Khi trộn các dung dịch với nhau, trường hợp nào sau phản ứng dung dịch thu được chứa 2 chất tan.. Biết cứ 50 phân tử HNO2 trong dung dịch có 4 phân tử phân ly ra ion, pH của dung dịch HN
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐÔNG SƠN 1 ĐỀ THI KSCL ĐỘI TUYỂN – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN HÓA HỌC - LỚP 12
Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề
( Đề thi gồm có 50 câu, 06 trang)
Mã đề 121
(Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na=23, Mg=24, Al=27, K=39, Ca = 40, S=32, Cl = 35,5, Fe=56, Cu=64, Br = 80, Ag = 108, Ba = 137)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Chất X có công thức phân tử C5H8O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất
Y có công thức phân tử C4H5O2Na Chất X có thể là
A metyl metacrylat B vinyl propionat C etyl propionat D etyl acrylat.
Câu 2: Công thức cấu tạo nào sau đây là của triolein?
A (CH3[CH2]16COO)3C3H5
B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
C (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
D (CH3[CH2]14COO)3C3H5
Câu 3: Chất X có công thức C6H8O4 Thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau :
(1) X + 2NaOH —> X1 + X2 + X3 (2) X1 + H2 Y
(3) X2 + NaOH Y + … (4) X3 + H2SO4 Z + …
Có các phát biểu sau:
(a) X chứa đồng thời nhóm chức axit, este (b) X có 2 đồng phân cấu tạo
(c) X2 có nhiều trong sữa chua d) Nhiệt độ sôi của các chất tăng theo thứ tự X1 < Y < Z (e) X1, X3 đều có phản ứng tráng gương (f) X2, X3 là đồng đẳng của nhau
Số phát biểu đúng là
Câu 4: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức E1 và E2 Cho 0,05 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,688 lít CO2
(đktc) và 3,18 gam Na2CO3 Khi làm bay hơi Y thu được chất rắn Z Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là
Câu 5: X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z
và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX
< MY < MT) Đốt cháy 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít O2 (đktc) Mặt khác đun nóng 17,28 gam E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol Số mol của Y trong E là
Câu 6: Cho các muối sau: NaHSO4; NaHCO3; NH4NO3 Muối axit trong số đó là:
A NaHSO4, NaHCO3 B NH4NO3 C NaHSO4 D.cả 3 muối.
Câu 7 Khi trộn các dung dịch với nhau, trường hợp nào sau phản ứng dung dịch thu được chứa
2 chất tan
A Dung dịch BaCl2 + dung dịch NaHSO4 (tỉ lệ mol 1:1)
B Dung dịch Ba(HCO3)2 + dụng dịch KHSO4 (tỉ lệ mol 1:1)
C Dung dịch Ca(H2PO4)2 + dung dịch KOH (tỉ lệ mol 1:1)
D Dung dịch Ca(OH)2 + dung dịch NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1)
Câu 8 Trong 2 lít dung dịch HNO2 có chứa 9,4 gam HNO2 nguyên chất Biết cứ 50 phân tử HNO2
trong dung dịch có 4 phân tử phân ly ra ion, pH của dung dịch HNO2 gần nhất với giá trị là
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra sobitol.
B Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc
Ngày thi: / / 2021
Trang 2C Nhóm cacbohidrat còn được gọi là saccarit thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
D Fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường axit.
Câu 10: Hỗn hợp E gồm tinh bột và xenlulozơ Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng khí O2, thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,02 mol Thủy phân hoàn toàn m gam E, thu được dung dịch T; trung hòa T bằng kiềm rồi tiếp tục cho tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, t°), thu được tối đa a gam Ag Giá trị của a là
A 2,16 B 8,64 C 6,48 D 4,32.
Câu 11: Tơ tằm và xenlulozo thuộc loại tơ nào ?
A Tơ bán tổng hợp B Tơ thiên nhiên C Tơ tổng hợp D Tơ hóa học Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol
Val Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thu được các aminoaxit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
Câu 13 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Axit glutamic HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH có tính lưỡng tính
B Trong một phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.
C Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch màu tím xanh
D Các hợp chất peptit bền trong môi trường bazơ và môi trường axit.
