CÔNG TY KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN NĂM 2010 2013 1 Current ratio Quick ratio Năm 2010 Tỷ lệ thanh toán hiện hành cao Năm mà công ty có đủ tài sản ngắn hạn đủ để thanh toán hết khoản nợ ngắn hạn Mặc dù năm 20.
Trang 1CÔNG TY KINH ĐÔ
GIAI ĐOẠN NĂM 2010-2013
1 Current ratio & Quick ratio
- Năm 2010: Tỷ lệ thanh toán hiện hành cao Năm mà công ty có đủ tài sản ngắn
hạn đủ để thanh toán hết khoản nợ ngắn hạn Mặc dù năm 2010 với nhiều biến động về vấn đề lạm phát là 11.75% vượt quá chỉ tiêu cuả Chính Phủ đề ra trong năm nay Nhưng tỷ lệ thanh toán hiện hành cao là do công ty đầu tư một số hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm, hoạt động đầu tư tập trung chiến lược đầu tư vững chắc
- Năm 2011: Tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh vẫn cao, nhưng
thấp hơn so với 2010 Dù thấp nhưng công ty vẫn đủ khả năng thanh toán hết khoản nợ ngắn hạn Nguyên nhân tỷ lệ này giảm đi là vì kinh tế Việt Nam tiếp tực bất ổn do tục chịu tác động nặng nề của lạm phát, lãi suất ngân hàng và thị trường chứng khoán
- Năm 2012: tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh có sự tăng trưởng
nhưng không mấy đáng kể so với năm 2011=> Việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn vẫn nằm trong khả của công ty Vì năm qua có 1 giai đoạn biến động cuẩ thị trường tài chính làm ảnh hưởng đến lòng tin của số đông trên thị trường Cuối năm, thị trường cũng không có dấu hiệu phục hồi đáng kể
- Năm 2013: tỷ lệ thanh tóan hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh có sự tăng trưởng
vượt bậc 1,1 lần so với năm 2013 => việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hoàn toàn trong sự kiểm soát của công ty Vì năm nay là năm có dấu hiệu phục hồi kinh tế
2 Net Profit Margin
- Năm 2010: Công ty vẫn duy trì được mức lợi nhuận gộp là 35,4%, đảm bảo mục
tiêu tăng trưởng ổn định Công ty đầu tư mạnh vào các hoạt động marketing, kênh phân phối, quảng bá thương hiệu, góp phần làm gia tăng thị phần của Công ty
- Năm 2011: chỉ số này > 1 => năm cực kỳ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh do chi phí tăng, người tiêu dùng mất lòng tin và sự sụt giảm về tài sản nhìn chung trong cả nước Nhưng công ty vẫn tiếp tục phát triển lên một tầm cao mới
và vẫn có được lợi nhuận xuyên suốt năm, với những ngành hàng chính đã gia tăng thị phầm => công ty kinh doanh vẫn đang có lãi nhưng lợi nhuận nhưng không đạt như mong muốn là do: Biên lợi nhuận EBIT giảm là do khấu hao lợi thế thương mại ( năm đầu tiên lập chi phí cho hình thức lợi thế thương mại này) và
Trang 2tính hiệu quả của việc sáp nhập chưa tốt Đồng thời, còn bị ảnh hưởng kép của nền kinh tế lạm phát khó khăn.Đồng thời các doanh thu từ bất động sản và các đầu tư khác cũng không còn khi công ty chuyển sang chiến lược sang tập trung vào ngành kinh doanh thực phẩm dẫn đến lãi ròng ròng sau thuế giảm còn 278 tỷ đồng, tương đương 56.9% so với năm 2010
- Năm 2012: Biên lợi nhuận gộp có sự tăng trưởng liên tiếp => công ty kinh doanh
