NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN GIAI ĐOẠN NĂM 2010 – 2011 + Chỉ số Current Ratio và Quick Ratio đạt 1 34 – 3 45 là tỷ lệ thanh toán nợ ngắn hạn và tức thời, trong trường hợp này.
Trang 1NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN_ GIAI ĐOẠN NĂM 2010 – 2011:
+ Chỉ số Current Ratio và Quick Ratio đạt 1.34 – 3.45 là tỷ lệ thanh toán nợ ngắn hạn và tức thời,
trong trường hợp này chỉ số của Current Ratio và Quick Ratio tăng cao (>=1) đồng nghĩa với việccông ty có đủ khả năng thanh toán và trả các khoản nợ ngắn hạn tức thời
Tuy nhiên có thể thấy ở năm 2011 chỉ số này đã vượt mức 2 và chiếm mức 3 một con số khá cao.Điều này thể hiện trong năm, tổng tài sản công ty tăng trên 320% so với năm 2010 thể hiện rõ khảnăng tạo lập và tích tụ dòng tiền và xu hướng mở rộng đầu tư qua mua bán sáp nhập chiếm cổ phầnchi phối của công ty Mặc dù thị trường có các khó khăn về tín dụng, công ty vẫn duy trì tốt kỷ luật vềvòng quay nợ phải thu, nợ phải trả; thực sự sử dụng khả năng thanh toán cao để hỗ trợ nhà cung cấpcùng phát triển
+ Chỉ số Net Profit Margin tỷ suất lợi nhuận luôn dương thể hiện việc công ty hoạt động và kinh
doanh luôn diễn ra thuận lợi và tạo ra nhiều doanh thu, lãi lớn Ta thấy trong năm 2011 mặc dù tổngtài sản và khả năng thanh toán cao nhưng tỷ suất lợi nhuận vẫn giảm sâu so với năm 2010
Ở năm 2011 net income của công ty giảm nhẹ so với năm ngoái nhưng bù lại doanh thu công ty tăngcao: doanh số năm 2011 đạt 8.310 tỷ, tăng 49% so với 2010 Kết quả này đạt được chủ yếu nhờ sựthành công của các kế hoạch kinh doanh trên thị trường và khả năng kiểm soát tốt giá thành, chi phí
+ Chỉ số P/E: Thu nhập cơ bản trên cổ phiếu đạt mức 9.348 đồng/cổ phiếu và giá trị Công ty được
nhà đầu tư định giá ở mức 1.6 tỷ Đô la Mỹ chứng thực bằng việc phát hành 10% cổ phần cho KKRvới giá 159 triệu đô la Mỹ
Chỉ số P/E thấp thể hiện EPS tăng cao, điều này có thể dễ dàng lôi kéo được các nhà đầu tư đến vớidoanh nghiệp
+ Chỉ số Times Interest Earned: luôn cao hơn 1 ở mọi năm cho thấy Ebit cao hơn Interest Expense,
có thể thấy doanh nghiệp đang kinh doanh có lợi nhuận và tình hình tài chính của công ty có khảquan Tuy nhiên ở năm 2011 chỉ số giảm 3 so với năm 2010 cho thấy việc doanh nghiệp đã thànhcông đưa các nhãn hiệu mới ra thị trường Ngoài Chin-su, Omachi, Nam Ngư, Tam Thái Tử; các nhãnhiệu Kokomi và Vinacafe đã tạo ra các nền tảng vững chắc cho công ty trong việc tiến tới khẳng định
vị trí số 1 (>51%) về thị phần trong các thị trường mì ăn liền và cà phê Điều này thể hiện việc mặc dùdoanh nghiệp thu về doanh thu khá lớn nhưng xét về các khoản nợ và chi phí lãi vay cao nên chỉ số ởnăm 2011 đã giảm nhiều so với năm 2010
+ Chỉ số Debt to Assets Ratio Tỉ lệ TD/TA trong 2 năm nhỏ hơn 1 điều này thể hiện các khoản nợ
thanh toán sẽ được chi trả từ vốn chủ sở hữu
+ Chỉ số Tangible Fixed Asset/Total Asset: Công ty định hình các mô hình cung ứng sản phẩm, góp
phần nâng cao năng lực cung ứng sản phẩm và trực tiếp giảm mức đầu tư Tài sản Cố định tại Công ty.Đối với các nguyên vật liệu chủ yếu, Công ty cũng đầu tư cơ sở hạ tầng, bồn bể lưu trữ đảm bảm antoàn nguồn cung Điều này làm cho 2 năm có tài sản cố định hữu hình thấp thể hiện quy mô TSCĐhữu hình không chủ yếu
+ Chỉ số Debt to Equity Ratio trong 2 năm chỉ số luôn nhỏ hơn 1 điều này thể hiện tổng nợ của
doanh nghiệp đang nhỏ hơn vốn chủ sở hữu DN đang tài trợ cho các hoạt động của mình từ cáckhoản vốn góp chủ sở hữu, từ lợi nhuận sau thuế qua các năm Thể hiện qua việc ký hợp đồng tài trợ
Trang 2từ các công ty, DN lớn ký thỏa thuận với Ngân hàng VDB và một ngân hàng trong nước đồng tài trợ
dự án hơn 200tr USD, ngoài ra còn hợp tác với các quỹ tài trợ lớn như Dragon Capital, MasanHorizon và Mason Resources,…từ đó có thể thấy DN đủ khả năng xoay sở về tình hình tài chính vàgóp phần giảm thiểu các chi phí vay và lãi nợ Nhìn chung, vốn chủ sở hữu vào ngày 31 tháng 12 năm
2011 là 15.876 tỷ đồng, so với mức 10.624 tỷ đồng vào ngày 31 tháng 12 năm 2010, tương ứng với mức tăng 49,4% Việc tăng vốn chủ sở hữu này chủ yếu bắt nguồn từ các khoản lợi nhuận, các công
cụ gắn liền với vốn chủ sở hữu được phát hành nhằm tăng lợi ích kinh tế của chúng tôi trong Techcombank và các khoản đầu tư vốn chủ sở hữu vào các công ty con.
+ Chỉ số Cash/Total Asset Ratio: tỉ số này dao động trong khoảng 0,16-0,29 nhỏ hơn 1 rất nhiều.
