phím F2 để gọi cửa sổ này Tại cửa sổ này cho phép đặt

dòng điện đặt pha A Dải giá trị cho phép đặt từ 0 đến 12 (tơng ứng với việc đặt từ 0%

đến 120% công suất) Để nhập vào đợc thông số sau khi ấn phím F2, ấn tiếp phím Enter sau đó ô đợc nhập sẽ nhấp nháy lúc này ấn phím “Page Up” hoặc “Page Down” để nạp thông số mới nhập xong ấn phím Enter Nếu không muốn thay đổi giá trị hiện tại thì ấn tiếp phím Enter

 Đặt dòng điện đặt cho pha B: ấn phím F2 để gọi cửa sổ này Tại cửa sổ này cho phép đặt

dòng điện đặt pha B Dải giá trị cho phép đặt từ 0 đến 12 (tơng ứng với việc đặt từ 0%

đến 120% công suất) Sau khi nhập giá trị cho pha A thì ô nhập giá trị cho pha B cũng nhấp nháy và thợ vận hành cũng ấn phím “Page Up” hoặc “Page Down” để nạp thông số mới nhập xong ấn phím Enter Nếu không muốn thay đổi giá trị hiện tại thì ấn tiếp phím Enter

 Đặt dòng điện đặt cho pha C: ấn phím F2 để gọi cửa sổ này Tại cửa sổ này cho phép đặt

dòng điện đặt pha C Dải giá trị cho phép đặt từ 0 đến 12 (tơng ứng với việc đặt từ 0%

đến 120% công suất) Sau khi nhập giá trị cho pha B thì ô nhập giá trị cho pha C cũng nhấp nháy và thợ vận hành cũng ấn phím “Page Up” hoặc “Page Down” để nạp thông số mới nhập xong ấn phím Enter Nếu không muốn thay đổi giá trị hiện tại thì ấn tiếp phím Enter

 Chọn nấc biến áp: ấn phím F3 để gọi cửa sổ này, sau đó nhập nấc biến áp tơng ứng, dải

đặt cho phép từ 1 đến 12 tơng ứng với 12 nấc biến áp (Ghi chú: phải chọn đúng nấc biến

áp theo yêu cầu công nghệ quy định)

 Hiển thị toàn bộ các cửa sổ: ấn phím F1, khi đó màn hình TD-200 sẽ hiển thị cửa sổ tơng

ứng khi ta ấn phím “Page Up” hoặc “Page Down”

 ở chế độ tự động thợ vận hành vẫn có thể can thiệp đợc bằng tay vào quá trình điều khiển nâng hạ các điện cực, bằng cách ấn nút nâng hoặc hạ từng điện cực cũng có thể nâng cả 3

điện cực cùng một lúc

Trang 6

 Khi kết thúc quá trình nấu luyện hoặc khi dừng lò để chọn nấc biến áp và đặt nấc biến áp

t-ơng ứng trên màn hình TD-200 thì phải nâng cả 3 điện cực lên trên một đoạn, sau đó cắt máy cắt chân không 6KV lúc này hệ thống sẽ tự động nâng các điện cực lên trên

 Nếu không muốn chạy tự động pha A, pha B, pha C thì chuyển công tắc tơng ứng với pha

đó sang chế độ bằng tay, để ngắt pha đó ra khỏi quá trình điều khiển tự động 3 công tắc này đợc bố trí bên phải của bàn điều khiển

Ghi chú :

 Trong trờng hợp muốn dừng khẩn cấp, ở hai chế độ (tự động - bằng tay) ngời vận hành chỉ việc ấn nút dừng khẩn cấp đợc bố trí trên mặt bàn điều khiển Sau khi ấn nút dừng khẩn cấp thì toàn bộ hệ thống sẽ dừng

 Nếu sự cố xẩy ra tuyệt đối không đợc tự ý can thiệp vào phần mềm bên trong biến tần hoặc

điều chỉnh bên ngoài biến tần

 Quan sát di chuyển của cần vơn và tình trạng làm việc của các động cơ

 Luôn luôn kiểm soát quá trình ra vào lò, nghiêng lò, lên xuống nắp lò và lên xuống của giá than

