1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập đề thi HSG môn vật lý lớp 12 hay nhất (10)

5 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 323 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống dao động tuần hoàn, mỗi con lắc tham gia một nửa dao động... Cơ sở lí thuyết +áp dụng định luật II Niutơn ta có phơng trình chuyển động của viên bi: ma = Vgρ - ρo - 6πàRv... Bố

Trang 1

Sở Gd&Đt Nghệ an Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh khối 12

Năm học 2008 - 2009 hớng dẫn và biểu điểm Chấm đề chính thức

(Hớng dẫn và biểu điểm chấm gồm 06 trang)

Môn: Vật lý lớp 12 THPT - bảng A

a + Do A va chạm với B là đàn hồi nên động lợng và động năng hệ đợc bảo

toàn

ur

0,25đ

+ Chọn chiều dơng cùng chiều với vur1

suy ra:

0,25đ

+Tơng tự cho va chạm từ quả cầu A trở lại quả cầu B ta đợc

'' ' ''

+ Sau va chạm quả cầu này truyền hoàn toàn vận tốc cho quả cầu kia Hệ

thống dao động tuần hoàn, mỗi con lắc tham gia một nửa dao động

0,25đ

+ Chu kỳ dao động 1( 1 2)

2

T = T T+ với T1 là chu kì dao động con lắc đơn, T2 là chu kì dao động của con lắc gắn với thanh và lò xo

0,25đ

+ Ta biết chu kỳ dao động của con lắc đơn: T1 2 l 1, 4( )s

g

π

Ta tìm T2 bằng phơng pháp năng lợng:

+Chọn mốc thế năng trọng trờng tại mặt phẳng ngang qua m khi cân

bằng

+Xét vật m tại vị trí có li độ x:

-Động năng của quả cầu: Eđ = 2

2

mv

0,25đ

-Thế năng trọng trờng: Et1 = 2

2

mgx l

-Thế năng của hòn bi trong hệ lò xo: Et2 = 12 2

+Cơ năng của hệ: E = Eđ + Et1 + Et2 = 2

2

l + (1)

Do không có lực cản nên E = const

0,25đ

+Lấy đạo hàm 2 vế của (1) theo thời gian t, ta đợc:

mvv’ - ' ' 0

4

Hay x’’+( ) 0

4

x

0,25đ

+Vậy vật dao động điều hòa với tần số góc

4

ω = − và chu kì

T2 2π 0, 41s

ω

0,25đ

Trang 1/ 5 - 12 THPT - Bảng A

Vạch dấu D 1 Vạch số 1

Trang 2

+Hệ dao động tuần hoàn với chu kỳ 1( 1 2)

2

T = T T+ =0,7 + 0,2 = 0,9s 0,25đ

b

Đặt a = NB

NC Khi vật m có li độ x thì Et2= 2 2

2

( )

x

a

a

Chứng minh tơng tự trên ta đợc: 2 2k g

0,5đ

+Để T = T1 khi đó T1 = T2 hay ω ω1 = 2 Từ đó

2

Thay số vào ta đợc a = 5 Vậy lò xo phải mắc vào điểm C nằm cách N

một đoạn bằng 10

5

NB

cm

0,5đ

a +Xét tại thời điểm t thanh có vận tốc v, dòng điện trong mạch i

+Suất điện động cảm ứng trong thanh: ε =Bvl 0,25đ

+i qua mạch biến thiên nên cuộn dây xuất hiện suất điện động tự cảm :

'

tc Li

ε = −

0,25đ

+Do R = 0, suy ra ε ε+ tc = ⇒0 Bvl Li= ' ⇒ ⇒ L i Bl x

0,25đ

+Tại thời điểm ban đầu t = 0, x0 = 0 và i0 = 0, suy ra ∆ = ∆ =i i x x,

⇒ Li = Blx ⇒ i = Bl x

L

0,5đ

+Vì ở đây P và N cân bằng nên lực gây ra gia tốc cho m chính là lực từ

F = Bil

+ Ta có – Bli = mx’’ '' ( )2

0

Bl

mL

0,25đ

+Đặt Bl x'' 2x 0

mL

+ Phơng trình trên có nghệm x = Acos(ω ϕt+ )

+Chứng tỏ thanh kim loại dao động điều hòa với tần số góc: Bl

mL

0,25đ

+Theo điều kiện ban đầu t = 0, xo= 0 , v = v0 suy ra

0

sin

A

ϕ

=

2

Bl

π ϕ ω

0,5đ

+ Vậy phơng trình dao động của thanh MN x = v mL0

mL t- ) 2

π 0,25đ

b + Chọn trục ox hớng thẳng đứng trên xuống, gốc o vị trí ban đầu của

thanh

+ áp dụng định luật II Niu tơn ta có: mg – iBl = ma

0,25đ +Suy ra x’’ + 2 2 '' 2 2

2 2

+Đặt X = x - mgL2 2

B l thì X’’ = x’’ 0,25đ

Trang 3

+Phơng trình (*) đợc viết lại: X'' B l2 2 X 0

mL

+Thanh MN dao động điều hòa xung vị trí cân bằng có tọa độ X = 0, tức

x0 = mgL2 2

B l

+Tại t = 0 ta có hệ: cos 2 2

mgL A

B l A

ϕ

= −

⇒ 2 2

mgL A

B l

ϕ π

=

=

0,5đ

+Độ dời lớn nhất của thanh khỏi vị trí ban đầu là: x0 + A = 2mgL2 2

B l

0,25đ

a +Khi k ngắt q1 = 0; q2 = 0 nên tổng điện tích các bản phía trái của các tụ

điện q = 0

+ Khi k đóng ' '

q =CE q =CE nên q’= ' '

q + =q CE

0,5đ

+Điện lợng từ cực dơng của nguồn đến nút A là: q’= 2CE

+ Gọi điện lợng qua AM là ∆q1, qua AN là ∆q2, ta có :

q’=∆ + ∆q1 q2= 2CE (1)