Điều này cho thấy rằng Doanh nghiệp đang thực hiện kinh doanh tối đa cho các khoản Cash Đặc biệt,khoản Cash trong năm 2011 tăng gần 3 lần so với năm 2010 Nguyên nhân là do dòng tiền lưu độngcủa Masan Consumer và các giao dịch huy động vốn của Masan Group và các công ty con Ngoài ra,công ty phát hành thêm cổ phần phổ thông và huy động thêm 100 triệu dola Mỹ thông qua bán 20%
cổ phần của mình
+ IOFA/Total Asset: Cả 2 năm đều nhỏ hơn 1 rất nhiều, cho thấy công ty không đầu tư nhiều vào
TSCĐ Nhưng nhìn chung, năm 2011, IOFA tăng đáng kể (tăng 2,6 lần so với 2010) bởi vì năm nàyCông ty mua lại Vinacafe, mở rộng các nhà máy nước chấm và mì ăn liền của Masan Consumer, vàtăng chi phí đầu tư cho dự án Núi Pháo Trong năm 2011, Masan Consumer đã mua 50,2% cổ phầncủa Vinacafe, khiến tài sản vô hình tăng thêm 930 tỷ đồng
+ Chỉ số Business Cycle:
+ Chỉ số Tobin’Q: hệ số Q trong 2 năm đều lớn hơn 1 nói lên rằng cổ phiếu của DN đang có giá trị
và cao hơn so với tài sản của công ty, điều này thể hiện cổ phiếu DN đang có giá cao DN hoạt độngkinh doanh tốt và phát triển
_ GIAI ĐOẠN NĂM 2012 – 2016:
+ Chỉ số Current Ratio và Quick Ratio các chỉ số trong 5 năm tiếp theo giảm mạnh xún mức 1.1 –
1.9 so với giai đoạn trước, bên cạnh đó các chỉ số luôn dương (>=1) thể hiện khả năng thanh toán cao.Chỉ số thấp nhất trong năm 2015: Masan Consumer nắm giữ vị thế tiền vững mạnh với số dư 3.367 tỷđồng vào ngày 31/12/2015 nhưng vẫn thấp hơn mức 7.313 tỷ đồng vào ngày 31/12/2014 Sự sụt giảmnày là do việc thanh toán nợ, chi phí vốn đầu tư, hoạt động mua bán sáp nhập và chi trả cổ tức Điềunày thể hiện ở Current Liabilities cao và không ảnh hưởng nhiều vì DN vẫn thanh toán các khoản nợngắn hạn đúng hạn
+ Chỉ số Net Profit Margin tỷ suất lợi nhuận phần trăm các chỉ số sau khi tính toán đều cho kết quả
dương chiếm 8 – 19% so với doanh thu của DN, điều này thể hiện giá trị lợi nhuận mang lại luôndương thể hiện DN kinh doanh có lãi và phát triển tăng
Trong năm 2012 tỷ suất lợi nhuận đạt tỉ lệ phần trăm cao nhất do công ty có mức tăng trưởng doanh
số là 47% đạt mức 10.389 tỷ đồng Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt 26% ở mức 2.850 tỷ đồng.Điều này thể hiện măc dù doanh thu kiếm được không cao so với các năm còn lại nhưng vì vậy cũmgiúp cho tỷ suất lợi nhuận chịu sự ảnh hưởng từ lợi nhuận sau thuế cao khiến cho tỷ suất lợi nhuậncủa DN năm 2012 đạt giá trị cao nhất
+ Chỉ số P/E các chỉ số trong 5 năm tiếp theo thể hiện sự phụ thuộc vào lãi suy giảm trên cổ phiếu
(EPS), EPS càng thấp thể hiện việc DN hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả và ngược lại
Trang 3Trong năm 2013, chỉ số EPS đạt mức dưới 1000 thấp hơn so với các năm còn lại DN đã sắp xếp hoặcmua lại phần lớn các công cụ chuyển đổi vốn cổ phần đang lưu hành, nhờ đó loại bỏ sự pha loãngtiềm tàng của khoảng 68 triệu cổ phiếu phổ thông, tức hơn 9% lượng cổ phiếu pha loãng hoàn toàn.Các hối phiếu nhận nợ trị giá 2.856 tỷ đồng đã được thanh toán bằng cách phát hành cổ phiếu phổthông của công ty cho Dragon Capital trong năm 2013, dẫn đến giảm bớt nợ dài hạn.
Và cũng như Vốn chủ sở hữu tại thời điểm ngày 31/12/2013 là 14.433 tỷ đồng, tăng 4,0% so với mức13.884 tỷ đồng vào ngày 31/12/2012 Tỷ lệ gia tăng vốn chủ sở hữu này chủ yếu bắt nguồn từ tỷ lệgiảm sút của nguồn vốn khác do hoạt động mua lại các công cụ chuyển đổi cổ phần và phát hành cổphiếu phổ thông để giải quyết các hối phiếu nhận nợ của các quỹ do Dragon Capital quản lý
Tất cả những vấn đề trên đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc phát hành và nâng cao giá trị cổ phiếu DN
+ Chỉ số Times Interest Earned chỉ số khả năng thanh toán lãi vay trong 5 năm luôn cao hơn 1 Điều
này thể hiện rõ ở việc tử (Ebit) luôn cao hơn mẫu (Interest Expense) Cho thấy qua mỗi năm DN luôn
có đủ khả năng thanh toán các lãi vay đúng hạn Xét qua mỗi năm thì chỉ số tại năm 2012 đạt giá trịcao nhất Ta có thể thấy việc DN luôn làm ăn có lời đem lại nguồn lợi danh thu và lợi nhuận cao vàbên cạnh đó các khoản nợ mà DN mắc phải thấp hơn nhiều so với các năm sau, chỉ chiếm một nửaTotal Asset cũng như không quá lấn át Net Sale điều này thể hiện DN đủ khả năng thanh toán làmviệc có lãi cao
+ Chỉ số Debt to Assets Ratio các chỉ số TD/TA trong 5 năm đều nhỏ hơn 0, các chỉ số ảnh hưởng và
tác động qua lại nhau qua các năm vì thế mà không tạo ra khoảng cách lớn, việc này sẽ khiến cáckhoản nợ sẽ được chi trả từ vốn chủ sở hữu, mặc khác có thể thấy Total Equity nhỏ hơn nhiều so vớiTotal Debt, các khoản nợ còn lại sẽ được chi trả dồn qua các năm hoặc có thể sẽ dùng lợi nhuận vàdoanh thu có được để chi trả cho Total Debt
+ Chỉ số Tangible Fixed Asset/Total Asset: số lượng hiện có TSCĐ hữu hình của DN ảnh hưởng đếnTotal Asset, các chỉ số trong 5 năm tiếp theo có sự tăng lên ở mức trung bình 0.03 chiếm 3% TotalAsset, điều này thể hiện TSCĐ hữu hình đã được DN chú trọng và tăng cường đầu tư nhằm hỗ trợ sảnxuất và kinh doanh trong DN
+ Chỉ số Investment Of Fixed Assets/Total Asset: các chỉ số thể hiện ở 5 năm tiếp theo trong giai
đoạn 2 cho thấy vào năm 2012 con số đã tăng lên mức 0.1, điều này thể hiện được DN đã có bước chi
và đầu tư mạnh trong DN chiếm tới 14,9% tổng số tài sản Các chỉ số tài sản cố định cũng chỉ đượcđầu tư mạnh trong ngay năm 2012 và dần có sự giảm dần qua các năm về sau Đây là sự kiểm soátcũng như khả năng bảo trì và tiết kiệm hạn chế hư hao tài sản cố định của DN
Trong năm cuối của giai đoạn 2, con số 3.9% tuy nhỏ nhưng cũng có sức ảnh hưởng lớn đến tình hình
DN Vào ngày 31/12/2016, tài sản cố định đạt mức 29.821 tỷ đồng từ 26.998 tỷ đồng vào ngày31/12/2015 Sự gia tăng này chủ yếu là do các khoản đầu tư vào tài sản cố định cho mảng kinh doanhđạm động vật, thực phẩm và đồ uống
+ Chỉ số Debt to Equity Ratio: Chỉ số này tăng dần qua các năm, và lớn hơn 1 -> công ty đang có
Tổng nợ lớn hơn vốn chủ sở hữu Trong giai đoạn này, Total Debt tăng liên tục, nguyên nhân là docác khoản vay ngắn và dài hạn tăng để chi trả cho sự gia tăng các khoản lãi phải trả cho ngân hàng vàtrái chủ Đặc biệt, tỉ số này năm 2016 tăng cao nhất trong giai đoạn này, do vốn chủ sỡ hửu giảm25,1% so với 2015 Mức giảm này chủ yếu do việc chi cổ tức và lợi ích cổ đông không kiểm soát thấphơn
Trang 4+ Chỉ số Cash/Total Asset Ratio: tỉ số này dao động trong khoảng 0,09-0,18 nhỏ hơn 1 rất nhiều.
