Công ty Cổ phần BIBICA 1 TÓM TẮT BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN năm 2010 NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ TÁC NHÂN BÊN NGOÀI Lạm phát cao 11 75%, đồng tiền mất giá, thiên tai mất mua, thiếu điện, sức mua chậm Giá nguyên vật.
Trang 11 TÓM TẮT BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN năm 2010
- Giá nguyên vật liệu đầu vào tăng từ
10-50 % điều đó làm giảm lãi gộp
Máy móc thiết bị và vật tư phụ tùng nhập khẩu tăng theo tỷ giá
- Tháng 3/2010 khánh thành cơ sở
công ty mới doanh số tăng nhưng chỉ
đạt 38% kế hoạch do thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xuất khẩu bị chậm
- Tình hình sản xuất ổn định, tình
hình tài chính lành mạnh, không
chịu áp lực vay với lãi xuất cao
Doanh thu tăng, lợi nhuận giảm so với năm 2009
- Doanh thu thuần là 787,836; đạt 106% so với kế hoạch, tăng 25% so với năm 2019 Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện năm 2010 là 41,778 triệu đồng đạt
97,7% so với kế hoạch
- Khả năng thanh toán nợ phải trả (TTS/NPT) là
3.68, tăng so với năm 2009 (3.45)
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (TSLĐ&ĐT/NNH) giảm so với năm 2009 (2.17) còn
1.81
- Khả năng thanh toán nhanh là 0.73, giảm so với
năm 2009 (1.33)
- Tổng nợ/TTS và Tổng nợ/VCSH lần lượt là 0.28 và
0.39, giảm so với năm 2009 (0.29 và 0.41)
- Hệ số khả năng sinh lời - Tỷ suất lợi nhuận ròng/ Doanh thu chỉ đạt 5.3%, giảm so với năm 2009
- Vì tình hình sản xuất ổn định, nên tỷ lệ Debt to Equity Ratio (0.393458 < 1) tỷ lệ nợ thấp hơn phần
vốn chủ sở hữu
- Vì đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất và dây chuyền
sản xuất nên tỷ lệ Tangible Fixed Asset/Total Asset (0.480132202) và tỷ lệ IOFA/Total Asset
(0.0931499) cao hơn các năm trước đó
- Đầu tư hệ thống sản xuất bánh mì
Mini Swissroll, đưa vào hoạt động cuối quý II năm 2010
- Mở rộng dây chuyền sản xuất kẹo
mềm extruder, đưa vào hoạt động quý III năm 2010
- Đầu tư thiết bị sản xuất bánh bông
lan, đưa vào hoạt động quý III và IVnăm 2010
Khấu hao dự án dây chuyền sản
xuất Chocopie
Doanh số dòng sản phẩm bánh
(được đầu tư dây chuyền sản xuất mới) tăng gần 70% so với năm trước
Trang 22 TÓM TẮT BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2011
TÁC
NHÂN
BÊN
NGOÀI
- Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế bất
ổn, lạm phát gia tăng, lãi xuất vốn vay cao, tỷ giá ngoại tệ biến động
Giá nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và vật
tư phụ tùng nhập khẩu tăng
- Bánh kẹo ngoại nhập ngày càng nhiều
Tăng sự cạnh tranh trên thị trường
- Theo Hiệp hội các nhà sản xuất bánh kẹo Mỹ
và một số chuyên gia nhập định thì Bánh kẹo
là một trong những mặt hàng “Kháng khủng hoảng” cao nhất, nên trong 2 đợt khủng hoảngthì ngành bánh kẹo vẫn phát triển, doanh số tăng, lợi nhuận ổn định
- Chính phủ Việt Nam cam kết về phát triển
kinh tế xã hội, kiềm chế lạm phát và giảm lãi xuất năm 2012
- Lần đầu tiên Doanh thu thuần của công ty
cán mốc 1000 tỷ, đạt 100.5% so với kế
hoạch, tăng 27% so với năm 2010 Lợi nhuận sau thuế đạt 46,37 tỷ bằng 98.2% so
với kế hoạch và tăng 11% so với năm 2010
- Khả năng thanh toán nợ phải trả
(TTS/NPT) là 3.67, giảm so với năm 2010 (3.68)
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (TSLĐ&ĐT/NNH) tăng so với năm 2010
- Lợi nhuân ròng/Cổ phiếu lưu hành = EPS
tăng so với năm 2010 (2.709), đạt 3.007
Ngưng sản xuất đến tháng 2/2012, thiệt hại về
thiết bị công nghệ khoảng 150 tỷ đồng và thiệthại về doanh thu khoảng 166 tỷ đồng
- BIBICA là thương hiệu mạnh trong ngành
bánh kẹo tại Việt Nam, đồng thời có sự hỗ trợ của LOTTE (một thương hiệu nổi tiếng thế giới)
- Cải tổ toàn diện hệ thống bán hàng, mở thêm
nhà phân phối, tăng số lượng nhân sự và đầu
tư vào phần mềm quản lý hệ thống bán hàng
- Tổng số cổ phần là 15,420,782 cổ phần
Trang 3TÁC
NHÂN
BÊN
NGOÀI
- Nền kinh tế bị ảnh hưởng do khủng hoảng
tài chính và khủng hoảng nợ công Thị trường hàng hóa bị thu hẹp, sức mua giảm
- Giá nguyên vật liệu đầu vào tương đối ổn
định
- Tình hình xuất khẩu tăng trưởng âm
20% do không thống nhất được giá xuất sản phẩm Chocopie với Lotte
- Doanh thu giảm, lợi nhuận giảm
- Doanh thu thuần đạt 929.6 tỷ bằng 68.5% so với
kế hoạch và bằng 93% so với năm 2011 Lợi nhuận sau thuế đạt 25.88 tỷ bằng 52% so với kế hoạch và 56% so với năm 2011
- Net Profit margin giảm đáng kể so với hai năm
trước còn 2.78%
- IOFA/Total Asset bị âm
