1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HD 02 TB 017(cautruc)

36 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An toàn và vận hành Cầu trục điện có ca bin điều khiển
Tác giả Nguyễn V. Thanh
Người hướng dẫn Lê Hồng Quân, T.P TBNL, Đỗ Văn Đặng, PGĐ
Chuyên ngành An toàn và vận hành Cầu trục điện có ca bin điều khiển
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 425 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nhân điều khiển thiết bị nâng phải nắm chắc đặc tính kỹ thuật, tính năng tác dụngcủa các bộ phận cơ cấu của thiết bị, đồng thời nắm vững các yêu cầu về an toàn trong quá trình sử dụ

Trang 1

Mục lục:

Đề mục Trang số Lần sửa đổi

Mục lục

Nội dung phân phối tài liệu

Tình trạng ban hành, sửa đổi tài liệu

3 36

Ngời soạn thảo Ngời soát xét Ngời phê duyệt

Họ và tên: nguyễn v thanh H ọ và tên: Lê hồng quân Họ và tên: Đỗ Văn Đặng

Chức danh: KTTB Chức danh: T.P TBNL Chức danh: PGĐ

Ngày 30 Tháng 7 Năm 2009 Ngày 30 Tháng 7 Năm 2009 Ngày 30 Tháng 7 Năm 2009

Trang 2

Nội dung phân phối tài liệu:

Số TT Bộ phận đợc phân phối tài liệu Ngày phân phối

Tình trạng ban hành, sửa đổi

Nội dung sửa đổi Lần ban hành/ Lần sửa đổi có hiệu lực Ngày TL Kí tên Phê duyệt Chức danh

- Ban hành mới HD theo ISO

- Ban hành lại và đổi tên

HD/09-017 thành:

HD/02-TB- 017

1/02/0

01/06/200630/7/2009

QMRPGĐ

Trang 3

1 Mục đích:

 Đề ra những qui định cần thiết nhằm đảm bảo duy trì sự làm việc bình thờng cũng nh cácbiện pháp an toàn cho ngời và thiết bị theo quy phạm kỹ thuật an toàn về thiết bị nângTCVN4244-86

2 Phạm vi áp dụng:

 áp dụng cho thợ vận hành và các đơn vị hiện đang sử dụng cầu trục điện có ca bin điềukhiển của Công ty TNHH NN MTV Diesel Sông Công

3 Các tài liệu liên quan

a Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

b Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004

c Sổ tay chất lợng và môi trờng: SCL&MT

Những thiết bị nâng thuộc đối tợng thực hiện tiêu chuẩn TCVN 4244-86 “Quy phạm kỹthuật an toàn thiết bị nâng” bao gồm:

Trang 4

 Máy trục kiểu đờng cáp

1.1.Máy trục kiểu cần:

Máy trục kiểu cần là máy trục có bộ phận mang tải treo ở cần hoặc ở xe con di chuyển theocần Máy trục kiểu cần tuỳ thuộc vào cấu tạo và hệ di chuyển đợc phân thành:

Cần trục bánh xích là máy trục kiểu cần di chuyển bằng bánh xích.

Cần trục tháp là máy trục kiểu cần có cần liên kết ở phần trên của tháp

Cần trục chân đế là máy trục kiểu cần có cần liên kết với bộ quay đặt trên chân đế.

Cần trục cột buồm là máy trục kiểu cần có cần liên kết bằng khớp nối lên cột buồng thẳng

đứng có điểm tựa dới và trên

Cần trục công xôn là máy trục kiểu cần mà bộ phận mang tải treo trên công xôn liên kết

với trục hoặc phần đỡ của máy trục hoặc treo trên xe con di chuyển theo công xôn

1.2.Máy trục kiểu cầu:

Máy trục kiểu cầu là máy trục có bộ phận mang tải treo trên xe con, treo trên cần của xe

con hoặc pa lăng di chuyển theo cầu chuyển động

Máy trục kiểu cầu gồm: cầu trục, cổng trục, nửa cổng trục

Cầu trục là máy trục kiểu cầu có cầu tựa trực tiếp lên đờng ray đặt ở mặt đất qua hai chân

1.3.Máy trục kiểu đờng cáp:

Máy trục kiểu đờng cáp là máy trục có bộ phận mang tải treo trên xe con di chuyển theo

cáp cố định trên các trụ đỡ

Máy trục kiểu đờng cáp gồm: máy trục cáp và cầu trục cáp

 Máy trục cáp là máy trục kiểu đờng cáp mà cáp liên kết với hai đầu cuối của cầu đặt trên

Trang 5

 Cầu trục cáp là máy trục kiểu đờng cáp mà cáp liên kết với hai đầu cuối của cầu đặt trêncác trụ đỡ.