Điều này cho thấy rằng Doanh nghiệp đang thực hiện kinh doanh tối đa cho các khoản Cash Đặc biệt,năm 2016 Cash tăng khoảng 57,96% nhờ vào Tập đoàn có được khoản tiền mặt tăng lên đáng kể nhờvào khoản giải ngân trị giá 14.300 tỷ đồng của Singha Asia trong giao dịch mua cổ phần tại MCH và
MB, đồng thời bù đắp lại việc Masan mua thêm cổ phần sở hữu tại Vinacafé, Vĩnh Hảo, Proconco vàQuảng Ninh
+ Chỉ số Business Cycle
+ Chỉ số Tobin’Q: Trong giai đoạn này, chỉ số tobin Q có 2 sự thay đổi rõ rệt Giai đoạn 2012-2014,
chỉ số Tobin lớn hơn 1, điều này cho thấy rằng cổ phiếu của công ty đang được định giá cao và công
ty đang hoạt động kinh doanh tốt Ngược lại, năm 2015-2016, chỉ số này giảm xuống thấp hơn 1, cổphiếu của công ty đang được định giá thấp Nguyên nhân là do tổng tài sản trong giai đoạn này tăngcao nhờ việc giải ngân năm 2016 và phát hành cổ phiếu năm 2015 trong khi vốn hóa thị trường giảmxuống tác động đến TobinQ thấp hơn 1
_Giai đoạn năm 2017-2021:
+ Chỉ số Current Ratio and Quick Ratio: các chỉ số trong 5 năm cuối thể hiện trị số luôn dương,
các chỉ số tiến về sau càng tăng lên và đạt chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Duy nhất năm
2021, chỉ số này đã đạt chỉ tiêu (>=1) ở mức 1.26 điều này thể hiện trong năm 2021 DN có đủ khảnăng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn Ta thấy trong năm 2021, Current Liabilities thấp hơnnhiều so với Current Assets điều này càng nhấn mạnh việc DN có đủ khả năng trả nợ vay là có căn
cứ Trong khi những năm còn lại 2017 – 2020 các khoản Current Liabilities luôn nhỉnh hơn hay thậmchí là nhiều so với Current Assets điều này thể hiện các chỉ số ở mục này đều không đủ khả năngtrong những năm nay DN có thể sẵn sàng trả đủ các khoản nợ ngắn hạn Ngoài ra, trong phần QuickRatio ở năm 2021 chỉ số bé hơn 1 điều này thể hiện việc công ty còn cần thời gian sắp xếp và chưasẵn sàng để trả dứt và nhanh các khoản nợ Giai đoạn này công ty gặp nhiều vấn đề trong đầu tư vàkinh doanh, vì thế mà các chỉ số đã ảnh hưởng và phản ánh rõ hiện trạng khả năng thanh toán nợ ngắnhạn của DN
+ Chỉ số Net Profit Margin: Các chỉ số trong 5 năm cuối luôn dương, chứng tỏ việc hiện tại DN kinh
doanh từ trước đến này vẫn luôn hoạt động tốt và tạo ra được lợi nhuận Các chỉ số trong cuối giaiđoạn năm 2012 – 2016 giảm dần và tăng lên cho đến năm 2019, chỉ số luôn được duy trì ở mức caocho đến năm 2020 thì hạ xuống một cách bất ngờ
Trong năm 2020 việc tạo ra các thực phẩm bổ sung cho người dân hoàn toàn khó khăn do ảnh hưởngrất nhiều từ Dịch tả heo Châu Phi (“ASF”) và dịch bệnh Covid-19 kéo dài để lại nhiều hậu quả choDN:
Sản lượng thức ăn gia cầm tăng 29% trong năm 2020 do nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trứng, thịt gà giatăng trong bối cảnh giá thịt heo tăng cao Doanh số mảng thức ăn thủy sản giảm 2,5%, nhưng dự kiến
sẽ tăng trong năm 2021 do nhu cầu xuất khẩu dần phục hồi sau COVID-19
Lợi nhuận thuần phân bổ cho Cổ đông của Công ty năm 2020 giảm 77,8% xuống còn 1.234 tỷ đồng,
so với mức 5.558 tỷ đồng năm 2019 do tác động từ việc hợp nhất VCM, tăng lợi ích của cổ đông thiểu
số do pha loãng tỉ lệ sở hữu của MSN tại MCH, chi phí tài chính cao hơn khi phải gia tăng các khoảnvay, phân bổ lợi thế thương mại bổ sung từ việc mua lại theo VAS và hiệu quả hoạt động thấp hơn kỳvọng của MHT Các yếu tố làm giảm thu nhập này được bù đắp bằng tăng trưởng lợi nhuận tại MCH,TCB và MML
Trang 5Các yếu tố trên đã ảnh hưởng đến việc tạo ra được lợi nhuận hoàn hảo cho DN ngay trong thời điểmđỉnh dịch này, vì thế trong năm nay DN gặp rất nhiều khó khăn trong việc tạo ra lãi và tỷ suất sinh lời.