- EPS giảm còn 1.697
- P/E tăng lên đạt mức 10.05
- Khả năng thanh toán nhanh là 1.35, giảm nhẹ
- Dây chuyền sản xuất bánh gặp sự cố
hỏa hoạn đến 2/2012 đã hoạt động trở lại
- Đầu tư thiết bị mở rộng công suất sản
xuất kẹo dẻo
- Đầu tư dây chuyền kẹo Lolipop và đưa
vào hoạt động từ 10/2012
- Đầu tư nhà máy dán thùng – in thùng
- Đầu tư thiết bị tạo khí Nito cho dây
chuyền Layer cake, Hệ thống trộn bơ kemHura
- Nâng cấp hệ thống quản trị doanh nghiệp
tổng thể ERP lên phiên bản R12 và đầu tư
hệ thống quản lý bán hàng DMS
- Tổng số cổ phần phổ thông 15,420,782 cổ
phần
Trang 44 TÓM TẮT BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN năm 2013
- Giá nguyên vật liệu đầu vào tương đối ổn định
- Lãi suất giảm và tình hình tài chính lành mạnh hơn khi công ty kiên quyết xử lý các khoản phải thu, nợ đọng trước kia, xây dựng chính sách thu tiền chặt chẽ hơn với các nhà phân phối
- Doanh thu và lợi nhuận đạt và vượt kế hoạch đã đề ra
- Doanh thu thuần 1052,9 tỷ đạt 104,1%
so với kế hoạch, tăng trưởng 13.3 % so
với năm 2012 Lợi nhuận sau thuế đạt
44.9 tỷ đạt 114% so với kế hoạch, tăng trưởng 73.3% so với năm 2012
- Khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán hiện hành tăng trở lại,
cao hơn so với năm 2012
- Hệ số nợ/TTS và hệ số nợ/vốn cổ phần
tăng so với năm 2012 lần lượt từ 26.64 lên 26.4 và 122.77 lên 138.39
- Chỉ số P/E tăng từ 11.2 lên 12.95
- Chỉ số EPS tăng từ 1.679 lên 2.91
- Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần
tăng từ 2.78 lên 4.26 so vs năm 2012
- Hệ số lợi nhuận/ vốn cổ phần tăng từ
- Đầu tư hệ thống cân tự động
- Đầu tư máy dò kim loại cho dây chuyền kẹo Deposite
- Đầu tư máy nén khí không dầu cho dây chuyền bánh Swissroll
- Đầu tư máy dán – in date thùng hợp lý hóa sản xuất
- Sớm có giải pháp củng cố và ổn định đội ngũ nhân viên bán hàng, đặc biệt ở miền Bắc
- Có chiến lược kinh doanh vụ Trung thu và Tết hợp lý góp phần tăng doanh số quý 3
và quý 4
- Có giải pháp kiểm soát hàng tồn kho nguyên vật liệu và tồn trữ nguyên vật liệu chính hợp lý
- Kiểm soát tốt chi phí trong sản xuất thông qua việc áp dụng chính sách khoán lương theo sản phẩm, thực hiện đánh giá và phân tích định kỳ tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất
Trang 5TÁC
NHÂN
BÊN
NGOÀI
- Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã được
đẩy lùi, nhưng ảnh hưởng vẫn kéo dài, khiến giai đoạn phục hồi và tăng trưởng không rõ nét
- Căng thẳng chính trị ở một số nơi trên thế giới
tác động tác động tới đà phục hồi kinh tế thế giới
- Tại Việt Nam, lạm phát duy trì ở mức 1,84% -
mức thấp nhất trong vòng 10 năm trở lại
- Giá nguyên vật liệu đầu vào ổn định
- Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng
- Doanh thu thuần 1126,7 tỷ, tăng 7% so với năm 2013, Lợi nhuận sau thuế đạt 57.79 tỷ
tăng 28.77% so với năm 2013
- Khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán hiện hành tăng so với năm 2013
lần lượt từ 1.7 lên 2 và 2.13 lên 2.38
- Hệ số nợ/TTS tăng so với năm 2013 từ
28.21 lên 26.64
- Hệ số nợ/vốn cổ phần tăng từ 138.39 xuống
163.38
- Chỉ số P/E tăng từ 10.1 lên 14.94
- Chỉ số EPS tăng từ 2.91 lên 3.748
- Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần tăng
- Hợp lý hóa sản xuất sản phẩm Goody gia tăng
được công suất, tiết giảm chi phí nhân công sản xuất
- Tình hình sản xuất ổn định với sản xuất ổn
định tăng 10.5% so với năm 2013
- Tình hình tài chính lành mạnh, không chịu áp
lực vay với lãi xuất cao
- Hoàn tất dự án đầu tư lò hơi đốt
- Đầu tư hệ thống an toàn thông tin
- Đầu tư phần mềm DMS tích hợp công cụ bán
Trang 66 TÓM TẮT BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN năm 2015
TÁC
NHÂN
BÊN
NGOÀI
- Năm 2015, áp dụng thành công MFCA trong
sản xuất, kiểm soát lãng phí trong sản xuất
- Kinh thế giới phát triển chậm, không đồng đều
và vẫn chưa thực sự khởi sắc, tốc độ tăng trưởng toàn cầu thấp
- Giá nguyên vật liệu đầu vào ổn định, một số
nguyên liệu công ty nhận được hạn mức nhập khẩu thấp hơn giá thị trường nội địa
- Tình hình cạnh tranh thị trường quyết liệt với
sự gia tăng mạnh mẽ của các sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu từ các nước châu Á
- Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng
- Doanh thu chỉ đạt 1171.8 tỷ đồng, thấp
hơn 6.26% so với kế hoạch nhưng vẫn
tăng trưởng 3.2% so với năm 2014 Lợi nhuận sau thuế đạt 85.8 tỷ, vượt 33.8%
- Chỉ số P/E giảm từ 14.94 xuống 9.97
- Chỉ số EPS tăng từ 3.748 lên 5.565
- Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần
tăng từ 5.13% lên 7.32% so vs năm 2014
- Hệ số lợi nhuận/ vốn cổ phần tăng từ
- Đầu tư thiết bị tại các nhà máy BIBICA ở Biên
Hòa, Miền Đông và Hà Nội: 1.537.897.000 đồng
- Kiểm soát tồn kho nguyên vật liệu, cải tiến
hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, tiết giảm được chi phí nhân công
- Đa dạng hóa sản phẩm bánh trung thu và nâng
công suất, ứng dụng thành công công nghệ sảnxuất bánh kẹo mới
Trang 7- Công ty có chịu ảnh hưởng rủi ro tài chính, tuy
nhiên mức độ ảnh hưởng của rủi ro tài chính tại Công ty là không đáng kể
- Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối
đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của Công ty;
- Công ty không thực hiện phân tích độ nhạy đối với
rủi ro ngoại tệ vì rủi ro do thay đổi tỷ giá hối đoái của Công ty là không đáng kể, vì Công ty có nguồnngoại tệ thu được từ hoạt động xuất khẩu
- Công ty chủ yếu duy trì số dư tiền gửi tại các ngân
hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp
- Doanh thu thuần tăng từ 1.171,78 lên 1.263,43 tăng 7.82%; Lợi nhuận sau thuế giảm từ 85,81 xuống 81,28
- Hệ số lợi nhuận trên vốn cổ phần
đến nay
- Lần đầu tiên cán mức doanh số trên1.250 tỷ & tiếp tục được người tiêudùng bình chọn hàng Việt Nam chấtlượng cao 21 năm liền
- Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích
tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi nằm trong giới hạn quản lý rủi ro
- Hoạt động bán hàng được củng cố và kiểm soát
chặt chẽ, ứng dụng các công cụ như DMS, PDA giúp nâng cao hiệu quả bán hàng và quản trị dữ liệu, chăm sóc khách hàng tốt hơn;
- Nghiên cứu cải tiến chất lượng bánh trung thu góp
phần gia tăng doanh số lần đầu tiên cán mức 100
- Có giải pháp tồn trữ và đấu thầu cung ứng chất béo
và sữa với giá tốt
- Triển khai MFCA tại các Nhà máy góp phần giảm
hao phí trong sản xuất từ trung bình năm
2015 1,69 % giảm trung bình còn 1,57%
- Triển khai thành công giải pháp Shop key Bibica,
tăng trưởng doanh số Shop key vượt 34% so cùng kỳ
- Tiếp tục cải tiến chính sách tiền lương gắn liền với
kết quả công việc của cá nhân và hiệu quảcông kinh doanh công ty
- Đầu tư máy định hình bánh trung thu Reohn và
nâng cấp nhà xưởng
- Đầu tư máy in phun cho PX bánh 1 thay thế máy cũ
và máy dán nhãn – dán seal-indate ờ Nhà Máy Bibica Biên Hoà
- Đầu tư thiết bị trộn hương ở Công ty MTV Bibica
Miền Đông
- Đầu tư băng tải nhằm hợp lý hóa khâu đóng hộp
thủ công Orenko hai hương theo cơ cấukhông đóng trên máy tự động
- Đầu tư máy dán thùng - in thùng - cân kiểm hợp lý
hóa khâu hoàn tất dây chuyền bánh
Trang 8Biscuit – Nhà Máy Bibica Hà Nội
Trang 9- Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh 19,74% so
với năm 2016 từ 81.281.272.751 lên 97.328.976.816
- Doanh số đạt 1.289,9 tỷ đạt 92,1% kế
hoạch, tăng trưởng so với năm trước 2,1%
- Lợi nhuận đạt 118,3 tỷ vượt chỉ tiêu đề ra
- Khả năng thanh toán hiện hành tăng nhẹ
- Khả năng thanh toán nhanh giảm nhẹ
- Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm từ 27.69%
- Công ty đang triển khai các phần mềm hỗ trợ
công tác quản lý doanh nghiệp: Điều độ sản xuất trên ERP, Báo cáo lãnh đạo BI và App bán hàng cho Shop key
- Nghiên cứu cải tiến mẫu mã bao bì, chất lượng
sản phẩm Hura: Đơn giản hóa các phụ gia trong sản phẩm, thay thế phụ gia vô cơ bằng hữu cơ
- Cho ra đời dòng sản phẩm mới aHHa với chất
lượng vượt trội, có hàm lượng sữa cao 12%
Protein chạy trên dây chuyền mới đầu tư Fat
Hi Phân cấp, bảo mật, cam kết chất lượng với
người tiêu dùng bằng giải pháp mã hóa công thức phối liệu
- - Nâng cấp dây chuyển bánh mì tại Nhà Máy
Hà Nội có thể sản xuất năm chủng loại sản phẩm
- Tiếp tục hợp lý hóa sản xuất các chuyền, tăng
năng suất lao động lên 12% so với cùng kỳ
- Tăng năng suất dây chuyền kẹo dẻo từ 120 tấn
lên 165 tấn/tháng, đáp ứng nhu cầu thị trường
- Triển khai thành công giải pháp Shop key
Bibica, 10.000 Shop chiếm 49% doanh số kênh GT
- Phát triển hệ thống bán hàng: Tách đội bán Sỉ/
Lẻ tại Hồ Chí Minh và Hà Nội; Tách đội bán hàng Bánh, đội báo hàng Kẹo tại các tỉnh còn lại
- Phát triển ứng dụng công nghệ thống tin trong
quản lý: Triển khai xử lý đơn hàng và điều độ sản xuất triển ERP, Giải pháp App Shopkey, Báo cáo thông minh BOBJ
Trang 109 TÓM TẮT BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN năm 2018
- Lợi nhuận sau thuế tăng lên 12.53% từ
97.328.976.816 lên 109.523.136.818