2 Xe tời chạy theo đờng ray ở trên cao

2.1.Pa lăng điện:

 Pa lăng là thiết bị nâng đợc treo vào kết cấu cố định hoặc treo vào xe con

 Pa lăng có dẫn động bằng động cơ điện gọi là pa lăng điện

 Pa lăng có dẫn động bằng tay gọi là pa lăng thủ công

2.2 Tời.

Tời là thiết bị nâng dùng để nâng hạ và kéo tải Tời có thể hoạt động độc lập nh một thiết bị

hoàn chỉnh riêng và có thể đóng vai trò một bộ phận của các thiết bị nâng phức tạp khác

Tời dẫn động bằng động cơ điện gọi là tời điện

Tời dẫn động bằng tay gọi là tời thủ công.

2.3 Máy nâng

Máy nâng là thiết bị nâng mà bộ phận mang tải đợc nâng hạ theo khung dẫn hớng.

Trang 6

B Các thông số cơ bản của thiết bị nâng

Các thông số cơ bản của thiết bị nâng là các thông số xác định đặc tính về kích thớc, lực,

động học và tính chất làm việc của thiết bị nâng

Các thông số cơ bản của thiết bị nâng bao gồm:

1 Trọng tải:

Là trọng lợng lớn nhất của vật nâng mà máy có thể nâng đợc ở trạng thái làm việc nhất

định nào đó của máy (ở tầm với cho trớc, vị trí phần quay của máy )

2 Mô men tải:

Khái niệm mô men tải chỉ có ở các máy trục kiểu cần Mô men tải là tích số giữa trọng tải

và tầm với tơng ứng Mô men tải có thể là không đổi hay thay đổi theo tầm với

Các thông số động học bao gồm các tốc độ của các chuyển động riêng rẽ trên máy:

 Tốc độ chuyển động tịnh tiến lên xuống của vật nâng Vn (nâng vật), Vh (hạ vật)

 Tốc độ di chuyển của máy trên mặt phẳng ngang Vdc

 Tốc độ quay của phần quay quanh trục thẳng đứng của máy

 Thời gian thay đổi tầm với T, là khoảng thời gian để thay đổi tầm với từ tầm với nhỏ nhấtRmin đến tầm với lớn nhất Rmax Đôi khi ngời ta cho tốc độ thay đổi tầm với trung bình

Trang 7

C.Thiết bị nâng yêu cầu an toàn trong sử dụng

Tất cả các thiết bị nâng thuộc danh mục các cơ số máy, thiết bị có yêu cầu về an toàntheo qui định của Nhà nớc đều phải đợc đăng kí và xin cấp giấy phép sử dụng theo các thủ tụchiện hành

Đơn vị sử dụng chỉ đợc phép sử dụng những thiết bị nâng có tình trạng kỹ thuật tốt, đã đợc

đăng kí và có giấy phép sử dụng đang còn thời hạn Không đợc phép sử dụng thiết bị nâng vàcác bộ phận mang tải cha qua khám nghiệm và cha đợc cấp giấy phép sử dụng

Chỉ đợc phép bố trí những ngời điều khiển thiết bị nâng đã đợc đào tạo và cấp giấy phépchứng nhận Những ngời buộc móc tải, đánh tín hiệu phải là thợ chuyên nghiệp, hoặc thợ nghềkhác nhng phải qua đào tạo

Công nhân điều khiển thiết bị nâng phải nắm chắc đặc tính kỹ thuật, tính năng tác dụngcủa các bộ phận cơ cấu của thiết bị, đồng thời nắm vững các yêu cầu về an toàn trong quá trình

sử dụng thiết bị

Chỉ đợc phép sử dụng thiết bị nâng theo đúng tính năng, tác dụng và đặc tính kỹ thuật củathiết bị do nhà máy chế tạo qui định Không cho phép nâng tải có khối lợng vợt trọng tải củathiết bị nâng

Không cho phép sử dụng thiết bị nâng có cơ cấu nâng đợc đóng mở bằng ly hợp ma sáthoặc ly hợp vấu để nâng hạ và di chuyển ngời, kim loại lỏng, vật liệu nổ, chất độc, bình đựngkhí nén hoặc chất lỏng nén

1 Chỉ đợc phép chuyển tải bằng thiết bị nâng qua nhà xởng, nhà ở hoặc chỗ có ngời khi cócác biện pháp đảm bảo an toàn riêng biệt loại trừ đợc khả năng gây sự cố và tai nạn lao