+ Chỉ số P/E: Giá trị công ty từ các giá trị của cổ phiếu tăng hay giảm, các chỉ số trong 5 năm cuối
thể hiện được giá trị và lợi nhuận của DN khi thu hút vốn đầu tư ngoài DN có các chỉ số EPS luôncao ở mức trên 1000 và luôn biến động theo từng năm Sau khi đại dịch Covid-19 ở năm 2020 việcnày đã ảnh hưởng rất nhiều đến công ty, ngay sau đó là bước chạy đà giúp DN trở lại mạnh mẽ vớimức lợi nhuận cùng chỉ EPS tăng vọt
Các sở giao dịch đều đạt được mức tăng đáng kể trong năm 2021 Chỉ số VN-Index, đại diện cho tất
cả các cổ phiếu giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (“HSX”), tăng36%, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (“HNX”) tăng 133% và Thị trường Công ty Đại chúng chưaniêm yết (“UPCoM”) tăng 51%, nhờ có sự quan tâm mạnh mẽ từ các nhà đầu tư trong nước Giá trịgiao dịch trung bình hàng ngày trên các sở giao dịch chứng khoán cộng lại đã tăng từ 319 triệu USDvào năm 2020 lên 1,15 tỷ USD vào năm 2021, trong khi tổng số tài khoản chứng khoán tăng gần 50%lên đến 4,1 triệu tài khoản Tổng cục Thống kê cho biết, nhờ giá cổ phiếu tăng mạnh trong năm 2021,mức vốn hóa thị trường của Việt Nam vào cuối năm 2021 tăng 46% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt
344 tỷ USD, chiếm 94% GDP danh nghĩa năm 2021
Điều này thể hiện rõ DN dần trở nên có giá trị và luôn thu hút được mọi vốn đầu tư khi đến với DN
+ Chỉ số Times Interest Earned: Các chỉ số khả năng thanh toán luôn cho ra kết quả lớn hơn 1 thể
hiện DN dù có khó khăn vẫn có đủ khả năng thanh toán được các khoản nợ và chi phí lãi vay, các chỉ
số qua các năm tăng giảm không đồng đều và không gây ra khoảng chênh lệch quá lớn Năm 2020 doảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh Covid – 19 vì thế mà Total Debt của DN cũng tăng cao do nhu cầuduy trì DN ngoài ra còn có các Interest Expense và Income Tax Expense tăng cao gây cản trợ tìnhhình DN của DN, dẫu sao nữa thì có gặp khó khăn về vấn đề duy trì hoạt động và tạo ra tài chính, DNvẫn đủ khả năng chi trả từ việc vay nợ ngắn hạn và cũng như các khoản Total Equity
+ Chỉ số Debt to Assets Ratio tỉ lệ TD/TA của chỉ số này qua các năm luôn đạt mức từ 0.46 – 0.78
thể hiện việc hầu hết các khoản nợ của DN sẽ được chi trả từ vốn chủ sở hữu Các khoản nợ hầu nhưđều vượt mức vốn chủ sở hữu đề ra trong năm, điều này sẽ được chi trả theo cơ sở tích lũy và dồn quacác năm, đồng thời chúng cũng sẽ được hỗ trợ từ phần doanh thu và lợi nhuận thu được từ DN hoạtđộng, ngoài ra việc nâng cao vị thế và thu về giá trị lợi nhuận từ chứng khoáng DN có được cũng sẽgóp phần làm giảm các khoản nợ mà DN mắc phải
+ Chỉ số Tangible Fixed Asset/Total Asset: Tỉ lệ TSCĐ hữu hình vẫn luôn hiện có chứng tỏ DN
luôn sử dụng chủ yếu dựa vào chúng, càng trở về sau DN ít sử dụng TSCĐ hơn lý do vì ở năm 2021.Tại ngày 31/12/2021, tài sản cố định đạt mức 42.654 tỷ đồng so với mức 49.582 tỷ đồng tại ngày31/12/2020 Mức sụt giảm chủ yếu là do ngừng hợp nhất mảng thức ăn chăn nuôi của MML và chiphí khấu hao/phân bổ tài sản cố định Việc này dự đoán trong tương lai sau công ty dần tích hợp vàhạn chế dần số máy móc hơn
+ Chỉ số Investment Of Fixed Assets/Total Asset: các chỉ số đầu tư tài sản ở những năm cuối của
giai đoạn dường như được đầu tư ở mức ổn định so với các năm, các chỉ số không tạo ra khoảngchênh lệch lớn, điều này thể hiện được DN đã hoàn thành tốt công việc bảo trì, sửa chữa và hạn chếrủi ro đến với tài sản cố định, vì vậy các chỉ số tuy thấp những vẫn luôn ảnh hưởng ở mức dương đếntình hình của DN
Trang 6Trong năm 2019, con số nhảy vọt lên 4.27% trong tài sản cố định Vào ngày 31/12/2019, tài sản cốđịnh đạt mức 40.792 tỷ đồng so với mức 29.203 tỷ đồng vào ngày 31/12/2018 Nguyên nhân tăng chủyếu là do ảnh hưởng của việc hợp nhất VCM (12 nghìn tỷ đồng) và chi đầu tư TSCĐ trong năm 2019.Chi đầu tư TSCĐ năm 2019 phần lớn dành cho việc xây dựng chuỗi giá trị thịt của chúng tôi tạiMML, thịt chế biến, nước mắm cốt, tăng công suất nước tăng lực tại MCH cũng như bảo trì và mởrộng đập thải đuôi quặng bên cạnh các hoạt động nâng cấp khác
+ Chỉ số Debt to Equity Ratio: Các chỉ số tỷ lệ kiểm soát các khoản nợ giữa các năm chênh lệch
không đồng đều với nhau Tại năm 2017 chỉ số đạt 2.14 thể hiện các khoản nợ của DN lớn hơn vốn sởhữu, việc này chịu sự ảnh hưởng từ việc chi cổ tức và lợi ích cổ đông không kiểm soát thấp hơn trongnăm 2016 và dần có sự cải thiện nhưng chưa rõ rệt ở năm 2017 Các chỉ số trong 2 năm tiếp theo2018-2019 dưới 1 đạt tỉ lệ ổn định và khả năng kiểm soát được khoản nợ tốt, cũng như do dịch bệnhCovid-19 kéo dài khiến về sau các chỉ số kiểm soát nợ lại tăng lên khá nhiều trong năm 2020, tuy vậynhờ sự hoạt động và kiểm soát thanh toán các khoản nợ hợp lý vì thế sang năm 2021 đã có sự giảmsâu và dần được DN kiểm soát và nắm tình hình nợ trở lại
+ Chỉ số Cash/Total Asset Ratio: Các khoản tiền từ việc đầu tư và lợi nhuận của DN được sử dụng
một cách tối đa nhất dựa trên việc các chỉ số luôn bé hơn 1 khỉ chi đạt mức 0,0* Tiền và các khoảntương đương tiền của Masan Group, bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản thu có lãi liênquan đến hoạt động nguồn vốn tăng lên mức 22.638 tỷ đồng tại ngày 31/12/2021 so với mức 8.169 tỷđồng tại ngày 31/12/2020 Ngoài ra DN còn Đầu tư vào công ty liên kết thể hiện lợi ích kinh tế củaMSN tại Techcombank, Phúc Long Heritage, VISSAN và Cholimex là 24.539 tỷ đồng tại ngày31/12/2021 Chứng tỏ việc dù khó khăn hay thành thuận DN luôn sử dụng dòng tiền mình tạo ra mộtcách hợp lý và luôn có lợi cho cả DN