- Doanh số đạt 1.422 tỷ đạt 95% kế hoạch, tăng trưởng so với năm trước 10,2% Lợi nhuận trước thuế đạt 133,5 tỷ cao hơn
cùng kỳ 13,5% và vượt chỉ tiêu đề ra 9,6%
- Tỷ số thanh toán hiên hành giảm từ
- Tỷ số P/E giảm từ 10,33 xuống 14,84
- Chỉ số EPS tăng từ 5.996 lên 6.747
Goody 681g & Hura Deli Cốm - Dừa 336g
- Triển khai chương trình khuyến mãi cho người tiêu dùng “Tích điểm gom quả”, góp phần bảo vệ môi trường và tạo ra giá trị công thêm cho người tiêu dùng
- Xây dựng chính sách giao khoán sản xuất, tiêu thụ sản phẩm bánh mì tại Nhà máy Hà Nội, doanh thu tăng 40% so với cùng kỳ;
- Phát triển ứng dụng công nghệ thống tin trong quản lý: Đưa hóa đơn điện tử vào sử dụng từ tháng 10 năm 2018
Trang 11
NHÂN
BÊN
NGOÀI
- Cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo trở nên gay gắt với sự
tham gia của các đối thủ nước ngoài, đặc biệt sau nhiều hiệp định thương mại Bên cạnh đó sự phát triển của các chuỗi tiệm bánh cũng tạo sức ép lên các sản phẩm bánh đóng gói khi người tiêu dùng thường muốn các sản phẩm tươi, không dùng chất bảoquản
- Thói quen và thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi nhanh
chóng buộc các công ty phải liên tục nghiên cứu phát triển sản
phẩm, đổi mới mẫu mã bao bì, tìm kiếm kênh phân phối hiệu quả và đưa ra các chiến lược quảng cáo thích hợp
- Tiêu thụ bánh và kẹo trên đầu người tại Việt Nam lần lượt
đạt 15,1 USD/người và 3,3 USD/người, thấp hơn so với các nước trong khu vực.
- Nền kinh tế tăng trưởng ổn định với GDP năm 2019 đạt 7,02%
và lạm phát được kiểm soát ở mức 2,79%
- Năm 2019 ghi nhận sự bất ổn chính trị từ chiến tranh thương
mại giữa 2 cường quốc kinh tế thế giới là Mỹ và Trung Quốc đang gây ra lo ngại tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại, thậm chí là những tác động có thể gây ra tình trạng suy thoái toàn cầu
- Trong năm 2019, sản phẩm của công ty đã được bán tại 160 nhà phân phối
và số điểm bán đạt 145.000 điểm Doanh thu bán sản phẩm bánh kẹo đạtkhoảng 1.457 tỷ đồng (tăng 8% so với cùng kỳ), đặc biệt doanh thu bánh trung thu và các sản phẩm Tết tăng lần lượt là 10% và4%
- Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm so với năm 2018
từ 2.3 xuống 1.6 Hệ số thanh toán nhanh giảm từ 2.0 xuống 1.3 Chủ yếu do Công ty đầu tư dự án mới khiến tỷ trọng nguồn tiền mặt tự do giảm, dù vậy chi
số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh đều lớn hơn 1 cho thấy Bibica không có rủi ro về khả năng thanh toán trong ngắn hạn
- Hệ số nợ/TTS tăng từ 0.3
lên 0.4
- Hệ số nợ/tổng vốn chủ sở hữu tăng từ 0.4 lên 0.5
- Net profit margin giảm từ
- Nhà máy Miền Tây đi vào hoạt động từ quý 4/2019 dự kiến
khi chuyền hoạt động ổn định có thể khai thác đến 60-80%
Ngoài ra Công ty có kế hoạch nâng cấp các dây chuyền sản xuất của các sản phẩm chủ lực đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
của thị trường và đẩy mạnh đầu tư các hệ thống phần mềm quản
lý thông minh nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất
- Sản phẩm đa dạng: Công ty có gần 250 SKUs sản phẩm bánh
kẹo phục vụ mọi đối tượng người tiêu dùng, từ trẻ nhỏ, đến phụ
nữ mang thai, đến đối tượng nhân viên văn phòng, Đặc biệt Công ty phát triển thành công nhiều dòng sản phẩm có lợi cho sức khỏe như kẹo mềm chứa hàm lượng sữa cao, kẹo thảo dược,bánh ít calo và ít béo phục vụ các bữa ăn nhẹ
- Sản phẩm có mặt trên khắp cả nước: Sản phẩm được phân
phối tại 160 nhà phân phối và 145.000 điểm bán lẻ phủ rộng khắp cả nước
- Được hỗ trợ, cộng hưởng từ Tập đoàn Mẹ trong việc xây dựng
thị trường, định hướng chiến lược phát triển
- Sản phẩm chưa được đẩy mạnh tại kênh bán hàng online và các
kênh B2B
- Chưa đẩy mạnh kênh bán hàng xuất khẩu để đưa thương hiệu
được biết tới nhiều hơn trên thị trường thế giới
- Phụ thuộc nhiều vào chi phí nguyên liệu và nguồn lao động do
đó đòi hỏi Công ty phải có chính sách kiểm soát chi phí sản xuấtsát sao, làm việc chặt chẽ với các nhà cung cấp và kiểm soát tình trạng biến động lao động
Trang 1211 TÓM TẮT BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN năm 2020
TÁC
NHÂN
BÊN
NGOÀI
- Nhà máy sản xuất Bibica miền Tây đã đi
vào hoạt động ổn định sau một năm hoàn thành việc xây dựng đã tạo nền tảng cho
sự phát triển của Công ty Song song với việc mở rộng công suất dây chuyền bánh Cracker và Wafer, Công ty có kế hoạch nâng cấp các dây chuyền sản xuất của cácsản phẩm chủ lực
- Được hỗ trợ, cộng hưởng từ Tập đoàn Mẹ