động

2 Chỉ đợc dùng hai hay nhiều thiết bị nâng để cùng nâng một tải trong các trờng hợp đặc biệt

và phải có giải pháp an toàn đợc tính toán và duyệt Tải phân bố lên mỗi thiết bị nângkhông đợc lớn hơn trọng tải Trong giải pháp an toàn phải có sơ đồ buộc móc tải, sơ đồ dichuyển tải và chỉ rõ trình tự thực hiện các thao tác, yêu cầu về kích thớc, vật liệu và côngnghệ chế tạo các thiết bị phụ trợ để móc tải Phải giao trách nhiệm cho ng ời có kinhnghiệm về công tác nâng chuyển chỉ huy trong suốt quá trình nâng chuyển

3 Trong quá trình sử dụng thiết bị nâng không cho phép:

 Ngời lên xuống thiết bị nâng khi thiết bị nâng đang hoạt động

 Ngời ở trong bán kính quay phần quay của cần trục

 Ngời ở trong vùng hoạt động của thiết bị nâng mang tải bằng nam châm, chân không hoặcgầu ngạm

 Nâng hạ và di chuyển tải khi có ngời đứng ở trên tải

 Nâng tải trong tình trạng tải cha ổn định hoặc chỉ móc một bên của móc kép

 Nâng tải bị vùi dới đất, bị các vật khác đè lên bị liên kết bằng bu lông hoặc bê tông với các

Trang 8

 Đa tải qua lỗ cửa sổ hoặc ban công khi không có sàn nhận tải.

 Chuyển hớng chuyển động của các cơ cấu khi cơ cấu cha ngừng hẳn

 Nâng tải lớn hơn trọng lợng tơng ứng với tầm với và vị trí của chân chống phụ của cần trục

 Cẩu với, kéo lê tải

 Vừa dùng ngời đẩy hoặc kéo tải vừa cho cơ cấu nâng hạ tải

4 Phải đảm bảo lối đi tự do cho ngời điều khiển thiết bị nâng khi điều khiển bằng nút bấm từmặt đất hoặc sàn nhà

5 Khi cầu trục và cần trục công xôn di động đang làm việc, các lối lên và ra đờng ray phải

đ-ợc rào chắn

6 Cấm ngời ở trên hành lang của cầu trục và cần trục công xôn khi chúng đang hoạt động Chỉcho phép tiến hành các công việc vệ sinh, tra dầu mỡ, sửa chữa trên cầu trục và cần trụccông xôn khi đã thực hiện các biện pháp đảm bảo làm việc an toàn (phòng ngừa rơi ngã,

điện giật )

7 Đơn vị sử dụng phải qui định và tổ chức thực hiện hệ thống trao đổi tín hiệu giữa ng ời buộcmóc tải với ngời điều khiển thiết bị nâng Tín hiệu sử dụng phải đợc qui định cụ thể vàkhông thể lẫn đợc với các hiện tợng khác ở xung quanh

8 Khi ngời sử dụng thiết bị nâng không nhìn thấy tải trong suốt quá trình nâng hạ và dichuyển tải, phải bố trí ngời đánh tín hiệu

9 Trớc khi nâng chuyển tải xấp xỉ trọng tải, phải tiến hành nhấc tải lên độ cao không lớn hơn300mm, giữ tải để kiểm tra phanh, độ bền của kết cấu kim loại và độ ổn định của cần trục.Nếu không đảm bảo an toàn, phải hạ tải xuống để sử lý

10 Khi nâng, chuyển tải ở gần các công trình, thiết bị chớng ngại vật, phải đảm bảo an toàncho các công trình, thiết bị và những ngời ở gần chúng

11 Các thiết bị nâng làm việc ngoài trời phải ngừng hoạt động khi tốc độ gió lớn hơn tốc độ giócho phép theo thiết kế của thiết bị đó

12 Đối với thiết bị nâng làm việc ngoài trời, không cho phép treo pa nô, áp phích, khẩu hiệuhoặc che chắn làm tăng diện tích cản gió của thiết bị nâng

13 Phải xiết chặt các thiết bị kẹp ray, thiết bị chống tự di chuyển của các cần trục tháp, cổngtrục, cần trục chân đế khi kết thúc làm việc hoặc khi tốc độ gió vợt tốc độ gió cho phép.Khi có bão phải có biện pháp gia cố thêm đối với các loại máy trục nói trên

14 Chỉ đợc phép hạ tải xuống vị trí đã định, nơi loại trừ đợc khả năng rơi, đổ hoặc trợt Chỉ đợcphép tháo bỏ dây treo các kết cấu bộ phận lắp ráp khỏi móc, khi các kết cấu và bộ phận đó

Trang 9

 Phát hiện các vết nứt ở những chỗ quan trọng của kết cấu kim loại.