+ Chỉ số Business Cycle:
+ Chỉ số Tobin’Q Dựa trên các chỉ số ta phân tích có thể thấy giai đoạn 2017-2021 phụ thuộc rất
nhiều vào biến động thị trường khi dịch bệnh ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư của DN Cácchỉ số trong năm 2017-2018 và 2021 được duy trì trên mức 1 đạt kết quả tốt, điều này đã được thểhiện rõ ở chỉ số P/E, DN luôn đầu tư đúng mực và biết sử dụng dòng tiền của mình một cách hợp lý, 2năm còn lại vì nhiều lý do từ các công ty liên kết và cũng vì dịch bệnh hoành hành đã khiến DN trong
2 năm luôn gặp khó khăn khiến cổ phiếu và chứng khoáng rớt rất nhiều, đó cũng thể hiện lên việc DNgặp khó khăn và giá trị cổ phiếu không còn được cao như trước nữa, đánh dấu một sự phát triển mạnh
mẽ từ năm sau của DN
Trang 7Nhận xét hoạt động của Công ty cổ phần tập đoàn sữa Việt Nam
_ Giai đoạn năm 2010 – 2014:
+ Chỉ số Current Ratio và Quick Ratio: các chỉ số trong giai đoạn đầu của DN luôn cho giá trị
dương và lớn hẳn hơn 1, các chỉ số có điểm chỉ tiêu cao 2.23 – 3.21 thể hiện khả năng thanh toán vàchi trả đủ các khoản nợ ngắn hạn của DN Ở Quick Ratio cũng vậy, các kết quả tính toán cho thấy DNluôn có chỉ số dương (>=1) thể hiện khả năng thanh toán đúng hạn, chi trả nhanh và ngay của DN.Tính đến cuối năm 2011, tổng tài sản của Vinamilk tăng mạnh lên 15.583 tỷ đồng, tăng 4.810 tỷ đồng
so với đầu năm, tức tăng 44,6% Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 3.548 tỷ đồng (tăng 60%) Trong tàisản ngắn hạn, tăng mạnh nhất là tiền và tiền gửi ngắn hạn Tại thời điểm 31/12/2011, Công ty cólượng tiền và tiền gửi ngân hàng là 3.597 tỷ đồng, tăng 1.377 tỷ đồng (tức tăng 62%) so với mức2.219 tỷ đồng lúc đầu năm Hàng tồn kho và phải thu khách hàng cũng tăng, chủ yếu do hoạt động sảnxuất kinh doanh của năm 2011 tăng trưởng Thời gian thu tiền khách hàng và số ngày hàng tồn khovẫn xấp xỉ năm 2010, tuân thủ theo đúng chính sách của Công ty Nợ phải thu quá hạn của Công tykhông đáng kể, chỉ chiếm 0,1% tổng doanh thu và giảm từ mức 61 tỷ năm 2010 xuống còn 19 tỷ đồngnăm 2011, trong đó chủ yếu là nợ phải thu quá hạn dưới 30 ngày
Từ những hoạt động thành công của DN trong năm đã thể hiện được khả năng thanh toán nợ của DN
là đúng hạn và đảm bảo đúng hạn và nhanh chóng
+ Chỉ số Net Profit Margin: tỷ suất lợi nhuận sau thuế trong 5 năm luôn thể hiện ở mức dương và
lớn hẳn hơn 0, các con số tính toán thu được có giá trị rất cao (17.349 – 22.9557), việc DN hoạt độngqua các năm luôn tạo ra doanh thu cùng với lợi nhuận vô cùng cao Điều này thể hiện rõ DN hoạtđộng kinh doanh tốt và tạo ra được nguồn lợi nhuận lớn
Có thể thấy trong giai đoạn này ở năm 2010 tỷ suất lợi nhuận thu được là cao nhất so với những nămcòn lại Mặc dù trong năm 2010 nền kinh tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thị trường còn nhiều biếnđộng, nhưng Vinamilk đã có sự tăng trưởng vượt bậc, và tăng cao nhất trong 35 năm qua Năm 2010,chúng ta đạt tất cả các mục tiêu đã đặt ra từ đầu năm về doanh số và lợi nhuận Doanh số tăng trưởng49% so 2009 (vượt 11% so với kế hoạch), lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 56% so với 2009 (vượt36% so với kế hoạch) Ngoài ra nhờ việc kinh doanh và hoạt động có hiệu quả Vinamilk là Công tyĐẦU TIÊN và DUY NHẤT của Việt Nam đứng trong danh sách 200 Doanh nghiệp tốt nhất Châu ÁThái Bình Dương năm 2010 của Tạp chí Forbes
Có thể thấy đầy vừa là mở đầu cũng như bước chạy đà nhằm thể hiện được khả năng hoạt động kinhdoanh tốt của DN và khả năng tạo ra lãi lớn, những năm còn chỉ số chỉ chênh nhau vài đơn vị, các chỉ
số không có chênh lệch quá lớn và vẫn luôn tác động qua lại với nhau trong năm
+ Chỉ số P/E: các chỉ số tiếp theo thể hiện việc DN hoạt động đầu tư hiệu quả khi các chỉ số này dần
dao động và tăng dần về sau đối vói P/E, điều này thể hiện EPS của DN sẽ giảm dần về sau Như vậy
có thể thấy DN đang hoạt động và dần có sự kém hiệu quả trong hoạt động kinh doanh DN trờ về thờigian sau này
Tình hình kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 2013 tăng 5,42% so vớinăm 2012 Chỉ số CPI tăng 6,04% so với tháng 12/2012 Đặc biệt là sức mua của ngành hàng tiêudùng giảm: tổng mức bản lẻ và dịch vụ tiêu dùng năm 2013 tăng 12,6% so với năm 2012 Nếu loạiyếu tố giá, mức tăng này chỉ đạt 5,6% Trong khi đó, tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnhbuộc Công ty phải tăng chi phí cho hoạt động tiếp thị và bán hàng Vinamilk cũng bị ảnh hưởng trong
Trang 8bối cảnh chung như vậy Đó là lý do tại sao tổng doanh số Vinamilk chỉ tăng trưởng 17%, thiếu 3% sovới mục tiêu đề ra,
Chính những lí do thống kê trong năm này khiến DN mất giá trị cổ phiếu phổ thông rất nhiều, từ đó
DN hoạt động kém hiệu quả và thu hút ít vốn đầu tư Nhìn chung so với các năm còn lại DN vẫn đạtchỉ số cao vì thế mà vẫn có thể kêu gọi vốn đầu tư từ bên ngoài
+ Chỉ số Times Interest Earned: các chỉ số trong 5 năm luôn lớn hơn 1 thể hiện DN đang làm ăn có
lãi và giàu lợi nhuận, có thể việc lợi nhuận trước thuế cao hơn hơn rất nhiều so với chi phí lãi vay đãgiúp DN thể hiện được sự hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN
Một chỉ số đặc biệt chỉ ra trong năm 2013 mặc dù việc DN làm ăn không hiệu quả nhưng sau bên đóthì lợi nhuận trước thuế của DN vẫn luôn tăng cao