The PAN Group trong việc hỗ trợ nguồn vốn, xây dựng thị trường, định hướng chiến lược phát triển vững vàng
- Sự thay đổi xu hướng hành vi người tiêu
dùng sang mua sắm online vì ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 Công ty chưa được đẩy mạnh tại kênh bán hàng online
và kênh B2B, Công ty chưa đẩy mạnh kênh bán hàng xuất khẩu để đưa thương hiệu được biết tới nhiều hơn trên thị trường thế giới
- Đại dịch Covid-19 được kiểm soát chặt
chẽ tạo cơ hội cho Công ty có điều kiện hoạt động kinh doanh ổn định và người dân có khả năng chi tiêu mua sắm tiêu dùng
- Nền kinh tế tăng trưởng ổn định với GDP
năm 2020 đạt 2,9% và lạm phát được kiểm soát ở mức 2,3%, nằm trong số những quốc gia có mức tăng trưởng cao nhất thế giới
- Cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo ngày
càng gay gắt với sự tham gia của các đối thủ nước ngoài và sự phát triển của các chuỗi tiệm bánh hoặc các sản phẩm bánh handmade
- Thói quen và thị hiếu của người tiêu dùng
thay đổi nhanh chóng buộc các công ty phải liên tục nghiên cứu phát triển sản phẩm
- Năm 2020 công ty ghi nhận doanh thu đạt gần
1.219 tỷ (đạt 85,7% so với năm 2018 và 81% với với 2019), hoàn thành được 80,7% so với kế
hoạch đề ra Lợi nhuận sau thuế đạt 96,6 tỷ
đồng (đạt 101% so với năm 2019 và 88% so với năm 2018)
- Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng so với năm
2019 từ 1.5 lên 1.7 Hệ số thanh toán nhanh
tăng so vs năm 2019 từ 1.3 lên 1.4 Điều này xảy
ra là do Công ty đầu tư dự án mới khiến tỷ trọng nguồn tiền mặt tự do giảm, dù vậy chi số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh đều lớn hơn 1 cho thấy Bibica không có rủi ro về khả năng thanh toán trong ngắn hạn
- Hệ số tổng nợ/ Tổng tài sản giảm từ 0.3 xuống
0.4
- Hệ số nợ/ Tổng VCSH giảm từ 0.6 xuống 0.4
- Biên lợi nhuận ròng tăng từ 6.3% lên 7.9% do
Bibica đã chạy hết công suất các nhà máy hiện hữu, nên lợi nhuận không có sự tăng trưởng mạnh, trong khi quy mô tài sản và quy mô vốn chủ sở hữu tăng
- Trong năm, Công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ Công ty không có chứng khoán khác
Công ty không có chứng khoán niêm yết tại nước ngoài
- Trong năm 2020, tổng tài sản của Bibica giảm
nhẹ 2% từ mức 1.570 tỷ đồng xuống 1.543 tỷ đồng, chủ yếu đến từ việc giảm tài sản ngắn hạn
Cơ cấu tài sản khá cân đối khi tỷ trọng tài sản
ngắn hạn và tài sản dài hạn nhìn chung khá tương
đương nhau (Tài sản ngắn hạn là 717.590 triệu đồng và Tài sản dài hạn là 825.512 triệu đồng
Lý do là Công ty tiến hành chi trả cho các nhà thầu sau quá trình nghiệm thu hoàn thiện nhà dự
án Nhà máy mới tại Long An dẫn tới tăng giá trị tài sản cố định lên 2,5 lần và giảm các chỉ tiêu tiền và nợ phải trả tương ứng
- Chỉ tiêu Đầu tư tài chính dài hạn tăng 200 tỷ, giúp doanh thu tài chính tăng 24% so vs cùng
kỳ
- Trong năm 2020, tổng nợ phải trả của Bibica
giảm 21%, từ mức 566 tỷ đồng xuống 447 tỷ
đồng, giảm chủ yếu đến từ Nợ ngắn hạn Cơ cấu
Nợ của Bibica vẫn giữ ổn định trong hai năm
2019 và 2020 Phải trả người bán ngắn hạn
giảm gần 50% trong năm 2020 so với 2019 do Công ty tiến hành chi tiền cho các nhà thầu và chủ động hỗ trợ thanh toán sớm cho nhà cung cấp
để giúp họ vượt qua khó khăn do đại dịch, và duytrì mối quan hệ làm ăn lâu dài
- Năm 2020 Công ty đã hoàn tất thủ tục
thuê 50.000 m2 đất tại KCN Giang Điền
và thiết kế cơ sở cho Nhà máy
- Tại Bibica Miền tây Công ty hợp tác với
Công ty SUNDN lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời áp mái công suất 1 MWp đưa vào vận hành từ 15/12/2020 với mức góp vốn tỉ lệ 25% :3,25 tỉ
- Dự đoán xu hướng lãi suất tiền gửi sẽ
giảm mạnh trong năm 2020, Công ty chủ động phân bổ các khoản tiền nhàn rỗi để đầu tư sản phẩm trái phiếu với kỳ hạn dài,giúp giữ lãi suất ở mức cao so với mức bình quân của thị trường, đảm bảo lợi ích cho cổ đông
Trang 13NHÂN
BÊN
NGOÀI
- Bị ảnh hưởng bởi dịch Covid đặc biệt là
trong tháng 9/2021, sức mua giảm đáng kể
- Chịu ảnh hưởng từ các vấn đề kinh tế,
chính trị và xã hội của thế giới và trong nước
- Rủi ro về thay đổi xu hướng tiêu dùng,
mất thị phần, giảm doanh thu tương đối
rõ nét
- Rủi ro do biến động lãi suất, chủ yếu liên
quan đến nợ vạy ngắn hạn và dài hạn của công ty mẹ và một số các công ty thành viên của BIBICA, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của BIBICA
- Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh đều giảm lần lượt là từ 1.7 xuống 1.1