 Theo dõi điện áp, dòng điện hồ quang thông qua các đồng hồ dòng của các pha A,B,C chỉ thị trên tủ vận hành và cài đặt trên màn hình TD-200 (theo hớng dẫn dòng điện đặt các pha A,B,C đã nêu trên) khống chế dòng hồ quang ổn định không vợt quá 10.000A (dòng

điện định mức 8.200A)

 Mỗi khi thay than điện cực phải báo thợ công nghệ làm vệ sinh má ôm điện cực, đảm bảo than tiếp xúc tốt với bề mặt má ôm điện cực

6.6 Dừng lò.

 Cắt điện: theo nguyên tắc cắt từ tải đến nguồn

 Bật công tắc chuyển lò về chế độ làm việc bằng tay ấn nút điều khiển nâng các điện cực và

mũ lò lên vị trí trên cùng, cắt áp tô mát cấp điện cho biến tần

 Di chuyển lò ra vị trí bên ngoài

 Hệ thống nớc làm mát cho biến áp, cáp thuỷ, mũ lò duy trì trong 60 phút sau khi dừng lò

 Cắt máy cắt cao áp cấp điện cho máy biến áp

 Khi dừng lò trong thời gian dài: cắt cầu dao cách ly 6KV và cắt áptômát tổng cấp điện cho toàn bộ hệ thống

6.7 Nguyên tắc an toàn trong quá trình nấu luyện.

 Chỉ những thợ đợc phân công, hớng dẫn vận hành thì mới đợc vận hành lò

 Chỉ vận hành các thiết bị có đủ điều kiện về kỹ thuật an toàn

 Khi lới, kính bảo vệ cửa sổ quan sát của buồng điều khiển bị hỏng phải báo cho xởng Cơ

điện có biện pháp khắc phục kịp thời

 Khi có chuông báo đồng hồ đo áp lực nớc làm mát cấp không đủ thì báo ngay cho xởng Cơ

điện kiểm tra, tăng áp lực nớc

 Trong quá trình vận hành nếu thấy hệ thống làm việc bất thờng hay khi xẩy ra sự cố phải lập tức dừng lò báo ngay cho quản đốc, phó QĐ hoặc đốc công và các đơn vị liên quan

 Khi thực hiện các thao tác về sự cố phải nhanh chóng, an toàn cho ngời và thiết bị

 Việc đóng điện trở lại sau khi đã tiến hành giải trừ sự cố, sự cố phức tạp cần báo ngay cho QĐ X Cơ điện hoặc trởng (phó) phòng TBNL quyết định phơng án xử lý

 Khi hệ thống bảo vệ tác động cắt máy cắt, phải dừng lò Làm rõ nguyên nhân, giải trừ sự cố thì mới đóng điện trở lại

 Trong trờng hợp mất điện đột ngột phải lập tức cắt điện toàn bộ hệ thống: Máy cắt cao áp, cầu dao cách ly, áptômát cấp điện cho hệ thống điều khiển

 Không cho ngời không có nhiệm vụ vào buồng vận hành, trong trạm và không làm việc riêng, bỏ vị trí, ngủ gật

Trang 7

 Thực hiện tốt các nội quy, các pháp lệnh hiện hành và các biện pháp an toàn.

 Thợ vận hành có quyền đuổi khỏi trạm những ngời vi phạm nội quy của trạm

 Các bình chống cháy nổ phải ở tình trạng sẵn sàng làm việc và để ở nơi quy định

 Trong quá trình thao tác phải thực hiện đúng các hớng dẫn đã đợc học và biện pháp an toàn

 Ngời trực trạm không đợc thiếu trang bị bảo hộ lao động

 Nắm đợc nội dung ghi sổ vận hành của ca trớc, ghi lại về tình trạng của thiết bị đang làm việc

 Khi kiểm tra phát hiện thấy điều gì không bình thờng hay hỏng hóc thì ghi chép lại và báo cho phụ trách đơn vị

 Khi giao, nhận ca thợ vận hành bàn giao thiết bị, nhà trạm trong tình trạng hoàn thiện sạch sẽ

Ngày đăng: 11/12/2022, 14:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w