Tốc độ tăng trưởng tổng doanh số, lợi nhuận trước thuế và vốn chủ sở hữu bình quân trong 5 năm gầnnhất lần lượt là 31%, 31% và 28% Trong năm 2013, do tình hình sức mua của nền kinh tế giảm sút,Vinamilk chưa đạt 100% kế hoạch tổng doanh thu do ĐHĐCĐ giao Tuy nhiên, Vinamilk vẫn vượtmức lợi nhuận trước thuế đã được ĐHĐCĐ giao Trong đó, Lợi nhuận trước thuế và sau thuế đạt tốthơn nhiều so với Doanh thu là kết quả của việc thực hiện các biện pháp kiểm soát chi phí chặt chẽ,tăng tính hiệu quả các chương trình tiếp thị, bán hàng
Ngoài việc thu về lợi nhuận trong quá tình hoạt động thì việc kiểm soát các chi phí và tăng tính tínhhiệu quả sản xuất trong DN cũng là biện pháp giúp cải thiện được khâu bán hàng cho DN
+ Chỉ số Debt to Assets Ratio: Tỉ lệ TD/TA trong DN luôn cho giá trị tốt như mong đợi các chỉ số
luôn nhỏ hơn 1 thể hiện DN luôn căn chỉnh và được chi trả các khoản nợ từ Total Equity Có thể thấycác chỉ số từ Total Equity luôn cao hơn Total Debt, thể hiện được ý nghĩa DN luôn suy xét các khoảnvay và biết đầu tư kinh doanh hợp lý, khoản nợ sẽ được chi trả từ riêng mỗi vốn chủ sở hữu, đảm bảo
DN không bị thiếu hụt lượng tiền cũng như lợi nhuận tạo ra trong các năm
+ Chỉ số Tangible Fixed Asset/Total Asset: các chỉ số sử dụng TSCĐ hữu hình trong năm ảnh
hưởng qua lại và không gây chênh lệch quá đáng kể, các tỉ lệ cho kết quả luôn dương thể hiện TSCĐhữu hình DN được sử dụng chủ yếu chiếm 21 – 34% lượng sử dụng TSCĐ
+ Chỉ số Investment Of Fixed Assets/Total Asset: các chỉ số trong 5 năm đầu tiên, có tỉ lệ trong
khoảng 0.21 – 0.34, các tỉ lệ đầu tư tài sản cố định có tỉ lệ thuận với tổng tài sản của DN qua các nămkhi chỉ số luôn tăng và phụ thuộc vào tổng tài sản hiện có của DN
Trong năm 2013, chỉ số đầu tư TSCĐ đạt tỉ lệ cao hơn so với các năm còn lại, điều này thể hiện DNchi đầu tư mạnh trong năm này Hoàn thành đúng tiến độ các dự án xây dựng nhà máy mới, mở rộngnhà máy, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ, mở rộng trang trại, cụ thể:
» Đưa Nhà máy Sữa Việt Nam vào sản xuất thương mại từ tháng 5/2013, tổ chức chạy nghiệm thu100% công suất toàn nhà máy và kho thông minh ngày 11/07/2013
» Khánh thành Nhà máy sữa bột Việt Nam ngày 22/04/2013 và bàn giao đưa nhà máy đi vào hoạtđộng sản xuất thương mại
» Tiếp tục triển khai các dự án nâng công suất các Nhà máy Tiên Sơn, Sữa Lam Sơn
» Triển khai các dự án các trang trại bò sữa: Trang trại bò sữa Hà Tĩnh, Trang trại Lâm Đồng, dự ánNông trại Thống Nhất Thanh Hóa
Trang 9+ Chỉ số Debt to Equity Ratio: các tỷ số nợ trên vốn cổ phần trong giai đoạn đầu thể hiện chỉ số nhỏ
hơn 1 điều này thể hiện Total Debt nhỏ hơn so với Total Equity Cho ta thấy ngoài việc DN có thểdùng chi trả các khoản nợ vay, DN còn dùng những số vốn còn lại đem đầu tư nhằm thu lại vốn góp
sỡ hữu và đồng thời tạo ra khoản lợi nhuận thêm cho DN Ngoài ra còn thể hiện DN có khả năng tựchủ tài chính, không cần lệ thuộc và vay từ tổ chức tài chính nào từ đó phát triển và cải thiện DNtrong hoạt động kinh doanh
+ Chỉ số Cash/Total Asset Ratio: Các chỉ số thể hiện lượng tiền ảnh hưởng đến hoạt động KD trong
DN, lượng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỉ trọng khá nhỏ so với Total Asset điều này thểhiện các khoản tiền cụa DN được đầu tư và tạo ra từ lợi nhuận trong quá trình KD thể hiện qua cácnăm trong 1 giai đoạn DN đã kinh doanh và sử dụng nguồn tiền hiệu quả
+ Chỉ số Business Cycle:
+ Chỉ số Tobin’Q: các chỉ số Q trong giai đoạn 1 qua các năm luôn tăng và lớn hơn 1 Các chỉ số Q
qua các năm đều tăng và không tạo ra chênh lệch quá lớn điều nảy thể hiện giá trị cổ phiếu trong năm
đó của DN luôn có giá trị đồng thời cũng là tiền đề thu hút các vốn đầu tư mới có tiềm năng hơn._ Giai đoạn năm 2015 – 2018:
+ Chỉ số Current Ratio và Quick Ratio: các chỉ số ở 4 năm tiếp theo luôn cho giá trị ổn định và
luôn dương (>=1) ở 2 chỉ số này Việc này đều thể hiện rõ được khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn cũng như thể hiện được thêm khả năng trả nợ ngắn hạn đúng kì hạn của DN
Trong năm 2018 2 chỉ số thể hiện được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn còn kém so với những nămcòn lại Nợ phải trả người bán ngắn hạn: Chiếm 10,7% tổng nguồn vốn Vòng quay nợ phải trả tiếptục được cải thiện, giảm xuống còn 7,4 lần so với 8,2 lần trong năm 2017 là do sự thay đổi chính sáchthanh toán cho nhà cung cấp như đã được trình bày trong BCTN 2017 Công ty duy trì chính sáchthanh toán với nhà cung cấp hợp lý và chặt chẽ, phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty
Tuy vậy nhưng xét về chỉ số phân tích, DN vẫn đạt chỉ số tốt và đúng theo điều kiện khả năng thanhtoán nợ đúng hạn
+ Chỉ số Net Profit Margin: giá trị tỷ suất lợi nhuận sau thuế trong giai đoạn 2 luôn dương lớn hơn 0
lệ trong bối cảnh thị trường tiêu dùng sữa giảm
Tuy vậy mà Vinamilk tiếp tục củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa nội địa và tiếp tục mở rộng được thịtrường tại một số thị trường nước ngoài mới Đồng thời thể hiện DN luôn làm ăn có lời đạt tỷ suất lợinhuận cao như mong đợi của DN
+ Chỉ số P/E: các chỉ số ở giai đoạn này dần thể hiện rõ khi 3 năm 2015, 2016, 2018 đều đạt ở mức
17 thì trong năm 2017 thì chỉ số P/E đạt mức 29.41, từ việc phân tích trên cho ta thấy trong năm naythị trường sữa không được người tiêu dùng ưa chọn, vì thế mà tỉ lệ người mua, sức mua giảm, giảm
Trang 10lợi nhuận và doanh thu của DN xuống rất nhiều Từ việc này khiến DN khó có thể thu hút được vốnđầu tư có sẳn trong thị trường, làm giảm cổ phiếu phổ thông, không thể phát triển Có thể trong nămnay DN gặp khó khăn trong việc tiếp thị cũng như có thể mở rộng vốn và lợi nhuận thu được.