và 1.4 xuống 0.8 Chủ yếu do thực hiện các dự ánđầu tư trong năm
- Hệ số nợ/Tổng tài sản và hệ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu đều tăng, lần lượt từ 0.3 lên 0.4
và từ 0.4 lên 0.6
- Doanh thu thuần/ Tổng tài sản giảm từ 0.8
xuống 0.6
- Biên lợi nhuân ròng giảm mạnh từ 7.9% xuống
2%, do ảnh hưởng nặng của dịch Covid- 19
- Trong năm 2021, Công ty phát hành thêm 3.331.905 cổ phiếu để hoán đổi lấy toàn bộ số cổ
phần PAN CG do các cổ đông hiện hữu đang nắm giữ, để đưa PANCG trở thành công ty con của BIBICA
- Công ty cố phần tập đoàn PAN nắm 3.331.573
cổ phần chiếm 17.766% tỷ lệ sở hữu/ Vốn điều lệ
- Công ty cổ phần thực phẩm PAN nắm
7.720.577 cổ phần, chiếm 41.171% tỷ lệ sở hữu / vốn cổ phần
- Tổng tài sản tăng thêm 6% từ 1543.120 lên
- Tổng nợ phải trả của công ty tăng mạnh 47% từ
447 tỷ đồng lên 658 tỷ đồng, chủ yếu do việc hợpnhất và đầu tư vào công ty con, các ngân hàng códấu hiệu điều chỉnh tăng lãi suất trong năm 2022,hơn nữa BIBICA có nhập một số nguyên liệu từ nước ngoài nên chịu ảnh hưởng từ tỷ giá
- EPS giảm mạnh từ 5.952 xuống 1.380 (VNĐ/ cổ
- Đầu tư cho các dự án: di dời và nâng
cấp dây chuyền Swissroll và Cookies
- Đầu tư máy đóng gói, dây chuyền kẹo
Jelly
- Đầu tư dự án BIBICA Giang Điền
- Đầu tư phát triển sản phẩm mới
GOOKA bắp và GOOKA khoai tây, kẹo Ahha trân châu
- Đánh giá định kỳ các sự kiện kinh tế
trọng yếu ảnh hưởng lên hoạt động kinh doanh, nhằm điều chỉnh chiến lược phù hợp với bối cảnh thị trường
- Tập trung chiến lược chuyển đổi số và
phát triển hệ thống App cho điểm bán và người tiêu dùng
Trang 14PHÂN TÍCH, NHẬN XÉT SỰ THAY ĐỔI CỦA CÁC CHỈ SỐ CỦA BBC
Current Ratio Current Assets và current liabilities không biến động quá nhiều, Current
ratio vẫn duy trì ở mức cao hơn 1, suy ra công ty có đủ khả năng thanh toán hết
các khoản nợ ngắn hạn trong giai đoạn này
Quick Ratio Mặc dù bị ảnh hưởng bởi tình trạng lạm phát toàn cầu, sức mua giảm
khiến tỷ lệ hàng tồn kho tăng lên nhưng tỷ lệ các tài sản có tính thanh
khoản cao vẫn chiếm số lượng lớn trong tài sản ngắn hạn Quick Ratio
vẫn duy trì ở mức lớn hơn 1
Công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán tức thời các khoản
nợ ngắn hạn
Net Profit Margin
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu không ảnh hưởng quá nhiều đến ngành sản xuất
bánh kẹo tại Việt Nam Tuy nhiên vào năm 2012, tình hình xuất khẩu của công ty tăng trưởng âm 20% do không thống nhất được giá xuất sản phẩm Chocopie với Lotte và dây chuyền sản xuất bánh gặp sự cố hỏa hoạn
Net income giảm mạnh vào năm 2012, Net Sale giảm 7% so với
năm 2011, kéo theo Net Profit Margin giảm mạnh
P/E Vì Weighted-Average Common Shares Outstanding không thay đổi từ
năm 2010 đến nắm 2020 nên EPS và P/E thay đổi phụ thuộc vào Net Income
Debt to Asset Ratio
Total asset và Total liabilities ít biến động; Debt to Asset Ratio từ năm
2010 – 2013 không chênh lệch nhau nhiều và nhỏ hơn 1
công ty không phải đối mặt với nguy cơ vỡ nợ đối với các khoản vay nếu lãi suất tăng đột ngột
TFA/Total Asset And IOFA/Total Asset
Công ty đầu tư nhiều vào việc xây dựng phân xưởng, nhà kho vs hệ thống, dây chuyền sản xuất nên tỷ lên tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ
lệ lớn trong tổng tài sản Các tài sản này có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong chu kỳ sản xuất
Tỷ lệ TFA/Total Assets cao cho thấy, công ty đang đầu tư nhiều cho việc tăng hiệu năng sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng kinh doanh, tăng thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Debt/Total Equity Tỷ lệ Debt/Total Equity luôn ở mức nhỏ hơn 0.5 (gần về 0) càng
cho thấy doanh nghiệp đang tự chủ về tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp đang chỉ phụ thuộc vào vốn góp của chủ sở hữu.
Cash/Total Asset Cash/total asset đo đạc phần tài sản của công ty được nắm giữ bằng
tiền mặt hoặc chứng khoán ngắn hạn Trong giai đoạn này tỷ lên Cash/total asset không cao tuy nhiên vấn đề này không ảnh hưởng xấu đến các chủ nợ Cash chiếm tỷ trọng thấp trong khi đó các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao hơn
Tobin's Q Q thấp (trong khoảng từ 0 đến 1) có nghĩa là chi phí để thay thế
tài sản của một công ty lớn hơn giá trị cổ phiếu của công ty Điều này nói lên rằng cổ phiếu bị định giá thấp => Chứng tỏ công ty hiện tại chưa hoạt động kinh doanh tốt Hoặc sẽ có tiềm năng hơn trong tương lai (có thể thu hút nhà đầu tư).