có lãi, lãi cao Do sau khi đã tích hợp nguồn lực dưới hệ thống, và tối đa hóa hiệu quả các dự án như mua hàng, sản xuất, chuyên chở, tiết kiệm chi phí, gia tăng hiệu quả Đồng thời, đầu tư vào hệ thống bán hàng kem để khai thác hết công suất, tăng doanh thu và lợi nhuận Đồng thời, năm này là năm chuyển tiếp giữa ổn định và phục hồi kinh tế nên không có chịu áp lực về giá đầu vào
- Năm 2013: biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp có sự tương đối ổn định Do năm
này, giá của nguyên vật liệu đầu vào tương đối ổn định hơn so với năm ngoái
3 P/E
- Năm 2010: phương án sáp nhập NKD và KIDO vào KDC theo phương thức hoán
đổi cổ phiếu tỉ lệ 1,1: 1 Được nhà nước cho phép phát hành hoán đổi và niêm yết trên HOSE với chỉ số P/E hiện là 8.26
- Năm 2011: Chỉ số P/E tăng lên cao hơn so năm 2010 tức là doanh nghiệp chưa có
kinh doanh hiệu quả do là các chi phí lãi vay cao, lạm phát cao dẫn đến thị trường tiền tệ bị tác động, nên dẫn đến thị trường chứng khoán bị ảnh hưởng dẫn đến tâm
lý của nhà đầu tư cũng bị ảnh hưởng
- Năm 2012: Chỉ số P/E tăng lên cao hơn so với năm 2011 tức là doanh nghiệp có
kinh doanh hiệu quả lãi trên mỗi cổ phiếu vào năm 2013 là 2 318 đồng cao hơn so với 2011 là 1 926 đồng
- Năm 2013: chỉ số P/E cho thấy lãi trên mỗi cổ phiếu vào năm 2013 là 3 051 đồng
cao hơn so với 2012 là 2 318 đồng
4 Times Interest Earned
- Năm 2010: Lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt 674 tỷ đồng, tăng 18% so với
năm 2009 Công ty tập trung chủ yếu cho các khoản đầu tư vào các đối tác chiến lược trong lĩnh vực thực phẩm và bất động sản, giảm tỷ trọng đầu tư vào các công
ty ngoài ngành Đồng thời việc sáp nhập các công ty cũng giúp 1 phần cho sự lợi nhuận này
- Năm 2011: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng trưởng ở các ngành hàng vẫn ở
mức tốt mặc dù chi phí hoạt động tăng và tập đoàn có nhiều đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng và nền tảng hoạt động Chỉ số cho thấy doanh nghiệp vẫn có khả năng thanh toán chi phí lãi vay nhưng khả năng thanh toán thấp hơn so với năm 2010
Trang 3- Năm 2012: Chỉ số tăng so với năm 2011=> công ty có tình hình tài chính khả
quan Lợi nhuận vẫn tăng trưởng mạnh dù tăng trưởng doanh thu hạn chế do cơ cấu lại toàn bộ danh mục sản phẩm và các quy trình hoạt động Bên cạnh đó, chi lãi vay của công ty giảm do chi phí thoái hóa vốn khỏi công ty Nutifood Vì thế, tình hình tài chính làm ăn vẫn có lại hơn so năm 2011
- Năm 2013: chỉ số tăng vượt bậc so với năm 2012=>công ty có tình hình tài chính
khả quan hơn nhiều=> Lợi nhuận đã tăng lên do năng cao hiệu quả hoạt động, sử dụng nền tảng hiện tại để tìm kiếm các cơ hội cái tiến lợi nhuận
5 Debt to Assets Ratio
- Năm 2010: tốc độ tăng trưởng bình quân (CAGR) của tài sản và vốn chủ sở hữu
Công ty lần lượt là 45%/năm và 49% năm Tỷ lệ của Công ty là 1:2, rất tốt so với chỉ số trung bình của các doanh nghiệp khác tại Việt Nam
- Năm 2011: Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản <1 và thấp hơn năm 2010 có nghĩa