+ Chỉ số Times Interest Earned: các chỉ số khả năng thanh toán lãi vay đều cho một giá trị tinh tiến
hướng lên, các chỉ số luôn lớn hơn 1, thể hiện rõ lợi nhuận trước thuế lớn hớn chi phí lãi vay trongDN
Lợi nhuận trước thuế hợp nhất 12.052 tỷ đồng, Vinamilk cùng với sự nỗ lực của Ban Giám đốc Điềuhành và đội ngũ nhân viên Vinamilk, sự phối hợp chỉ đạo đồng hành của HĐQT, đã vượt qua khókhăn, tiếp tục giữ vững vị thế dẫn đầu – tăng tổng thị phần toàn ngành thêm 0,9% và ghi nhận kết quảkinh doanh năm 2018 với doanh số và lợi nhuận đáng khích lệ
Điều này thể hiện DN tiếp tục phát triển trở thành DN hàng đầu và tất nhiên luôn tạo ra nguồn lợinhuận lớn
+ Chỉ số Debt to Assets Ratio: các chỉ số trong năm luôn thể hiện rõ tỉ lệ TD/TA luôn dưới mức 1,
điều này thể hiện DN phát triển mạnh song DN cũng tạo ra được và thu về nguồn Total Equity khổng
lồ cho việc chi trả các khoản nợ DN
+ Chỉ số Tangible Fixed Asset/Total Asset: các chỉ số sử dụng TSCĐ hữu hình trong năm ảnh
hưởng qua lại và không gây chênh lệch quá đáng kể, các tỉ lệ cho kết quả luôn dương thể hiện TSCĐhữu hình DN được sử dụng chủ yếu, ngoài ra thể hiện việc DN sử dụng chủ yếu và số lượng TSCĐhữu hình ngày càng tăng cùng với Total Assets Cho thấy DN tiết kiệm, bảo quản kĩ khi sử dụng máymóc thiết bị, đồng thời tận dụng nguồn lợi nhuận bổ sung máy móc, thiết bị mở rộng thị trường kinhdoanh
+ Chỉ số Investment Of Fixed Assets/Total Asset: các chỉ số tỉ lệ đầu tư tài sản cố định trong DN
qua 4 năm tiếp theo không có sự ảnh hưởng nhiều cũng như tăng cao hay giảm mạnh ở các năm Điềunày thể hiện DN biết phân phối và sử dụng TSCĐ ở mức cao, đồng thời kiểm soát tốt cũng như tiếtkiệm và hạn chế khấu hao nhiều do TSCĐ của DN
Trong năm 2018, DN có tỉ lệ đầu tư tài sản cao hơn hẳn so với những năm còn lại Tài sản cố địnhhữu hình tăng 27%, từ 10.290 tỉ đồng lên 13.048 tỉ đổng Giá trị tăng chủ yếu đến từ các hoạt độngchính là đầu tư máy móc thiết bị để tăng năng lực sản xuất và phát triển trang trại bò sữa qui mô côngnghiệp theo chiến lược kinh doanh đến năm 2021
Công ty đang duy trì chính sách quản lý tài sản dài hạn và đầu tư mới đã được thiết lập để đảm bảoviệc quản lý tài sản đạt hiệu quả cao, phù hợp với sự tăng trưởng trong tương lai, không để xảy ra lãngphí và thất thoát tài sản
+ Chỉ số Debt to Equity Ratio: các giá trị cho thấy chỉ số qua các năm trong giai đoạn 2 luôn dưới
mức 1 cho thấy việc DN kinh doanh hoạt động tạo ra Total Equity quá lớn, từ đó nó đã chu toàn vàchi trả toàn bộ Total Debt của DN, thể hiện Total Equity luôn lớn hơn Total Debt Ngoài ra nó còn thểhiện DN đã hoàn thành trở thành một trong những DN vững mạnh và giàu nguồn thu nhập, thể hiện
DN tự chủ tài chính và không phụ thuộc vào bất kì ai, hay chịu sự hỗ trợ từ bất kì tổ chức tài chínhnào
+ Chỉ số Cash/Total Asset Ratio: các chỉ số cho thấy DN đã biết sử dụng vào việc đầu tư kinh doanh
tiền nhiều hơn, so với giai đoạn trước thì giai đoạn này DN chỉ đạt mức chỉ số 0.0* thể hiện DN đãthông mình, và có tầm nhìn hơn trong việc đầu tư và quản lý dòng tiền của DN một cách hợp lý
Trang 11+ Chỉ số Business Cycle:
+ Chỉ số Tobin’Q: các chỉ số Q trong giai đoạn 2 của DN luôn ở mức an toàn khi Q cao lớn hơn 1.