 Phát hiện biến dạng d của kết cấu kim loại

 Phát hiện phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng

 Phát hiện móc, cáp, ròng rọc, tang bị mòn quá giá trị cho phép, bị rạn nứt hoặc h hỏngkhác

 Phát hiện đờng ray của thiết bị nâng h hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

17 Khi bốc, xếp tải lên các phơng tiện vận tải phải đảm bảo độ ổn định của phơng tiện vận tải

18 Ngời buộc móc tải chỉ đợc phép đến gần tải khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 1m tính

từ mặt sàn chỗ ngời móc tải đứng

19 Thiết bị nâng phải đợc bảo dỡng định kỳ Phải sửa chữa thay thế các chi tiết, bộ phận đã bị

h hỏng, mòn quá qui định cho phép

20 Khi sửa chữa thay thế các chi tiết, bộ phận của thiết bị nâng phải có biện pháp đảm bảo antoàn

Sau khi thay thế, sửa chữa các bộ phận chi tiết quan trọng nh kết cấu kim loại, cáp, móc,phanh phải tiến hành khám nghiệm có thử tải thiết bị nâng trớc khi đa vào sử dụng

Trang 10

D Những qui định an toàn về móc và dây treo

Không đợc sử dụng các móc mà lòng móc bị mòn quá 10% kích thớc ban đầu Móc khôngquay đợc, móc bị rạn nứt, móc bị biến dạng do mỏi hoặc do va đập

Khi phải cẩu tải trọng lớn bằng loại móc có hai mỏ thì phải móc đều cả hai đầu dây cáptreo tải vào cả hai mỏ

Không đợc dùng dây cáp có cấu tạo, hoặc có đờng kính khác nhau để buộc, móc cùng mộttải trọng Phải chọn chiều dài dây cáp treo để khi móc vào tải trọng góc xiên của dây treo đảmbảo theo qui định sau:

 Nếu buộc hai dây cáp treo xiên thì góc hợp bởi hai dây cáp này không đợc lớn hơn 900

 Nếu buộc hai dây cáp treo xiên thì góc hợp bởi hai dây cáp này với đ ờng thẳng đứng không

đợc lớn hơn 450

 Nếu chỉ buộc một dây, phải buộc vào khoảng 2/3 phía trên trọng tâm của tải trọng

 Nếu chiều cao nâng bị giới hạn, thì đợc phép tăng độ lớn của các góc đó, nhng phải có biệnpháp không để dây buộc, dây treo trợt trên tải trọng và tuột ra ngoài móc Chỗ tải trọng cócạnh sắc tỳ vào dây phải buộc đợc đệm để dây cáp không bị hỏng

Trang 11

E Những qui định an toàn về điện.

Những máy trục có đờng dây dẫn điện trần (bằng dây hay bằng thép hình) đặt ở phạm vihoạt động của máy trục mà buồng điều khiển gắn liền vào khung cầu trục và cửa lại mở về phía

có thể đi tới đờng dây điện đó, thì phải đặt công tắc ngắt điện tự động ngay ở cửa ra vào buồng

điều khiển để khi mở cửa toàn bộ điện của máy trục đều bị ngắt

Buồng điều khiển của máy trục phải đặt về phía không có đờng dây dẫn trần

Phải trang bị đủ ánh sáng ở nơi điều khiển, ở trên đờng di chuyển máy trục và di chuyểntải trọng Vị trí đặt đèn chiếu sáng không đợc làm chói mắt công nhân làm việc Độ chiếu sángcần thiết lúc làm việc là 10  15LUX, không nên nhỏ hơn

Sự di chuyển của xe cẩu bên dới đờng dây tải điện trong khoảng cách đợc phép theo chiềuthẳng đứng giữa điểm trên cùng của xe cẩu và điểm thấp nhất của đờng dây tải điện không nhỏhơn khoảng cách chỉ dẫn sau đây:

Trang 12

F Cần trục yêu cầu an toàn đối với thiết bị thuỷ lực

I Yêu cầu chung :