0,5đ

+Gọi I1, I2 là cờng độ dòng điện trung bình trong đoạn AM và AN ta có:

1 1 1

2 2

∆ ∆ (2)

0,5đ

+Từ (1) và (2) suy ra: 1 4 ; 2 2

+Điện lợng dịch chuyển từ M đến N '

4

MN

b +Công của nguồn điện làm dịch chuyển điện tích q’ trong mạch là :

+Năng lợng của hai tụ sau khi tích điện: W = 2.1 2 2

2CE =CE 0,25đ +Điện trở tơng đơng của mạch AM là: RAM =2

3

R

+Tổng nhiệt lợng tỏa ra trên các điện trở là:

QAM + Qr = A - W = CE2 (3)

0,5đ

+Trong đoạn mạch mắc nối tiếp nhiệt lợng tỏa ra tỉ lệ thuận với điện trở:

3

r

Q = r = +Từ (3) và (4) ta đợc: 4 2

7

AM

0,5đ

+Trong đoạn mạch mắc song song nhiệt lợng tỏa ra tỉ lệ nghịch với điện

2

2

R

R

0,5đ

+Hai bình chứa cùng một loại khí lý tởng, áp dụng phơng trình Clapâyrôn

– Menđêlêep: PV M RT

à

= (1)

0,5đ

+Gọi khối lợng khí lúc đầu ở bình A v B l à à MA v à MB v khối là ợng khí 0,5đ

Trang 4

sau khi mở van là '

A

M và '

B

M Ta có tổng khối lợng không đổi :

MA + MB= ' '

M +M (2) +Mặt khác sử dụng (1) ta có :

A A A

A

P V M

R T

à

à → = ; PB.VB=

B

R T

à

0,5đ

+Sau khi mở van một thời gian, hai bình cân bằng áp suất P nên :

' '

P =P = P

0,5đ

+áp dụng (1) ta có

'

A

A A

A

PV M

R T

à

à → = ; P B'.VB= ' '

B

R T

à

0,5đ

+Từ (4) thay vào (2) ta đợc :

A. A B. B . A . B

T + T = T + T

0,5đ

+Thay VB = 4VA

0,5đ

P

0,5đ

1 Cơ sở lí thuyết

+áp dụng định luật II Niutơn ta có phơng trình chuyển động của viên bi:

ma = Vg(ρ - ρo) - 6πàRv.

0,25đ

+Khi v đạt giá trị đủ lớn thì: Vg (ρ - ρo) - 6πàRv ≈ 0 → Bi chuyển động

đều

+Vậy ta chỉ cần đo v lúc đó là suy ra đợc:

à = ( 0) 2 2 ( 0)

π

0,25đ

0,25đ

+Nếu dùng phép tính chi tiết ta có kết quả rõ ràng hơn:

m dt

dv = Vg(ρ - ρo) - 6πàRv

1

d Vg

⇔ v =

6 0

6

R t m

Vg

e R

πà

ρ ρ πà

Trang 5

+Khi t đủ lớn thì e−α t→ 0 ⇒ v =

2

R

⇔ à = ( 0) 2 2 ( 0)

π

2 Bố trí thí nghiệm – cách tiến hành:

+ Dựng ống thẳng đứng

+Đổ dầu nhớt vào gần đầy ống

+Dùng 2 vòng dây lồng vào phần trên và phần dới ống

0,25đ

+ Bớc 1: Dùng thớc kẹp đo đờng kính viên bi một số lần, suy ra bán kính

viên bi Ghi lại kết quả đo

0,25đ + Bớc 2: - Thả thử 1 viên bi để

xác định tơng đối vị trí nó bắt đầu

chuyển động đều, vòng dây vị trí

đó (vạch số 1) Vạch gần đáy (cách

khoảng 7 - 10cm), vạch số 2 Đo

khoảng cách D1D2= l, ghi lại kết

quả

0,25đ

+ Bấm đồng hồ khi bi đi qua vạch số 1 và 2 ta đợc khoảng thời gian

chuyển động của bi là t, ghi lại kết quả

0,25đ +Thay đổi vị trí D1 xuống gần D2 hơn, thả bi và đo lại l và t nh trên 0,25đ +Thay đổi D1 một số lần nữa và tiến hành nh trớc

+Sau mỗi lần đo ta ghi tất cả các kết quả tơng ứng vào giấy

0,25đ

3 Xử lý số liệu.

+Ta thay các giá trị tơng ứng mỗi lần đo vào công thức dới

à= 2 2 ( 0 ) 2 2 ( 0 )

4 Đánh giá sai số và nhận xét

+Sau mỗi lần thay đổi l, t, ta lại tìm đợc mỗi giá trị à

+Tính à và sai số ∆à

+Kết luận hệ số ma sát nhớt là : à = à+ ∆à.

0,25đ

+Sai số do : Đo kích thớc bi, xác định vị trí vạch số 1 cha chính xác, bấm

đồng hồ đo thời gian không kịp thời

0,25đ

Chú ý: Học sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 29/07/2015, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w