phần lớn tài sản năm 2011 được tài trợ bằng vốn chủ sỡ hữu Do năm nay là 1 năm biến động, ảnh hưởng nặng nề và khó khăn nhất của nền kinh tế Việt Nam
- Năm 2012: tỷ số có sự thay đổi giảm nhẹ nhưng vẫn < 1 có nghĩa là phần lớn tài
sản vẫn được tài trợ bằng vốn chủ sỡ hữu Khoản vay USD sẽ được giải ngân vào đầu năm 2013 thay thế các khoản vay ngắn hạn Nhìn chung tổng nợ vay sẽ ở mức tương đương Mục tiêu dài hạn là vẫn duy trì tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu dưới 0,50 lần để đảm bảo an toàn vốn dù đã có thêm khoản vay dài hạn mới Việc gia tăng thời gian đáo hạn bình quân của các khoản vay sẽ giúp Công ty giảm mức
độ phụ thuộc vào thị trường vốn vay ngắn hạn và gia tăng độ ổn định của cơ cấu vốn
- Năm 2013: tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản tăng từ mức 6,3% lên 7,7% do công ty đạt
lợi nhuận và mức độ ổn định tài sản cao hơn, giúp công ty cải thiện cả về mặt hiệu quả và lợi nhuận
6 Tangible Fixed Asset/Total Asset
- Năm 2011: TSCĐ hữu hình năm 2011 đã giảm đi so với năm 2010 Vì cuối năm
2010 đã sáp nhập công ty với nhau và chủ yếu tập trung vào ngành kinh doanh thực phẩm hạn chế hoạt đồng đầu tư về bất động sản, giảm tỷ trọng đầu tư vào các ngành công ty ngoài ngành dẫn đến TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm
- Năm 2012: TSCĐ hữu hình năm 2012 có tăng nhẹ Do mộtt số khoản đầu tư vào
hệ thống và công suất
- Năm 2013:TSC TSCĐ hữu hình vẫn ở mức tương đối ổn định do công ty không
có nhiều dự án mở rộng tài sản vẫn tiếp tục ở giai đoạn gia tăng mức độ sử dụng một số dây chuyền sản xuất mới, được chuyển giao vào đầu năm 2013
7 Debt to Equity Ratio
Trang 4- Năm 2010: Tỷ số nợ trên vốn cổ phần < 1.Tổng nợ của doanh nghiệp đang nhỏ
hơn Vốn chủ sỡ hữu Công ty đang tài trợ cho các hoạt động của mình chủ yếu là
từ các khoản vốn góp của chủ sở hữu Năm 2010, 2 công ty sáp nhập vào công ty KDC Vì thế, công tự tự chủ về tình hình tài chính, không cần phải vay mượn quá nhiều, giảm bớt áp lực cho doanh nghiệp và giảm thiểu các chi phí lãi vay cải thiện kết quả kinh doanh
- Năm 2011: Tỷ số nợ trên vốn cổ phần < 1 , cho thấy tổng nợ của doanh nghiệp <
vốn chủ sở hữu Năm 2011, doanh nghiệp có doanh thu tăng khoảng 32% và mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược đạt mức tăng trưởng, đạt được mức quy mô và đã gia tăng thị phần ở hầu hết các ngành hàng Đặc biệt là ngành hàng trung thu tăng trưởng mạnh sau khi sáp nhập Điều này đa giúp công ty có thể tự chủ về tài chính trong tình hình lạm phát khó khăn của nền kinh tế và làm giảm thiểu rủi ro về hoạt động kinh doanh tài chính, giảm thiếu các chi phí lãi vay, trả chậm cho công ty
- Năm 2012: Chỉ số <1 và giảm so với năm 2011 cho thấy phần tài sản của công ty
được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giảm còn 0,36 lần Tỷ lệ này dự kiến sẽ không biến động nhiều trong các năm tới nhưng có thể sẽ tăng nhẹ nếu cần thiết để tận dụng các cơ hội đầu tư tiềm năng Khoản vay USD sẽ được giải ngân vào đầu năm 2013 thay thế các khoản vay ngắn hạn Nhìn chung tổng nợ vay sẽ ở mức tương đương nhưng chi phí lãi vay sẽ giảm đi đáng