1 Thiết bị thuỷ lực của cần trục phải phù hợp với các tiêu chuẩn việt nam về hệ thống thuỷ lựccho chế tạo máy

2 Phải có phiếu kiểm tra chất lợng đối với những phần tử thuỷ lực nh: van an toàn, ắc qui, xilanh, mô tơ và bơm cũng nh ống dẫn, kể cả ống mềm, nếu chúng là quan trọng (về phơngdiện kỹ thuật an toàn)

3 Thiết bị thuỷ lực phải đợc thiết kế và chế tạo sao cho trong điều kiện sử dụng qui địnhkhông xẩy ra tai nạn khi:

 Thiết bị thuỷ lực bị h hại

 ống dẫn, ống mềm đứt gẫy hoặc bị h hại ở các mối nối

Khi đó các cơ cấu dẫn động tơng ứng phải tự dừng kể cả khi các phần tử điều khiển khôngkịp đa về vị trí dừng Nếu các cơ cấu đó tiếp tục chuyển động thì phải khống chế đ ợcchuyển động đó

4 Mối nối các ống dẫn, kể cả ống mềm và mối nối các dụng cụ đo phải đợc bịt kín

5 Phải đảm bảo cấp và xả chất lỏng công tác cho hệ thống thuỷ lực sao cho thuận tiện và antoàn Trong trờng hợp cần thiết phải đảm bảo khả năng khử đợc không khí khỏi hệ thốngthuỷ lực

6 Chất lỏng công tác phải đợc lọc liên tục Khi qui định độ lọc phải đảm bảo đợc các yêu cầughi trong tài liệu kỹ thuật đối với thiết bị thuỷ lực

7 Nhiệt độ chất lỏng công tác trong quá trình sử dụng không đợc vợt quá các trị số giới hạncho phép

8 Tại các vị trí có khả năng xẩy ra áp xuất nguy hiểm của mỗi mạch thuỷ lực phải đặt van hạnchế áp xuất Van này đợc điều chỉnh tới áp xuất cho phép và phải đợc kẹp chì

9 Phải chọn các thông số cơ bản của thiết bị thuỷ lực phù hợp với khả năng chịu tải của cácphần tử chịu tải trong kết cấu cần trục

10 Phải đảm báo có các chi tiết ghép nối cần thiết cho các thiết bị đo tại các vị trí cần phảikiểm tra áp suất trong hệ thống thuỷ lực

11 Hệ thống điều khiển cần trục phải đảm bảo cho các cơ cấu khi tăng tốc và hãm đ ợc đều đặn(không giật)

12 Khi thiết bị thuỷ lực bị ngừng hoạt động, cần trục phải giữ đợc hàng một cách tin cậy ở bất

kỳ vị trí nào

Trang 13

II Yêu cầu với thiết bị thuỷ lực về ống dẫn

1 Giữa bơm và van an toàn thuỷ lực không đợc phép lắp van chặn cản trở hoạt động của van

an toàn

2 Phải kiểm tra đợc độ bẩn các bộ lọc thuỷ lực chính mà không cần tháo rời chúng

3 Phải có bộ phận chỉ báo mức chất lỏng công tác cao nhất và thấp nhất trong thùng chứathuỷ lực Việc kiểm tra mức chất lỏng phải đơn giản và an toàn

4 Trờng hợp trong cần trục sử dụng nhiều thùng chứa chất lỏng, các thùng chứa đó phải đợcghi nhãn khác nhau

5 Các ống dẫn quan trọng (về phơng diện kỹ thuật an toàn) phải đợc tính toán độ bền với hệ

số an toàn:

 K  2,2 - Đối với ống thép giữa cơ cấu thuỷ lực điều khiển và xi lanh thuỷ lực công tác

 K  5,5- Đối với ống thép không có thiết bị phòng tránh đứt

 K  5 - Đối với ống mềm giữa cơ cấu thuỷ lực điều khiển và xi lanh thuỷ lực công tác

Đối với các ống thép hệ số an toàn đợc xác định theo quan hệ với giới hạn chẩy, còn đối vớiống mềm - tơng ứng với giới hạn bền kéo

6 Các ống dẫn chịu áp quan trọng (về phơng diện kỹ thuật an toàn) phải đợc thử nghiệm với

áp xuất bằng 1,5 lần áp xuất công tác danh nghĩa với điều kiện vẫn phải đảm bảo độ kínkhít của hệ thống