Điều này thể hiện rằng giá trị cổ phiếu của DN đã được tăng cao, cũng là cơ hội để DN có thể thu hútđược nhiều vốn từ các nguồn lợi nhuận vô tiền khoáng hậu từ bên ngoài
Năm 2018, năm thứ 2 của chiến lược 5 năm 2017-2021 đã khép lại với việc Vinamilk tiếp tục vượtqua các khó khăn, củng cố vị trí dẫn đầu thị trường với những con số về doanh thu, lợi nhuận đángkhích lệ Từ những con số này chỉ ra DN đang trong đà tăng trưởng và dẫn sẽ được phát triển và mởrộng ra rất nhiều
_ Giai đoạn năm 2019 - 2021
+ Chỉ số Current Ratio và Quick Ratio: các chỉ số thể hiện khả năng thanh toán khoản nợ ngắn hạn,
cũng như tỉ lệ thanh toán các khoản nợ đúng hạn và nhanh chóng trong giai đoạn cuối cho giá trịdương và lớn hẳn hơn 1, các về năm sau các chỉ số dần tăng lên thể hiện được qua các giai đoạn trong
DN, các khoản nợ ngắn hạn của DN đều được xử lý và kiểm soát một cách nhanh gọn và thanh toánnhanh chóng, cho thấy DN luôn biết sử dụng lượng vốn chủ sở hữu hợp lý đồng thời doanh thu cùnglợi nhuận tạo ra qua các năm cao, vì thế mà DN không phải chịu phụ thuộc nhiều vào các khoản nợ từcác tổ chức tài chính khác
Các chỉ số về thanh khoản của công ty vẫn được đảm bảo ổn định ở mức tốt hơn so với năm trước chothấy công ty hoàn toàn có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán cho các khoản nợ tới hạntrong tương lai
+ Chỉ số Net Profit Margin: chỉ số tỷ suất lợi nhuận thu được sau thuế được thể hiện rõ qua các năm
trong giai đoạn cuối, có thể thấy giá trị lợi nhuận sau thuế lớn hơn 0 và con số ngày càng tăng theonăm Có thể thấy dựa vào các chỉ số này, ta thấy DN ngày càng kinh doanh hoạt động thu về lượngdoanh thu và lợi nhuận siêu lớn về sau cho DN đồng thời nâng cao giá trị của DN lên một tầm caomới
Sữa là thực phẩm thiết yếu trong rổ hàng hóa của người tiêu dùng Việt Nam, tuy nhiên, ngành sữa đãtăng trưởng âm 6% trong năm 2020 (AC Nielsen) khi mà cả nước có 32,1 triệu người bị ảnh hưởngtiêu cực bởi dịch Covid-19 và thu nhập bình quân của người lao động giảm 2,3% so với năm 2019(GSO) Trong bối cảnh mới đầy thách thức đó, Vinamilk đã có những ứng phó kịp thời để đạt mụctiêu kép là đảm bảo tăng trưởng đồng thời ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện tuânthủ các quy định về phòng chống dịch Với những nỗ lực của Ban Điều hành và tập thể nhân viênCông ty, kết quả kinh doanh của Vinamilk ghi nhận tăng trưởng ở cả doanh thu lẫn lợi nhuận, vớidoanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2020 đạt lần lượt 59.723 tỷ đồng và 11.236 tỷđồng, tăng trưởng 6% và 6,5% so với năm 2019
Năm 2020 là một năm khó khăn cho tất cả các DN ở mọi lĩnh vực, việc nắm bắt tình hình dịch bệchđưa ra giải pháp chống dịch hợp lý cũng như thay đổi phương hướng kinh doanh và tiếp thị sản phẩm
DN, đánh vào sở thích và khả năng tiêu dùng của khách hàng từ đó đưa ra các chính sách tối ưu đểcùng nhau đưa DN đi qua một năm đầy khó khăn và thử thách
+ Chỉ số P/E: Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu trong giai đoạn cuối luôn thể hiện ở mức ưu các
chỉ số P/E phụ thuộc vào EPS trong các năm vừa qua, có thể thấy các chỉ số trong 3 năm cuối dần có
xu hướng giảm dần so với những năm trước của DN Bàn luận sâu hơn có thể thấy, thị trường sữa dầnđược phát triển và mở rộng hơn đến với người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi, nếu nhìn từ thị phần và quy
Trang 12mô hoạt động, vị thế của Vinamilk hiện tại vẫn là áp đảo Những lí do khiến càng về sau DN trongnhóm VN30 dần bị mất đi giá trị cổ phiếu của DN.
Tổng thị phần tính theo sản lượng chiếm hơn 60%, nhiều ngành hàng chiếm ưu thế so với phần cònlại Tuy nhiên, chính mức nền cao, phổ sản phẩm đã bao quát rộng, khiến việc lấy thêm thị phần củaVinamilk trở nên khó
Trong giai đoạn 5 năm từ 2017 đến 2021, thị phần của Vinamilk vẫn tăng, nhưng chỉ ở ngưỡng mộtchữ số Trong khi đó, tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận có xu hướng chậm dần Tổng doanh thu đếncuối năm 2021 đạt hơn 61.000 tỷ đồng, tăng hơn 19% so với năm 2016 nhưng cách xa con số mụctiêu 80.000 tỷ được đề ra từ năm đầu kế hoạch
Ngoài ra các đối thử cạnh tranh về thị trường sữa như Doanh thu của Công ty Sữa TH (TH true Milk)cũng tăng từ ngưỡng 3.700 tỷ đồng năm 2017 lên hơn 5.500 tỷ vào năm 2020, theo báo cáo tài chínhriêng lẻ Với VPMilk, doanh thu giai đoạn 2017-2018 chỉ quanh ngưỡng 30 tỷ đã tăng lên ngưỡng140-150 tỷ đồng trong hai năm 2019-2020 Mức nền thấp, chiến lược trọng tâm khiến tốc độ tăngtrưởng của nhóm này có phần ấn tượng hơn
Trong báo cáo thường niên, Vinamilk cho biết phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan tới tìnhtrạng khan hiếm nguồn cung nguyên, vật liệu đầu vào, giá cả hàng hóa thức ăn chăn nuôi leo thang,giá cước vận tải tăng cao
Giá thức ăn chăn nuôi tăng 30-40% trong năm ngoái và chưa có dấu hiệu giảm trong năm 2022 Giánhập khẩu tăng kéo theo trong nước, trong đó nguồn thức ăn thô xanh phải cạnh tranh quyết liệt về giá
và nguồn cung Ngoài ra, cước phí vận chuyển trong nước tăng khoảng 20%, quốc tế tăng khoảng500%, đã góp phần đẩy chi phí sản xuất sữa tươi nguyên liệu tăng cao
Đây là những lý do thực trạng khiến DN lớn mạnh về sữa dần mất đi cơ hội và cũng như tối ưu đượcgiá trị cổ phiếu Đây cũng là vấn đề khiến cho các nhà đầu tư thị trường chứng khoáng nhìn nhận vềviệc đầu tư vào DN này
+ Chỉ số Times Interest Earned: các chỉ số trong 3 năm thể hiện giá trị luôn dương và lớn hơn 1 cho
thấy lợi nhuận kế toán trước thuế trong DN cao hơn nhiều so với chi phí lãi vay, còn thể hiện DNđang kinh doanh có lãi, tình hình tài chính của DN cao, khả quan
Trong năm 2020, Biên lợi nhuận gộp (“LNG”) hợp nhất trong năm 2020 đạt 46,4%, giảm 79 điểm cơbản so với năm trước do ảnh hưởng từ dịch Covid-19 khiến sản lượng sản xuất không ổn định, lô nhỏ,
lẻ tăng cao Giá sữa tươi nguyên liệu được giữ ổn định và sản lượng ngày càng tăng là các yếu tố quantrọng giúp ổn định biên LNG của Công ty Biên lợi nhuận trước thuế, khấu hao và lãi vay trong năm
2020 đạt 26,6%, tăng 20 điểm cơ bản so với năm trước nhờ cân đối đi ều tiết các chi phí phát sinh.Chỉ số Ebit tăng so với năm ngoái nhưng vì chi phí lãi vay quá cao điều này đã giữ DN ở lại và có tỷsuất sinh lời thấp nhất trong giai đoạn 3
+ Chỉ số Debt to Assets Ratio: chỉ số thể hiện các giá trị nhỏ hơn 0 cho thấy phần lớn các khoản nợ
của DN được chi trả bằng vốn chủ sở hữu, càng tiến về sau, các khoản nợ của DN được giải quyếtmột cách nhanh gọn và không bị ảnh hưởng qua các số liệu khác Năm 2021, tỉ lệ TD/TA đạt giá trịthấp nhất trong giai đoạn cuối nói riêng cũng như 12 năm phân tích nói chung thể hiện lần nữa DN đủkhả năng chi trả và kiểm soát tốt các khoản nợ vay từ nguồn Total Equity