kể Mục tiêu dài hạn là vẫn duy trì tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu dưới 0,50 lần để đảm bảo an toàn vốn dù đã có thêm khoản vay dài hạn mới
- Năm 2013: Nợ vay của doanh nghiệp đang giảm dần Do doanh nghiệp đang chủ
động chuyển các khoản nợ vay ngắn hạn sang nợ vai dài hạn đã giúp ổn định cơ cấu vốn của công ty Đồng thời, hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực từ biến động thanh khoản của thị trường tiền tệ Việt
8 Cash/Total Asset Ratio
- Năm 2010: Tỷ số nợ trên vốn cổ phần < 1, tổng nợ của doanh nghiệp đang nhỏ
hơn Vốn chủ sỡ hữu Công ty đang tài trợ cho các hoạt động của mình chủ yếu là
từ các khoản vốn góp của chủ sở hữu 2 công ty sáp nhập vào công ty KDC Vì thế, công tự tự chủ về tình hình tài chính, không cần phải vay mượn quá nhiều, giảm bớt áp lực cho doanh nghiệp và giảm thiểu các chi phí lãi vay cải thiện kết quả kinh doanh
- Năm 2011: không có nhiều thay đổi về vốn trong năm qua, cổ phiếu của Kinh đô
giảm 48% so với số lượng cổ phiếu giao dịch trung bình hàng ngày 320.000 cổ phiếu Từ thời điểm này, cổ phiếu Kinh đô đã được phục hồi nhanh hơn so với thị trường, đánh dấu sự trở lại mạnh mẽ về giá và khối lượng giao dịch Bên cạnh đó,
Trang 5công ty đã phát hành thành công 14 triệu cổ phiếu cho công ty Ezqaki Glico Co.Ltd=> Đánh dấu điểm khởi đầu cho một liên minh và công tác chặt chẽ
- Năm 2012: Tiền mặt vẫn ở mức cao Vì để đảm bảo duy trì lượng tiền mặt để có
thể tận dụng khi có cơ hội đầu tư vào mảng thực phẩm, nước uống và cho ra mắt sản phẩm vào năm nay Các khoản đầu tư ngắn hạn vẫn giảm và thanh lý dần đi
Do theo chiến lược tập trung vào các mảng kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp
- Năm 2013: lượng tiền mặt vẫn ở mức cao Do là công ty vẫn gia tăng dự trữ để có
thể tận tốt các cơ hội tiềm năng tại thị trường Việt và khu vực
9 Business Cycle
- Năm 2010: Giai đoạn: Chuẩn bị: Giai đoạn này được đánh dấu bằng việc hợp nhất
KDC, NKD, BKD và KIDO vào Tập đoàn Kinh Đô Trong giai đoạn này, chúng tôi đã xây dựng cơ chế hoạt động thống nhất để vận hành hệ thống, chuẩn bị cho
sự tăng trưởng nhảy vọt tại tất cả các ngành hàng
- Năm 2011: Giai đoạn nền tảng: Mục tiêu trong giai đoạn này là tăng trưởng và mở
rộng quy mô của các đơn vị kinh doanh đã được hợp nhất Bằng việc đạt mức tăng trưởng kỷ lục, Kinh Đô đã bắt đầu quá trình hợp lý hóa các quy trình và khiến việc vận hành trở nên hiệu quả xuyên suốt Tập đoàn
- Năm 2012: Lợi nhuận từ sự hiệu quả: chu kỳ kinh doanh được cải thiện: đã giảm
từ 49 ngày còn 43 ngày Bởi vì, gia tăng khả năng quản lý vốn lưu động và do phòng quay hàng tồn kho tăng và ngày hàng tồn kho giảm nhờ tăng hiệu quả vận hành của các quy trình hoạt động
- Năm 2013: chu kỳ kinh doanh được cải thiện giảm xuống Từ 43 ngày còn 33
ngày Do công ty đã cắt giảm hàng tồn kho để nâng cao hiệu quả về trao đổi thông tin và giám sát thông qua hệ thống phân phối
10 Tobin’Q
- Năm 2010: chỉ số cho thấy cổ phiếu định giá tốt=> hoạt động kinh doanh tốt cổ