7 Các ống dẫn mềm phải đợc bố trí trên cần trục sao cho không bị h hại do cọ sát các kết cấubằng kim loại

8 Các ống dẫn mền đặt sát chỗ làm việc của ngời thao tác phải có vỏ che hoặc màn chắn

9 Phải cố định chắc chắn các ống dẫn, tránh đợc các dao động và h hại nguy hiểm, đảm bảo

độ kín khít của các mối nối

10 Nói chung không đợc phép nối dài các ống chịu áp bằng hàn Trong trờng hợp cần thiếtphải hàn (ví dụ ở mối nối với đầu nối hình cầu), đoạn ống có mối hàn phải bền bằng đoạnống không có mối hàn Khi đó phải đảm bảo khả năng làm sạch mối hàn ở trong lòng ống

11 Trên đoạn ống giữa thiết bị an toàn và xi lanh thuỷ lực công tác không đợc phép hàn cácphần tử của thiết bị thuỷ lực (ví dụ mối nối côn, cầu )

12 Khi đặt ắc qui thuỷ lực vào hệ thống thuỷ lực phải đảm bảo:

 áp xuất trong ắc qui không tăng khi nạp nhờ van an toàn

 Đo đợc áp xuất trong ắc qui

 Tháo cạn đợc ắc qui

 Ngắt đợc ắc qui khỏi hệ thống thuỷ lực

Trang 14

13 Phải có tín hiệu âm thanh hoặc ánh sáng đến bàn điều khiển khi áp xuất trong ắc qui quantrọng (về phơng diện kỹ thuật an toàn) bị giảm.

14 Trên các cần trục có ắc qui thuỷ lực phải viết ở nơi dễ nhìn dòng chữ: ”cẩn thận có ắc quithuỷ lực! trớc khi tháo rời hệ thống phải ngắt ắc qui hoặc giảm áp xuất" hoặc các dẫn hiệutơng ứng

15 Khi chuyển động ngợc lại, cần piton không đợc mang chất bẩn vào khoang công tác của xilanh thuỷ lực

16 Trong các cơ cấu thuỷ lực điều khiển phải loại trừ đợc khả năng vô ý bật tay gạt và tay vặn

điều khiển Lực tác động lên các bộ phận điều khiển không đợc vợt quá các trị số qui địnhtrong bảng sau:

18 Các bộ phận điều khiển thiết bị thuỷ lực của cần trục lu động (trừ cần trục có hệ thống thuỷlực duy nhất vừa để di chuyển cần trục vừa để nâng hàng) phải đợc tách khỏi các bộ phận

điều khiển cơ cấu di chuyển cần trục

19 Khi chế tạo và lắp đặt các cơ cấu thuỷ lực và các bộ phận điều khiển phải tận dụng khảnăng tơng ứng giữa hớng chuyển động của các bộ phận điều khiển với hớng chuyển độngcủa cần trục do chúng gây ra

20 Khi ngừng truyền năng lợng cho cần trục hoặc cho các tổ hợp dẫn động trung tâm thì tất cảcác cơ cấu dẫn động thuỷ lực đã đợc đóng mạch phải tự dừng trong trờng hợp các phần tử

điều khiển không nằm ở vị trí dừng Khi tiếp tục truyền năng lợng phải loại trừ khả năng tự

động của bộ dẫn động điều khiển bằng điện, còn đối với bộ dẫn động điều khỉển bằng cácdạng khác thì phải loại trừ khả năng khởi động không chủ định

Khi ngừng truyền năng lợng phải đảm bảo hạ đợc hàng cũng nh hạ hoặc kéo đợc cần nângtới vị trí an toàn cho cần trục ngay cả khi có gió

21 Nếu việc sử dụng cần trục một cách tin cậy đòi hỏi sự kiểm tra có hệ thống tình trạng củathiết bị thuỷ lực thì tại nơi điều khiển phải lắp đặt các thiết bị chỉ báo áp suất, nhiệt độ

Trang 15

Nếu ngời thao tác không theo dõi trực tiếp đợc các bộ phận thuỷ lực quan trọng (về phơngdiện kỹ thuật an toàn) trong các cơ cấu dẫn động thì hoạt động của chúng phải đợc báo bằng

đèn hiệu hoặc bằng biện pháp khác

22 Phải tách các đèn báo hiệu và dụng cụ kiểm tra của các cần trục lu động (trừ cần trục có hệthống thuỷ lực duy nhất vừa để di chuyển cần trục vừa để nâng hàng) khỏi các dụng cụ t -