Câu 14: Aminoaxit X có công thức H2NCxHy(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch
H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là:
Câu 15 Cho m gam axit glutamic vào dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,8M, thu được
dung dịch X chứa 14,43 gam chất tan Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch Y chứa
H2SO4 0,6M và HCl 0,8M, thu được dung dịch Z chứa 23,23 gam muối Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 16: Độ dẫn điện của kim loại đồng kém hơn kim loại nào sau đây?
Câu 17: Dẫn luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp CuO, Al2O3, Na2O, FeO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A Hòa tan A vào nước (dư) còn lại chất rắn X gồm:
A Cu, Fe B Cu, Fe, Al C Cu, Fe, Al2O3 D Cu, FeO,
Al2O3
Câu 18 Điện phân hỗn hợp 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch X giảm 21,5 gam Cho thanh Fe vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh Fe giảm 2,6 gam và thoát ra khí NO duy nhất Giá trị của a là
Câu 19: Trăm năm bia đá cũng mòn
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ
Phương trình bản chất hoá học dùng giải thích dòng in đậm trên là
A Ca2+ + CO32- CaCO3 B CaCO3 + 2H+ Ca2+ + H2O + CO2
C CaCO3 + H2O + CO2 Ca2+ + 2HCO3- D Ca2+ + 2HCO3- CaCO3 + CO2 + H2O
Trang 3Câu 20: Điện phân nóng chảy 7,02 gam muối clorua của kim loại R thu được 1,344 lít khí
Cl2 (ở đktc) Kim loại R là
Câu 21 Cho 3,64 gam hỗn hợp A gồm oxit, hiđroxit và muối cacbonat trung hòa của một kim
loại M có hóa trị II tác dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H2SO4 10% Sau phản ứng thu được 448 ml khí CO2 (đktc) và dung dịch X chứa một muối duy nhất Dung dịch X có có nồng
độ phần trăm và nồng độ mol lần lượt là 10,876% và 0,545M Khối lượng riêng của dung dịch
X là 1,093 g/ml % khối lượng của muối cacbonat có trong hỗn hợp A có giá trị gần đúng là
Câu 22 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (biết oxi chiếm 9,3% về khối lượng trong X) vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lit H2 (đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,1M được
500 ml dung dịch có pH = 13 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 17 B 13 C 15 D 16.
Câu 23: Cho các chất sau: (1) Glixerol, (2) Axit axetic, (3) Propan-1-ol, (4) Butan Dãy nào sau
đây sắp xếp các chất theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi?
A (1), (2), (3), (4) B (4), (3), (2), (1) C (2), (1), (3), (4) D.(1), (3), (2), (4).
Câu 24: Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3);
3-metylpent-2-en (4) Những chất nào là đồng phân của nhau
Câu 25: Đỗt cháy hết a mol hiđrocacbon X thu được 7a mol khí CO2 Mặt khác cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được kết tủa Y có phân tử khối lớn hơn X là 214
Số công thức cấu tạo thỏa mãn với X là
Câu 26 Có thể phân biệt metan, etilen và axetilen chỉ cần dùng dung dịch nào sau đây ?
Câu 27: Cho các kết quả so sánh sau:
(1) Tính axit: CH3COOH > HCOOH (2) Tính tan trong nước: C2H5OH > C2H5CHO (3) Nhiệt độ sôi: CH3OH > CH3CHO (4) Số đồng phân của C3H8O > C3H6O
Trong số các so sánh trên, số so sánh đúng là:
Câu 28: Dùng nước rửa tay khô là một trong những cách để phòng chống Covid-19 Thành
phần hóa học của nước rửa tay khô thường bao gồm etanol, nước tinh khiết, chất giữ ẩm X, chất tạo hương, chất diệt khuẩn Chất X thường dùng là chất lỏng, sánh tan tốt trong nước…X là
A axit axetic B etanal C glucozơ D glixerol.
Câu 29 Đun nóng axit axetic với ancol etylic có axit sunfuric làm xúc tác ta thu được một chất
lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước và nổi trên mặt nước Sản phẩm đó là
A đimetyl ete B etyl axetat C rượu etylic D andehit axetic
Câu 30 Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (Mx < My), đồng đẳng kế tiếp của nhau.
Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2
(đktc) Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là
Câu 31: Cho các nhận định sau:
(1) Không thể phân biệt axit fomic và anđehit fomic bằng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (2) Cả 4 chất metan, etilen, but-2-in và axetilen đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom
Trang 4(3) Công thức chung của andehit không no, đơn chức mạch hở là: CnH2nO
(4) Hợp chất hữu cơ no đơn chức có CTPT là C2H4O2 chỉ có 1 đồng phân duy nhất
(5) Ancol etylic và axit fomic có khối lượng phân tử bằng nhau nên là các chất đồng phân với nhau
(6) Phenol là một axit yếu nên không thể làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu đỏ
Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp gồm một ancol và một andehit đều mạch hở cần
nhiều hơn 0,27 mol O2 thu được 0,25 mol CO2 và 0,19 mol H2O Mặt khác, cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa Biết số nguyên tử H trong phân tử ancol nhỏ hơn 8 Giá trị lớn nhất của m là
Câu 33: Hình vẽ dưới đây mô tả các giai đoạn (Gđ) của quá trình tổng hợp amoniac trong công
nghiệp
Trong các giai đoạn nêu trên, có mấy giai đoạn sai?
Câu 34 Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc người ta đã làm các bước sau đây:
(1) Nhỏ 3-5 giọt dung dịch HCHO (37% - 40%) vào ống nghiệm
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 2M vào ống nghiệm
(3) Nhỏ 2 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm
(4) Cho ống nghiệm vào trong cốc nước nóng tầm 700C, để yên vài phút
(5) Nhỏ dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm, tráng đều, đun nóng, sau đó đổ đi và rửa lại nhiều lần bằng nước cất
Hãy sắp xếp trình tự các bước trên một cách hợp lí nhất
Câu 35 Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch
A, tiếp tục thêm lượng HCl có số mol bằng số mol NH3 có trong dung dịch A Màu của dung dịch A thay đổi như thế nào
A không màu rồi chuyển sang hồng B màu hồng rồi chuyển không màu
C không màu và chuyển màu xanh D màu xanh và chuyển không màu.
Câu 36: Phát biểu nào sau đây đúng với CO ?
C là chất khí tan tốt trong nước D là chất khí gây hiệu ứng nhà kính
Câu 37 Cho các phát biểu sau:
1 Ở điều kiện thường photpho đỏ tác dụng với O2 tạo ra sản phẩm P2O5
Trang 52 Trong công nghiệp photpho được điều chế từ các chất: Ca3(PO4) 2, SiO2 và C.
3 Độ dinh dưỡng của phân đạm,phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của N ; P và K
4 Thành phần chính của phân bón phức hợp mophot là (NH4)2HPO4 và KNO3
Số phát biểu đúng là
Câu 38 Hấp thu hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A Biết rằng: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50ml dd HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thoát ra Mặt khác cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88 gam kết tủa Dung dịch A chứa chất tan là
A Na2CO3 B NaHCO3 C NaOH và Na2CO3 D NaHCO3, Na2CO3
Câu 39 Cho 0,3 mol hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước qua than nung đỏ thu được 0,525 mol hỗn hợp khí A gồm CO, CO2, H2 Dẫn toàn bộ A qua dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3 thu được dung dịch B chứa 41,1 gam chất tan, khí thoát ra chứa CO và H2 Cô cạn dung dịch B rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 31,8 gam chất rắn Giá trị của
a là?
Câu 40: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X.
Có thể điều chế tối đa bao nhiêu khí trong các khí sau đây theo hình trên: N2, NH3, CO2, CO,
C2H4, C2H2
Câu 41 Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối và 2,92 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau) Dung dịch Y phản ứng được tối đa 0,91 mol KOH, thu được 29,18 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Cho các kết luận sau:
(1) Số mol khí N2O trong Z bằng 0,01
(2) Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là 45,45%
(3) Tỉ khối của Z so với hiđro bằng 13,27
(4) Số mol ion NH4+ trong dung dịch Y bằng 0,02 Số kết luận đúng là:
Câu 42: Cho Na vào 1 lít dung dịch HCl aM Sau phản ứng tạo a mol khí và dung dịch X Tiến
hành thí nghiệm cho X lần lượt tác dụng với: phenyl amoniclorua, Natri phenolat, NaHCO3,
Na2HPO3, Zn, Cl2, Si, CuSO4 Số thí nghiệm của X với các chất có xảy ra phản ứng là:
Trang 6Câu 43 Cho hỗn hợp ở dạng bột gồm Al và Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,75 M, khuấy kĩ hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9 gam chất rắn A gồm hai kim loại Để hoà tan hoàn toàn chất rắn A thì cần ít nhất bao nhiêu lít dung dịch HNO3 1M (biết phản ứng tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất)?