phiếu của một công ty đắt hơn chi phí thay thế tài sản của công ty, điều đó nói lên rằng cổ phiếu định giá cao Tức giá trị công ty trên thị trường đang cao => Chứng
tỏ công ty đang hoạt động kinh doanh tốt Sẽ gặp nhiều cạnh tranh
- Năm 2011: chi số giảm 0<x<1, có nghĩa là chi phí để thay thế tài sản của một công
ty lớn hơn giá trị cổ phiếu của công ty Điều này nói lên rằng cổ phiếu bị định giá thấp => Chứng tỏ công ty hiện tại chưa hoạt động kinh doanh tốt Hoặc sẽ có tiềm năng hơn trong tương lai (có thể thu hút nhà đầu tư)
- Năm 2012-2013: chỉ số lại tăng trở lại >1 => hoạt động kinh doanh tốt cổ phiếu
của một công ty đắt hơn chi phí thay thế tài sản của công ty, điều đó nói lên rằng
cổ phiếu định giá cao Tức giá trị công ty trên thị trường đang cao => Chứng tỏ công ty đang hoạt động kinh doanh tốt Sẽ gặp nhiều cạnh tranh
Trang 6NĂM 2014-1018
1 Current ratio & Quick ratio (tỷ số thanh toán hiện hành & tỷ số thanh toán nhanh)
- Năm 2014: tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh tại thời điểm này
đều > 1 nhưng đã giảm so với năm 2013 Có nghĩa là doanh nghiệp vẫn có thể thanh toán các khoản nợ trong lúc này Do tiếp tục tập trung nỗ lực hoàn thành Giai đoạn 4 của Quá trình Tái cấu trúc: Tăng trưởng có lợi nhuận, mục tiêu chính
là phải có lợi nhuận chất lượng từ những nguồn bền vững mức doanh thu 4.953 tỷ đồng, tăng trưởng 8.6%
- Năm 2015: : tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh tại thời điểm
này đều > 1 Do công ty hoàn thành quá trình chuyển đổi và bắt đầu tập trung mở rộng thị phần trong ngành kem, sữa, mì gói, dầu ăn và gia vị KIDO tiếp tục chiếm
ưu thế trên thị trường kem và bắt đầu mở rộng hơn qua các mảng khác trong ngành sữa Mảng kinh doanh mì gói, dầu ăn và gia vị cũng có nhiều triển vọng hơn giúp doanh thu đạt mức 3.140 tỷ đồng
- Năm 2016: tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh tại thời điểm này
>1 Công ty đủ khả năng thanh toán khoản nợ Do từ doanh thu từ ngành kem, dầu
ăn và từ khoản thu nhập bất thường 1.300 tỷ đồng từ việc chuyển nhượng 20% số
cổ phần còn lại của ngành bánh kẹo cho một công ty nước ngoài
- Năm 2017:
- Năm 2018: Do những biến động từ kinh tế, chính trị trên thế giới đã ảnh hưởng
lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước Do cuộc chiến tranh thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc diễn ra ngày càng gay gắt
2 Net Profit margin
- Năm 2014: lợi nhuận sau thuế của công ty tăng hơn so với năm 2013=> công ty
kinh doanh có lãi Do từ những chính sách năm 2013 có sự tác động tích cực đến
sự phát triển của doanh nghiệp Đồng thời, công ty vẫn tiếp tục tập trung nỗ lực vào Giai đoạn 4 của Quá trình Tái cấu trúc: Tăng trưởng có lợi nhuận Mặc dù vẫn
có những ảnh hưởng của một số điều kiện không thuận lợi nhưng doanh nghiệp vẫn có lãi
- Năm 2015: lợi nhuận năm 2015 giảm so với năm 2014 nhưng nếu loại trừ các ảnh