Trang 15Quick Ratio Nền kinh tế Việt Nam và thế giới ổn định trở lại, nhu cầu tiêu thụ bánh
kẹo tăng đều Current Asset tăng mạnh qua các năm, trong đó có Cash tăng mạnh nhất vào năm 2015, Current Liabilities có tăng tuy nhiên không tăng nhiều và không tăng đều.
Quick Ratio cũng tăng mạnh, luôn đạt mức lớn hơn 2
Net Profit
Margin
Tình hình sản xuất ở mức ổn định, Công ty đầu tư mở rộng nhà máy và đầu tư nhiều cho hệ thống máy móc thiết bị Net Income và Net Sale tăng đều đặn qua các năm
Net Profit Margin luôn duy trì ở mức lớn hơn 0, tăng đều qua các năm => công ty kinh doanh có lãi, thậm chí là lãi lớn.
P/E Vì Weighted-Average Common Shares Outstanding không thay đổi từ
năm 2010 đến nắm 2020 nên EPS và P/E thay đổi phụ thuộc vào Net Income
Debt to Asset
Ratio
Total asset và Total liabilities ít biến động; Debt to Asset Ratio từ năm
2010 – 2013 không chênh lệch nhau nhiều và nhỏ hơn 1 Phần lớn tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, công
ty không phải đối mặt với nguy cơ vỡ nợ đối với các khoản vay nếu lãi suất tăng đột ngột
Tỷ lệ TFA/Total Assets và IOFA/Total Asset cao => Doanh thu và lợi nhuận tăng đều trong giai đoạn này.
Debt/Total
Equity Công ty có Total debt và Total liabilities tăng đều qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ Debt/Total Equity luôn ở mức nhỏ hơn 0.5 (gần về 0) cho thấy
doanh nghiệp đang tự chủ về tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp đang chỉ phụ thuộc vào vốn góp của chủ sở hữu.
Cash/Total
Asset
Năm 2015 Công ty nhận khoản tiền thu hồi từ việc góp vốn vào đơn vị
khác nên cash tăng mạnh so với các năm trước và cũng là năm đầu tiên công ty đạt mức tổng tài sản trên 1000 tỷ
Cash/Total asset tăng cao điều này cho thấy thông số tiền mặt cao
có thể cho thấy mức độ không gây hại (theo quan điểm của các chủ nợ) an toàn về vấn đề thanh toán nợ của công ty
Tobin's Q Q thấp (trong khoảng từ 0 đến 1) có nghĩa là chi phí để thay thế
tài sản của một công ty lớn hơn giá trị cổ phiếu của công ty Điều này nói lên rằng cổ phiếu bị định giá thấp => Chứng tỏ công ty hiện tại chưa hoạt động kinh doanh tốt Hoặc sẽ có tiềm năng hơn trong tương lai (có thể thu hút nhà đầu tư).
Tuy nhiên năm 2016 và 2017 Tobin’s Q cao hơn 1, nói lên rằng cổ
phiếu của một công ty đắt hơn chi phí thay thế tài sản của công ty, điều đó nói lên rằng cổ phiếu định giá cao Tức giá trị công ty trên thị trường đang cao => Chứng tỏ công ty đang hoạt động kinh doanh tốt Sẽ gặp nhiều cạnh tranh
Trang 16Current Ratio Current ratio giảm xuống ở mức thấp hơn 2, do Current Asset giảm đều,
nhưng Current liabilities lại tăng đều Tuy nhiên, vì Current Ratio vẫn duy trì ở mức lớn hơn 1 nên công ty vẫn có đủ khả năng thanh toán hết khoản nợ ngắn hạn
Quick Ratio Do dịch Covid gây ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ hàng hóa và việc đầu tư
phát triển của công ty, khiến cho Current lisabilities tăng mạnh đặc biệt vào năm 2019 và 2021, trong khi đó Current assets lại giảm nhanh chóng
từ 841.533 triệu đồng về mức 578.231 triệu đồng Thêm vào đó Cash tăng, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2019, chiếm tới 19.54% Total asset
Quick ratio giảm mạnh xuống mức thấp hơn 2, vào năm 2021 Quick ratio thấp hơn 1, đồng nghĩa với việc tài sản có tính thanh khoản cao của công ty đang ở mức thấp sẽ khó có thể thanh toán nhanh được các khoản nợ ngắn hạn.
Net Profit
Margin
Nhà máy Miền Tây đi vào hoạt động, Công ty được hỗ trợ, cộng hưởng từ
Tập đoàn Mẹ trong việc xây dựng thị trường, định hướng chiến lược phát triển
Net Sale tăng 8% so với cùng kỳ, đặc biệt doanh thu bánh trung thu và các sản phẩm Tết tăng lần lượt là 10% và 4%
Tuy nhiên, Cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo trở nên gay gắt với sự tham
gia của các đối thủ nước ngoài Năm 2019 chiến tranh thương mại giữa 2 cường quốc kinh tế thế giới là Mỹ và Trung Quốc gây khó khăn trong việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài, Sản phẩm chưa được đẩy mạnh tại kênh bán hàng online và các kênh B2B
Net Income giảm
P/E Năm 2021, Weighted-Average Common Shares Outstanding tăng tuy
nhiên Net Income lại giảm mạnh, dẫn đến EPS giảm xuống mức thấp nhất trong 10 năm và P/E đạt mức cao nhất trong 10 năm
Debt to Asset
Ratio
Năm 2019 và năm 2021, Total liability tăng nhiều hơn so với Total Asset tăng và tăng nhiều hơn so với các năm trước kéo theo Debt to Asset Ratio cũng tăng mạnh
Tỷ lệ TFA/Total Asset tăng
Debt/Total
Equity
Công ty có Total liabilities tăng và Total debt tăng mạnh trong năm 2019
và năm 2021, tỷ lệ Debt/Total Equity cao hơn các năm trước tuy nhiên luôn ở mức nhỏ hơn 1 cho thấy Doanh nghiệp có khả năng tự chủ về tình hình tài chính, không cần phải vay mượn quá nhiều, do
đó, giảm bớt áp lực về tài chính cho doanh nghiệp, và giảm thiểu các chi phí lãi vay, chi phí trả chậm từ đó cải thiện kết quả kinh doanh.