ơng tự dùng để kiểm tra cơ cấu di chuyển cần trục

23 Các thiết bị an toàn chống đứt ống dẫn phải đợc nối trực tiếp vào xi lanh hoặc mô tơ thuỷlực Trong trờng hợp không thể thực hiện đợc yêu cầu đó, ống dẫn giữa thiết bị an toàn và

xi lanh hoặc mô tơ thuỷ lực phải đợc làm bằng thép có hệ số an toàn K  5,5

Nếu các thiết bị an toàn và ống dẫn nối giữa xi lanh thuỷ lực với thiết bị an toàn có khảnăng bị h hại thì các thiết bị an toàn phải đợc xếp lồng vào xi lanh hoặc mô tơ thuỷ lực

24 Phải lắp van một chiều điều khiển đợc cho các xilanh và mô tơ thuỷ lực không có phanhhãm mà cần phải đảm bảo trạng thái không thay đổi (vị trí xi lanh thuỷ lực của chân kích)

để loại trừ dịch chuyển không chủ định

Trang 16

G Thiết bị an toàn trong thiết bị nâng hạ

Để ngăn ngừa sự cố và tai nạn lao động trong quá trình sử dụng thiết bị nâng, thì mỗi thiết

bị nâng phải đợc trang bị các thiết bị an toàn phù hợp Trên máy trục có các thiết bị an toànsau:

 Thiết bị chống quá tải

 Thiết bị hạn chế góc nâng cần

 Thiết bị hạn chế hành trình xe con máy trục

 Thiết bị hạn chế góc quay

 Thiết bị chống máy trục di chuyển tự do

 Thiêt bị hạn chế độ cao nâng tải

 Thiết bị đo góc nghiêng của mặt bằng máy trục dừng và báo hiệu khi góc nghiêng lớn hơngóc nghiêng cho phép

 Thiết bị báo hiệu máy trục đi vào vùng nguy hiểm của đờng dây tải điện

 Thiết bị đo tốc độ gió và tín hiệu thông báo âm thanh và ánh sáng khi gió đạt đến tốc độgiới hạn qui định

 Thiết bị chỉ tầm với và tải trọng cho phép tơng ứng

 Thiết bị hạn chế độ cao nâng tải:

Thiết bị hạn chế độ cao nâng tải nhằm mục đích ngăn ngừa trờng hợp nâng tải lên đến đỉnh

cần hoặc đến dầm cầu Nguyên tắc hoạt động của thiết bị hạn chế độ cao nâng tải là khi tảinâng đến độ cao giới hạn thiết bị liên động sẽ tự động ngắt dẫn động của cơ cấu nâng để ngừngnâng tải tiếp Thiết bị hạn chế độ cao nâng tải có thể đợc lắp đặt liên kết với tang cuộn cáp củacơ cấu nâng tải hoặc lắp đặt liên kết với cáp nâng tải

Thiết bị chống quá tải là thiết bị dùng để tự động ngắt dẫn động của cơ cấu nâng tải khi

trọng lợng của tải vợt quá 10% trọng tải Yêu cầu đối với thiết bị chống quá tải là cho phép cơcấu hoạt động theo chiều ngợc lại

Nguyên tắc hoạt động chung của các thiết bị chống quá tải là khi trọng lợng của tải đạt 110%trọng tải thì thiết bị liên động sẽ tác động lên công tắc ngắt dẫn động của cơ cấu nâng

Đối với các loại cần trục ô tô thiết bị này đợc lắp ở hệ thống cáp chằng cần và biến động vớimạng điều khiển cơ cấu nâng

Thiết bị hạn chế hành trình di chuyển xe con và xe lớn máy trục

Thiết bị hạn chế hành trình di chuyển xe con và xe lớn máy trục là thiết bị nhằm ngăn ngừa

tr-ờng hợp xe con, xe lớn máy trục di chuyển về tận cùng của hành trình Nguyên tắc hoạt độngcủa thiết bị hạn chế hành trình di chuyển xe con và xe lớn máy trục là khi xe con, xe lớn di

Trang 17

Thiết bị hạn chế góc nâng hạ cần nhằm mục đích ngắt dẫn động của cơ cấu nâng hạ cần

khi góc tạo lên giữa cần và phơng nằm ngang đạt trị số giới hạn (hoặc giá trị cực đại hoặc giátrị cực tiểu) Sau khi ngắt dẫn động của cơ cấu nâng hạ tải cần thì thiết bị hạn chế góc nâng cầncho phép cơ cấu hoạt động về chiều ngợc lại tức là nếu khi nâng cần đến góc cực đại thì thiết bịhạn chế góc nâng hạ cần sẽ ngắt dẫn động của cơ cấu không cho cơ cấu nâng tiếp nữa, nhng nócho phép cơ cấu nâng cần hoạt động theo hớng giảm góc nâng cần

Thiết bị hạn chế góc quay của thiết bị nâng.

Những thiết bị nâng có cơ cấu quay có thể đợc phép quay với những góc quay khác nhau tuỳtheo đặc điểm của mỗi thiết bị Ví dụ: các cần trục điện có dây dẫn điện đến phần quay không

có biện pháp chống xoắn thì góc quay cho phép của chúng không vợt quá 2 vòng tức 720 độ

Để đảm bảo góc quay không vợt quá qui định phải lắp đặt thiết bị hạn chế góc quay tự độngngắt dẫn động của cơ cấu quay khi góc đạt đến giá trị giới hạn cho phép

Thiết bị báo hiệu máy trục đi vào vùng nguy hiểm của đờng dây dẫn điện.

Trang 18

Phần 2: Hớng dẫn vận hành cầu trục điện có ca bin điều khiển q=10T

A Công dụng và phân loại cầu trục điện

Cầu trục đợc dùng chủ yếu trong các phân xởng, nhà kho đẻ nâng hạ và vận chuyển hànghoá với lu lợng lớn Cầu trục là một kết cấu dầm hộp hoặc dàn trên đó đặt xe con có cơ cấunâng Dầm cầu có thể chạy trên các đờng ray đặt trên cao dọc theo nhà xởng còn xe con có thểchạy dọc theo dầm cầu Vì vậy mà cầu trục có thể nâng hạ và vận chuyển hàng theo yêu cầu tạibất kỳ điểm nào trong không gian của nhà xởng Cầu trục đợc sử dụng trong tất cả các lĩnh vựccủa nền kinh tế quốc dân với các thiết bị mang vật rất đa dạng nh móc treo, thiết bị cặp, namchâm điện, gầu ngoạm…….đặc biệt cầu trục đợc sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệpchế tạo máy và luyện kim với các thiết bị chuyên dùng

Cầu trục đợc chế tạo với tải trọng nâng từ 1 đến 500tấn; khẩu độ dầm cầu đến 32m; chiềucao nâng đến 16m; tốc độ nâng vật từ 2 đến 40m/ph; tốc độ di chuyển xe con đến 60m/ph vàtốc độ di chuyển cầu trục đến 125m/ph Cầu trục có tải trọng nâng trên 10T thờng đợc trang bịhai hoặc ba cơ cấu nâng vật: một cơ cấu nâng chính và một hoặc hai cơ cấu nâng phụ Tải trọngnâng của cầu trục này thờng đợc kí hiệu bàng một phân số với các tải trọng nâng chính và phụ

Ví dụ:15/3T;20/5T;150/20/5T

Theo công dụng có các loại cầu trục có công dụng chung và cầu trục chuyên dùng Cầutrục có công dụng chung chủ yếu dùng với móc treo để xếp dỡ, lắp ráp và sửa chữa máy móc.Loại cầu trục này có tải trọng nâng không lớn và khi cần có thể dùng với gầu ngoạm, namchâm điện hoặc thiết bị cặp để xếp dỡ một loại hàng nhất định Cầu trục chuyên dùng đợc sửdụng chủ yếu trong công nghiệp luyện kim với các thiết bị mang vật chuyên dùng và có chế độlàm việc rất nặng

Theo kết cấu dầm cầu có các loại cầu trục 1 dầm và cầu trục hai dầm Dầm cầu của cầutrục 1 dầm thờng là dầm chữ I hoặc dầm tổ hợp với các dàn thép tăng cứng cho dầm Cầu trụcmột dầm thờng dùng pa lăng điện chạy dọc theo dầm chữ I nhờ cơ cấu di chuyển pa lăng Cầutrục hai dầm có các loại dầm hộp và dầm dàn không gian

Theo cách tựa của dầm cầu lên đờng ray di chuyển cầu trục coá các loại cầu trục tựa và cầutrục treo Loại cầu trục tựa đợc sử dụng phổ biến hơn

Theo cách bố trí cơ cấu di chuyển cầu trục có các loại cầu trục dẫn dộng chung và cầu trụcdẫn động riêng Ngoài ra theo nguồn dẫn động có các loại cầu trục dẫn độngtay và cầu trục dẫn

động máy Theo vị trí điều khiển có các loại cầu trục điều khiển từ ca bin gắn trên dầm cầu vàcầu trục điều khiển từ dới nền bằng hộp nút bấm Điều khiển từ dới nền bằng hộp nút bấm th-ờng dùng cho loại cầu trục 1dầm có tải trọng nâng nhỏ.

Ngày đăng: 11/12/2022, 14:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w