hưởng từ những ngành kinh doanh được thoái vốn thì lợi nhuận gộp vẫn tăng Là nhờ vào lợi thế quy mô cũng như hiệu quẩ đạt được của hoạt động kinh doanh kem cộng với việc kiểm soát hiệu quả giá đầu vào thông qua sáng kiến phòng ngừa rủi ro và các kế hoạch định giá đối với các sản phẩm dầu ăn
- Năm 2016: lợi nhuận tăng nhờ vào lợi thế quy mô cũng như hiệu quả đạt được của
hoạt động kinh doanh kem, cộng với việc kiểm soát hiệu quả giá đầu vào thông
Trang 7qua các sáng kiến phòng ngừa rủi ro và các kế hoạch định giá đối với sản phẩm dầu ăn
- Năm 2017: lợi nhuận tập đoàn tăng lên do hợp nhất hai công ty là TAC và
Vocarimex do hợp nhất hai công ty là TAC và Vocarimex
- Năm 2018: lợi nhuận sau thuế của công ty giảm so với năm 2017 Vì năm 2017,
công ty đã ghi nhận khoản thu nhập tài chính bất thường liên quan đến việc chuyển nhượng phần còn lại của ngành bánh kẹo và điều chỉnh từ việc hợp nhất Vocarimex
3 P/E
- Năm 2014: Chỉ số P/E ta thấy số lãi trên một cổ phiếu của công ty ở thời điểm này
khá cao Lợi nhuận tăng trưởng bền vững có từ việc xây dựng nền tảng từ các giai đoạn trước đó
- Năm 2015: chỉ số P/E thấp thu nhập ròng trên cổ phiếu (EPS) đang cao, giúp nhà
đầu tư ra quyết định chọn mua cổ phiếu của KDC
- Năm 2016: giá của cổ phiếu của Tập Đoàn trong thời kì này tăng lên 2.400 đồng/
cổ phiếu Mức cổ tức cao này là kết quả của những khoản lợi nhuận thu được từ việc chuyển nhượng mảng kinh doanh bánh kẹo
- Năm 2017: chính sách cổ tức của Tập đoàn avới cổ tức trên mỗi cổ phiếu từ 833
đồng năm 2012 lên đến 1.600 đồng năm 2017 Hơn thế nữa, biên tổng lợi nhuận cho cổ đông của KDC cao hơn biên lợi nhuận từ thị trường mang lại cho giai đoạn
từ năm 2012 đến năm 2017, với tỉ lệ là 376%
- Năm 2018: Chỉ số này cao, cho thấy công ty kinh doanh chưa có hiệu quả Vì do
chỉ ngành dầu ăn tăng 14,2%, trong khi ngành kem giảm 12,3% và ngành sữa chua giảm 32,3% Từ đó dẫn đến khả năng không sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu
4 Times Interest Earned
- Năm 2014: chi phí lãi vay năm nay đã giảm trung bình từ 6.5% xuống còn 4.1%.
Do công ty đã cắt giảm chi phí và tận dụng tính thanh khoản của thị trường nội địa, thanh toán toàn bộ các khoản vay dài hạn lớn được giải ngân vào đầu năm
2014 với chi phí thấp hơn
- Năm 2015: lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 907,9% so với năm 2014, chi phí
lãi vay giảm xuống và ổn định hơn Do lạm phát toàn cầu đã ổn định ở mức thấp
và giá nhiên liệu nhiên liệu giảm=> tạo điều kiện giảm áp lực về giá lên sản phẩm tiêu dùng
- Năm 2016:
+ Chi phí lãi vay tăng so với năm 2015, nhưng lãi suất trung bình vẫn ở mức tương tự đã phản ánh tình hình tài chính mạnh mẽ và việc sử dụng thận trọng món
Trang 8nợ Đó là do công ty quản lý tốt chi phí vốn bằng cách duy trì một có cấu vốn phù hợp, cân bầng giữa vốn chủ sở hữu và nợ
+ chi phí tăng so với năm trước Do tăng chi phí cho tiếp thị, cơ sở hạ tầng bán hàng và phân phối tăng 10% so với năm trước Bên cạnh đó, chi phí này tăng do việc mở rộng hoạt động kinh doanh đối với sản phẩm đông lạnh, cộng thêm một
số chi phí tái cơ cấu và sáp nhập đối với hoạt động kinh doanh dầu ăn
- Năm 2017: chi phí đã tăng lên do việc đầu tư vào hệ thống phân phối của KDF và
TAC nhằm chuẩn bị cho sự tăng trưởng trong tương lai
- Năm 2018: tại thời điểm này, chỉ số đã giảm đi 1 nửa so với năm 2017 Do lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm đi là do chi phí sản xuất cố định cao đến từ hai nhà máy của KDF Doanh thu phát sinh trong giai đoạn thấp điểm không đủ bù đắp chi phí vận hành cùng một lúc của cả hai nhà máy Bắc Ninh và nhà máy Củ Chi Và để bù lại đó là doanh nghiệp cũng đã cắt giảm chi phí
5 Debt to Assets Ratio
- Năm 2014:
- Năm 2015:
- Năm 2017:
- Năm 2018: chỉ số này tăng so với năm 2017, có nghĩa là tài sản của công ty đang
tăng lên do việc sử dụng vốn cổ phần Do tiền mặt, các khoản tương đương tiền,
và tiền tiết kiệm để đầu tư tài sản cố định
6 Tangible Fixed Asset/Total Asset
- Năm 2014: chỉ số có dấu hiệu giảm so với năm 2013 Bởi vì, các khoản đầu tư c
liên quan đến cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh doanh chính như nhà xưởng, máy móc, thiết bị được giữ ở mức tối thiểu do vẫn còn tận dụng được từ các khoản đầu tư trong năm 2013
- Năm 2016: Chỉ số tăng, Do , KIDO đã đầu tư và khánh thành nhà máy sản xuất tại Bắc Ninh, hoàn thành mục tiêu thiết lập hệ thống sản xuất ngành hàng lạnh trên toàn quốc
- Năm 2017: Chỉ số giảm dần, do thời điểm hiện tại tập đoàn chủ yếu đầu tư cho
xây dựng nhà máy Bắc Ninh của KDF (259 tỷ đồng)
- Năm 2018: Tài sản cố định hữu hình của công ty đang giảm 439 tỷ đồng so với
năm 2017 và chủ yếu là do khấu hao
7 Debt to Equity Ratio
- Năm 2014: Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức 0,25% lần Chỉ số này không có
biến động nhiều, ta thấy công ty vẫn có khả năng tự chủ về tài chính của mình Vì một phần nó nằm trong chiến lược cắt giảm chi phí và tận dụng tính thanh khoản của thị trường và tận dụng lãi suất vay thấp
Trang 9- Năm 2015:
- Năm 2016: Các khoản nợ chính của Tập đoàn bao gồm khoản phát hành trái phiếu
1.000 tỷ đồng, và hơn 840 tỷ đồng nợ tín dụng tại các ngân hàng trong và ngoài nước Nợ thuần vào ngày 31 tháng 12 năm 2016 tăng 772 tỷ đồng so với năm trước là 1.078 tỷ đồng do tăng chi phí vốn đầu tư vào dự án kem
- Năm 2017:
- Năm 2018: chỉ số này cao hơn so với năm 2017 nhưng nhỏ hơn năm 2017 => cho
thấy doanh nghiệp vẫn có khả năng thanh toán các khoản nợ , khoản vay, nhưng vẫn phải cắt giảm chi phí, chuyển đổi, sắp xếp lại kế hoạch sản xuất ở nhà máy Miền Bắc vào mùa thấp điểm để giảm thiếu ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ
8 Cash/Total Asset
- Năm 2014: Lượng tiền mặt của công ty tăng lên so với năm 2013 Vì nhờ vào việc
phát hành cổ phiếu để phục vụ cho hàng loạt thương vụ M&A Đồng thời, yếu tố thanh khoản của thị trường vẫn ở múc cao mà các doanh nghiệp đầu tư khác lại e
dè và phòng tránh rủi ro, đó là thời điểm chín mùi để KDC tích cực triển khai đầu tư
- Năm 2015: lượng tiền mặt của Tập đoàn vẫn ổn định và giảm sử dụng đòn bẩy tài
chính
- Năm 2016: lượng tiền mặt thời điểm này giảm 723 tỷ đồng so với năm ngoái Do