A 0,6 lit B 0,5 lit C 0,4 lít D 0,3 lit
Câu 44: Cho các phát biểu sau:
(1) Khi điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (điện cực trơ), tại anot H2O bị khử tạo thành khí O2
(2) Để lâu hợp kim Fe-Cu trong không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn điện hóa học
(3) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước
(4) Hỗn hợp Al2O3 và Na (tỉ lệ mol tương ứng 1:1) tan hoàn toàn trong nước dư
(5) Cho a mol Ba(HCO3)2 vào dung dịch chứa a mol KHSO4 thu được dung dịch chứa 2 muối (6) Các kim loại dẫn điện khác nhau là do mật độ electron tự do của chúng không giống nhau (7) Nước cứng trong thành phần có chứa ion Mg2+, Ca2+, HCO3-, Cl- là nước cứng tạm thời
(8) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử
Số phát biểu đúng là
Câu 45: Hòa tan hết a gam bột Fe trong 100 ml dung dịch HCl 1,2M thu được dung dịch X và
0,896 lít H2(đktc) Cho X tác dụng lượng dư dung dịch AgNO3 sau khi kết thúc các phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc) và b gam chất rắn Giá trị của b là
Câu 46: Cho các nhận định sau:
(1) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói
(2) Peptit chứa từ hai gốc α-amino axit trở lên thì có phản ứng màu biure
(3) Dầu hướng dương trong thành phần chủ yếu chứa các gốc axit béo không no
(4) Điều chế tơ nilon-6,6 bằng phản ứng trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylenđiamin (5) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân vì có cùng công thức (C6H10O5)n
(6) Dung dịch lysin làm hồng phenolphtalien
(7) Khi đốt cháy hoàn toàn một loại tơ olon sản phẩm thu được chỉ có CO2 và hơi nước
(8) Alanin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là
Câu 47: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T, kết quả được trình bày trong bảng dưới
đây:
màu
Không mất màu
đồng nhất
Dung dịch đồng nhất
Dung dịch
AgNO 3 /NH 3
Không có kết tủa
Không có kết tủa
Có kết tủa Không có kết tủa
X, Y, Z, T lần lượt là:
A etyl axetat, anilin, axit aminoaxetic, fructozơ.
B axit aminoaxetic, anilin, fructozơ, etyl axetat.
C etyl axetat, fructozơ, anilin, axit aminoaxetic.
D etyl axetat, anilin, fructozơ, axit aminoaxetic.
Câu 48: Cho các phát biểu sau:
(1) Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic
(2) Dung dịch lysin làm hồng quỳ tím
Trang 7(3) Anilin làm mất màu nước brom tạo thành kết tủa trắng.
(4) Dung dịch (Gly)2–Ala có phản ứng màu biure
(5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ
(6) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit
Số phát biểu đúng là
Câu 49 Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic.
Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A 3 B 5 C 2 D 4.
Câu 50 X là hỗn hợp gồm một ancol no, hai chức Y, một axit đơn chức Z, không no (có một
liên kết đôi C=C) và este T thuần chức tạo bởi Y và Z ( tất cả đều mạch hở) Biết tỉ khối của X
so với hiđro là 70,2 Đốt cháy hoàn toàn 14,04 gam X thu được 0,5 mol H2O Mặt khác, cho K
dư vào lượng X trên thấy thoát ra 0,035 mol khí H2 Tính phần trăm khối lượng của Z có trong
X gần nhất với giá trị nào sau đây
A 8% B 5% C 13% D 14%.
………HẾT………