Cash/Total
Asset Thông số tiền mặt cao có thể chỉ ra một mức độ không gây hại nhất
định nào đó theo quan điểm của chủ nợ, nhưng cũng có nghĩa công
ty chưa thực hiện kinh doanh tối đa cho các khoản tiền mặt.
Tobin's Q Q thấp (trong khoảng từ 0 đến 1) có nghĩa là chi phí để thay thế
tài sản của một công ty lớn hơn giá trị cổ phiếu của công ty Điều này nói lên rằng cổ phiếu bị định giá thấp => Chứng tỏ công ty hiện tại chưa hoạt động kinh doanh tốt Hoặc sẽ có tiềm năng hơn trong tương lai (có thể thu hút nhà đầu tư).
Trang 17Từ năm 2010 – 2012 Giai đoạn hưng thịnh: giai đoạn này cho thấy một sự gia tăng trong đầu tư đồng thời
diễn ra ở rất nhiều các hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty.
Năm 2012 là đỉnh phát triển của công ty
Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019 là giai đoạn công ty bước vào thời kì hoạt động suy thoái, các hoạt
động kinh tế có xu hướng thu hẹp và giảm sút, Công ty cơ cấu lại các danh mục đầu tư
Giai đoạn từ năm 2019 đến 2020 là giai đoạn phục hồi và dần trở lại mức độ hưng thịnh của công ty, các
vấn đề sản xuất kinh doanh phục hồi và có dấu hiệu phát triển.
BUSINESS CYCLE CỦA ABT
Từ năm 2010 – 2013: giai đoạn Công ty chịu nhiều ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, lạm
phát tăng cao, sức mua giảm, việc xuất khẩu thủy sản gặp nhiều khó khăn Công ty trải qua giai đoạn suy thoái và chạm đáy trong thời điểm này
Năm 2014 – 2015: Giai đoạn công ty phát triển mạnh mẽ, do nền kinh tế Việt Nam phục hồi, nhà nước kìm
hãm được lạm phát, lãi suất ngân hàng ổn định, Công ty đầu tư phát triển đẩy mạnh hoạt động sản xuất và xuất khẩu thủy sản ra nước ngoài Và năm 2015 là giai đoạn công ty đạt đỉnh cao, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng mạnh mẽ.
Năm 2016 – 2017: Tuy phát triển mạnh vào năm 2015 nhưng đến năm 2016 công ty gặp nhiều vấn đề khó
khăn: thiên tai nặng nề do hạn hán từ tháng 2 đến tháng 5 làm cho cá chết dịch bệnh phát sinh, tình hình khó khăn cả trong và ngoài nước, đồng USD không còn tăng giá mạnh so với EUR và JPY, việc xuất khẩu sang thị trường châu Âu
bị giảm sút, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước Từ những vấn đề đó khiến công ty giảm sút mạnh về doanhthu và lợi nhuận và chạm đáy vào năm 2017
Năm 2018 – 2021: Công ty tiến vào giai đoạn phục hồi, tuy còn gặp nhiều khó khăn và ảnh hưởng nặng nề từ dịch
Covid nhưng đà phát triển của công ty vẫn đang đi lên từ từ và dần ổn định hơn
Trang 18CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE
1 TÓM TẮT BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN năm 2010
TÁC
NHÂN
BÊN
NGOÀI
- Nhu cầu thủy sản trên thế giới tiếp tục
tăng mạnh, người tiêu dùng có xu hướng chuyển từ tiêu dùng gia súc gia cầm sang tiêu thụ thủy sản
- Kinh tế thế giới phục hồi hưởng lợi từ
việc từ việc tỷ giá tăng trong nước
- Hậu khủng hoảng kinh tế, các rào cản kỹ
thuật và rào cản thương mại mới ngày càng nhiều
- Nhiều nhà máy chế biến thủy sản mới
thành lập dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh
- Do biến động của lãi suất, tỷ giá, lạm
phát dẫn đến các chi phí đầu vào đều tăngtrên 20% tuy nhiên giá bán không đổi, dẫn đến làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
- Doanh thu đạt 685.19 tỷ đồng (tăng 25.97% so với năm 2009), lợi nhuận sau thuế đạt 93.87 tỷ
đồng (tăng 8.81% so với năm 2009) do các khoản chi phí đầu vào đều tăng giá trong đó chi phí lươngtăng 20%
- Vốn điều lệ tăng từ 113.396.350.000 đồng lên
136.072.070.000 đồng thông qua phát hành cổ phiếu
- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đều giảm so với năm
2009, lần lượt giảm từ 5.56 xuống 3.82 và giảm từ 3.89 xuống 2.65
- Tuy nhiên khả năng thanh toán nhanh lại tăng từ
- Giá trị tài sản tăng 12.09% do đầu tư mở rộng
quy mô sản xuất
- Nợ phải trả tăng 51.12% so với năm 2009, do vay
vốn nợ ngắn hạn phục vụ sản xuất, mua vật tư chưa đến hạn thanh toán
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 13.607.207 cổ
phiếu phổ thông Tỷ lệ chia cổ tức năm 2010 là 70% trong đó tiền mặt 50% và cổ phiếu 20%-
- Lao động tay nghề cao còn thiếu, nguồn
lao động chịu sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn