1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

DE THI HSG LOP 12 09-10

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NhËn xÐt vµ gi¶i thÝch t×nh tr¹ng lao ®éng vµ viÖc lµm cña níc ta trong thêi gian trªn.. 2.Nªu ph¬ng híng gi¶i quyÕt vÊn ®Ò viÖc lµm ë níc ta hiÖn nay?[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT THANH HểA ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 12

NĂM HỌC 2009-2010

MễN: ĐỊA Lí

Thời gian làm bài 180 phỳt khụng kể thời gian giao đề

Câu I: 4 điểm

Việt Nam là đất nớc nhiều đồi núi Em hày trình bày các thế mạnh và hạn chế

về mặt tự nhiên của khu vực đồi núi đối với việc phát triển kinh tế – xã hội ở nớc ta?

Câu II: 5 điểm

Cho bảng số liệu sau:

Lao động và việc làm ở n

Năm Số lao động đang làm

việc (triệu ngời) Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị (%) Thời gian thiếu việc làm ở nông thôn (%)

1 Nhận xét và giải thích tình trạng lao động và việc làm của nớc ta trong thời

gian trên

2.Nêu phơng hớng giải quyết vấn đề việc làm ở nớc ta hiện nay?

Câu III: 6 điểm

Ngành trồng cây công nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam ( Nhà xuất bản giáo dục ), em hãy:

1.Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển cây công

nghiệp ở nớc ta

2.Trình bày tình hình phân bố một số cây công nghệp chủ yếu

Câu IV: 5 điểm

Cho bảng số liệu sau đây:

Hiện trạng sử dụng đất ở Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long năm 2005

(Đơn vị: nghìn ha)

Các loại đất Tây Nguyên Đồng bằng Sông Cửu Long

1.Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu vốn đất đai của hai vùng trên

2.So sánh và giải thích cơ cấu sử dụng đất của Tây nguyên và Đồng bằng Sông Cửu

Long?

………

-Thí sinh đợc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.

-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

ĐáP áN Và THANG ĐIểM

I Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi đối với việc phát

triển kinh tế xã hội

*Các thế mạnh:

-Khoáng sản: khu vực đồi núi tập trung nhiều mỏ khoáng sản có nguồn gốc nội sinh (đồng, chì, thiếc, sắt, niken…) và các khoáng sản ngoại sinh (bô xít, apatit, đá vôi, than đá…) ->nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

0,5

Trang 2

-Rừng và đất trồng: tạo cơ sở phát triểnlâm- nông nghiệp nhiệt đới +Rừng giàu về thành phần loài động- thực vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm

+Bề mặt các cao nguyên và thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc

+Vùng núi cao có thể nuôi trồng đợc các loài động, thực vật cận nhiệt

và ôn đới +Điạ hình bá bình nguyên và vùng đồi trung du thích hợp trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lơng thực

-Nguồn thuỷ năng: các con sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn -Tiềm năng du lịch: miền núi có điều kiện phát triển các loại hình du lịch nh tham quan, nghỉ dỡng, du lịch sinh thái

*Các mặt hạn chế:

-Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sờn dốc ->trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lu kinh tế giữa các vùng

-Ma nhiều , độ dốc lớn ->xảy ra nhiều thiên tai (lũ quét, xói mòn, sạt lở

đất…) -Các thiên tai khác:lốc, ma đá, sơng muối,rét hại…

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25

II 1 Nhận xét và giải thích tình trạng lao động và việc làm ở nớc ta trong

thời gian 1996-2005

*Nhận xét:

- Số lao động đang làm việc ở nớc ta tăng nhanh, trong 10 năm tăng thêm 8,9 triệu ngời.Bình quân mỗi năm tăng thêm 890 nghìn ngời ->gây khó khăn lớn cho việc giải quyết việc làm

-Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực đô thị có xu hớng giảm dần (dẫn chứng)

Tuy nhiên tỉ lệ này còn cao -Thời gian thiếu việc làm ở nông thôn giảm (dẫn chứng) Tuy nhiên tỉ lệ này vẫn còn cao và còn chậm chuyển biến

*Giải thích:

-Số lao động đang làm việc nhiều và tăng nhanh là do dân số nớc ta

đông, cơ cấu dân số trẻ, cùng với sự phát triển các ngành kinh tế đang thu hút ngày càng nhiều ngời tham gia lao động

-Phân bố lao động còn bất hợp lí, dẫn đến tình trạng nơi thừa lao động, nơi thiếu lao động

-Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị có xu hớng giảm do tiến trình công nghiệp hoá - hiện địa hoá thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển ->tao thêm nhiều việc làm cho lao động thành thị

-Thời gian thiếu việc làm ở nông thôn giảm chứng tỏ hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn đang đợc chú trọng Tuy nhiên sự chuyển biến này còn chậm cho thấy thời gian nông nhàn ở nông thôn còn nhiều

3,0

0,5 0,5 0,5

0,25 0,25 0,5 0,5

2 Phơng hớng giải quyết việc làm ở nớc ta hiện nay:

-Phân bố lại dân c, lao động giữa các vùng, các ngành kinh tế trong phạm

vi cả nớc và nội bộ từng vùng -Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình -Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, chuyển dịch kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

-Tăng cờng liên kết, hợp tác với nớc ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

-Đa dạng hoá các loại hình đào tạo để nâng cao chất lợng nguồn lao

động -Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

2,0 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25

Trang 3

III 1 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển cây công nghiệp

*Thuận lợi:

-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+Địa hình: 3/4 diện tích là đồi núi, nhiều cao nguyên, đồi thấp->địa bàn thuận lợi cho việc phát triển các loại cây công nghiệp

+Đất trồng: Miền núi chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá bazan, đá vôi

và các loại đá mẹ khác, phân bố tập trung, thích hợp phát triển các cây công nghiệp dài ngày và một số cây công nghiệp ngắn ngày

Vùng đồng bằng có đát phù sa, có thể phát triển cây công nghiệp ngắn ngày xen canh trên đất lúa

+Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá theo mùa, theo vĩ độ và độ cao ->đa dạng các loại cây công nghiệp

+Nguồn nớc: dồi dào cả ở trên mặt và nớc ngầm ->cung cấp nớc tới cho vùng trồng cây công nghiệp

-Điều kiện kinh tế- xã hội:

+Dân c và nguồn lao động:dân đông, tăng nhanh ->nguồn lao động dồi dào

và thị trờng rộng lớn để tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp +Cơ sở vật chất: nhà nớc đang chú trọng đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp chế biến

+Chính sách: Chủ trơng lớn của Nhà nớc là u tiên phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản có giá trị xuất khẩu

*Khó khăn:

-Mùa khô kéo dài ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp ->thiếu nớc,

ảnh hởng đến năng suất -Cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông còn lạc hậu ->ảnh hởng đến việc tiêu thụ sản phẩm

-Công nghiệp chế biến còn nhỏ bé, công nghệ chậm đổi mới ->hạn chế khả

năng cạnh tranh -Đồng bào các dân tộc miền núi còn tình trạng sống du canh, du c, đốt

n-ơng làm rẫy ->đe doạ an toàn vùng chuyên canh cây công nghiệp -Thị trờng xuất khẩu cây công nghiệp thiếu ổn định->ảnh hởng đến việc xuất khẩu

4,0

0,5 0,5

0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

2 Tình hình phân bố một số cây công nghiệp chủ yếu

*Cây công nghiệp lâu năm:

-Cà phê: chủ yếu ở Tây Nguyên, ngoài ra ở Đông Nam Bộ, rải rác ở Bắc Trung Bộ

-Cao su: Đông Nam Bộ, ngoài ra ở Tây Nguyên, một số tỉnh Duyên hải miền Trung

-Hồ tiêu:Tây Nguyên, Đông nam Bộ, Duyên hảI miền Trung -Điều:Đông Nam Bộ

-Dừa: Đồng bằng Sông Cửu Long -Chè:Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lâm Đồng (Tây Nguyên)

*Cây công nghiệp hàng năm:

-Đay:Đồng bằng Sông Hồng -Cói: Ven biển Ninh Bình, Thanh Hoá

-Mía: ĐBSCL, ĐNB, DHMT -Đậu tơng:TDMNBB,

-Lạc:Đồng bằng Thanh-Nghệ-Tĩnh, Đông Nam Bộ, Đăclăc -Thuốc lá:ĐNB, DHMT, TDMNBB

2,0 1,0

1,0

IV 1 Vẽ biểu đồ quy mô và cơ cấu vốn đất đai của Tây Nguyên và Đồng bằng

Trang 4

-Xử lí số liệu:

“Cơ cấu vốn đất đai của Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long”

(Đơn vị:%)

Cửu Long

Đất sản xuất nông

-Tính bán kính hình tròn:

HS tính bán kính hình tròn cụ thể Coi bán kính hình tròn thể hiện cơ cấu

vốn đất đai của ĐBSCL là R1=1 đvbk thì bán kính hình tròn thể hiện cơ

cấu vốn đât đai của Tây Nguyên là: R2= √5466

4060 , 4 R1=1 34 đvbk

-Vẽ biểu đồ:

Chọn biểu đồ hình tròn

-Yêu cầu: Vẽ đúng, đẹp, chính xác, có tên biểu đồ và bảng chú giải

(Nếu thiếu một trong các yêu cầu trên trừ 0,25 điểm)

0,5

0,5

1,5

2 So sánh và giải thích đặc điểm cơ cấu sử dụng đất của hai vùng

*So sánh:

-Cơ cấu sử dụng đất của hai vùng có nhiều khác biệt:

+Về tỉ trọng đất nông nghiệp: ĐBSCL có tỉ lệ dịên tích đất nông nghiệp lớn

gấp gần 2,2 lần so với Tây Nguyên

+Về tỉ trọng đất lâm nghiệp: Tây nguyên có tỉ lệ lớn gấp gần 6,4 lần so với

ĐBSCL

+Về tỉ trọng đất chuyên dùng và đất ở: ĐBSCL lớn hơn so với Tây Nguyên

+Về tỉ trọng đất khác, chủ yếu là đất cha sử dụng:Tây Nguyên có tỉ lệ nhỏ

hơn so với ĐBSCL

*Giải thích:

-ở Đồng bằng Sông Cửu Long:

+Đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, đất lâm nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ vì

đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệpvà đây là vùng trọng điểm

sản xuất lơng thực, thực phẩm của nớc ta

+Đất chuyên dùng và đất ở chiếm tỉ trọng khá lớn do đây là vùng đông

dân, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng khá phát triển

+Đất cha sử dụng chiếm tỉ trọng khá lớn do còn nhiều diện tích đất hoang

hoá

-ở Tây Nguyên:

+Đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng khá lớn do đây là vùng trọng điểm về cây

công nghiệp.Đất lâm nghiệp chiếm tỉ trọng rất lớn vì diện tích rừng còn

nhiều

+Đất chuyên dùng và đất ở chiếm tỉ trọng nhỏ vì đây là vùng tha dân, cơ sử

vật chất kĩ thuật- cơ sở hạ tầng cha phát triển

+Đất cha sử dụng chiếm tỉ trọng lớn do diện tích đất hoang hóa còn nhiều

2,5

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:41

w