việc đầu tư vốn và mua lại Mặc dù hoạt động kinh doanh vẫn đem lại kết quả tích cực cùng một lượng lớn tiền mặt nhưng vẫn chưa đủ để bù đắp cho việc giảm lượng tiền mặt
- Năm 2017: Tiền tăng từ 1.683 tỷ đồng lên 1.808 tỷ đồng, tăng trưởng 7,4% so với
năm 2016 EBITDA của Tập đoàn là 231 tỷ đồng, tăng 1.128,6% vào năm 2017 so với năm 2016 Do việc hợp nhất cả TAC và Vocarimex vào báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn
- Năm 2018: lượng tiền mặt của doanh nghiệp đã giảm đi Do công ty đã trả cổ tức
bằng tiền mặt cho cổ đông và đầu tư tài sản cố định hữu hình Đồng thời, do môi trường lãi suất thấp và ổn định thuận lợi nhưng cũng làm giảm hiệu quả vốn của công ty nên công ty đã giảm lượng tiền dự trữ tại quỹ
9 Business Cycle
- Năm 2014: Chu kỳ kinh doanh năm vừa qua giảm từ 32,96 ngày xuống còn 31,93
ngày Vì vậy, vốn lưu động được quản lý hiệu quả, giảm hàng tồn kho, hệ thống quản lý nhà phân phối đã hỗ trợ kiểm soát lượng hàng tồn kho trong toàn chuỗi cung ứng Giai đoạn : Tăng Trưởng có lợi nhuận
- Năm 2015:
Trang 10- Năm 2016: chu kỳ kinh doanh: đang trong quá trình “Chuyển đổi cơ cấu”
(Transformative Change) nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh về năng lực quản trị, tiềm lực tài chính, hệ thống vận hành và tiếp tục củng cố nền tảng cho các mục tiêu phát triển dài hạn
- Năm 2017:
- Năm 2018:
10 Tobin’Q
- Năm 2014:
- Năm 2015:
- Năm 2016: chỉ số cao hơn năm 2015, xấp xĩ bằng 0,97, ta thấy, công ty đang có cổ
phiếu định giá thấp
- Năm 2017:
- Năm 2018:
NĂM 2019-2021
1 Current ratio & Quick ratio ( tỷ số thanh toán hiện hành & tỷ số thanh toán nhanh)
- Năm 2019: tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh tại thời điểm này
đều > 1 nhưng đã giảm so với năm 2018 Có nghĩa là doanh nghiệp vẫn có thể thanh toán các khoản nợ trong lúc này Do công ty vẫn đang đẩy mạnh và tìm kiếm các cơ hội đầu tư thông qua mua bán sáp nhập để mở rộng hệ thống phân phối và đẩy mạnh kênh bán lẻ tối ưu hơn Do thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho các cổ đông và đầu tư vào tài sản cố định Tiền, các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp giảm 1.580 tỉ đồng xuống còn 1.144 tỉ đồng
- Năm 2020: tỷ số thanh tóan hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh đều >1 nhưng
giảm so với năm 2019 Tức là doanh nghiệp vẫn có thanh toán các khoản nợ Mặc
dù rằng năm 2020 là năm đầy biến động do bênh Covid-19, nhưng doanh nghiệp
là hoạt động theo lĩnh thực phẩm, nên đã cung cấp hàng hóa trong suốt giai đoạn này Từ đó, giúp cho sự tăng trưởng mạnh về doanh thu ở các sản phẩm phân khúc trung và cao cấp.Điều đó giúp doanh thu của công ty đạt 8324 tỷ đồng vượt kế hoạch năm
- Năm 2021: qua chỉ số ta thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ Doanh
thu thuần hợp nhất đạt 10 479 tỷ đồng, chủ yếu là do tăng trưởng doanh thu ngành dầu ăn và sự đóng góp của mảng bánh tươi đến từ thương hiệu KIDO’s Bakery Doanh thu thuần từ ngành dầu ăn chiếm 85% doanh thu thuần toàn Tập đoàn và ngành hàng thực phẩm chiếm 15%
2 Net Profit margin