Lập bảng thông số dự án 1 Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: Lãi suất vay danh nghĩa = Tỉ lệ lạm phát + lãi suất vay thực + Tỉ lệ lạm phát x lãi suất vay thực Tỉ suất chiết
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ
~~~~~~*~~~~~~
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
DỰ ÁN NHÓM
Giảng viên hướng dẫn
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 2Mức độ đóng góp
Nguyễn Thị Ngọc Huyền 31191021893 EM002 100%Nguyễn Hoàng Kim Ngân 31191020078
Đặng Ngọc Hoài Thương 31191026530
AD006AD006AD006AD006
100%100%
100%
Trang 3THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I Tóm tắt dự án
Theo thống kê của Tổng cục hải quan, tính đến đầu tháng 6/2020, ngành sản xuất
da giày và túi xách là một trong những ngành đứng Top 5 các ngành xuất khẩu lớnnhất của Việt Nam Mức tăng trưởng hành năm của ngành khá lớn tuy nhiên phần lớnnguyên phụ liệu lại được nhập khẩu từ các quốc gia khác đứng đầu là Trung Quốc,Hàn Quốc và Đài Loan Đứng trước những thách thức và cơ hội lớn đó, công ty T&C
dự kiến đầu tư dự án xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
và tiến hành lên kế hoạch thẩm định dự án nhằm thẩm định tính khả thi tài chính của
dự án
Trang 4II Các yêu cầu trong dự án
Lập bảng thông số dự án
1
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Lãi suất vay danh nghĩa = Tỉ lệ lạm phát + lãi suất vay thực + (Tỉ lệ lạm phát
x lãi suất vay thực)
Tỉ suất chiết khấu dự án thực = [(Phần trăm vốn vay x Chi phí sử dụng vốnvay thực x (1 – Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)] + (Chi phí sử dụngvốn chủ sở hữu x tỉ lệ vốn chủ sở hữu)
Trang 5Tỉ suất chiết khấu dự án danh nghĩa = Tỉ lệ lạm phát + tỉ suất chiết khấu dự ánthực + (Tỉ lệ lạm phát x tỉ suất chiết khấu dự án thực)
Lập bảng chỉ số giá
2
Diễn giải công thức sử dụng trong bảng tính:
Chỉ số giá hiện hành = (1 + tỉ lệ lạm phát) năm hiện hành
Lập bảng kế hoạch đầu tư
3
Đơn vị tính: Ngàn đồng.
Diễn giải công thức sử dụng trong bảng tính:
Nhà xưởng và đất được đầu tư vào năm ban đầu nên giá trị đầu tư được giữnguyên Tuy nhiên máy móc được đầu tư vào năm 1 nên:
Giá trị đầu tư của máy móc thiết bị = giá mua x chỉ số giá năm hiện hành
4 Lập bảng khấu hao tài sản cố định
Trích khấu hao các hạng mục đầu tư cho dự án:
Nhà xưởng đầu tư vào năm 0 (khấu hao đều trong 10 năm), Máy móc thiết bịđầu tư vào năm 1 (khấu hao đều trong 15 năm) Tuy nhiên dự án bắt đầu hoạtđộng vào năm 2, vì vậy sẽ trích khấu hao của Nhà xưởng và Máy móc thiết bị
từ năm 2
Đất là tài sản đặc biệt, không trích khấu hao
Trang 6Đơn vị tính: Ngàn đồng.
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Giá trị tài sản đầu kỳ (n) = Giá trị tài sản cuối kỳ trước (n – 1)
Trang 75 Lập bảng kế hoạch trả nợ
Đơn vị tính: Ngàn đồng.
Diễn giải công thức:
Dư nợ đầu kỳ (n) = Dư nợ cuối kỳ (n – 1)
Lãi phát sinh trong kỳ = Dư nợ đầu từ x Lãi xuất vay danh nghĩa (Từ năm 2trở đi)
Khoản thanh toán trong kỳ: Vì phương thức thanh toán là trả nợ và gốc đượcthanh toán đều (theo phương thức CPM) nên số tiền thanh toán trong kỳ ở cácnăm sẽ bằng nhau và được tính bằng công thức:
푁푁 ∗ 푁
1 − (1 + 푁)−푁
Trả nợ gốc = Khoản tiền thanh toán trong kỳ - Trả lãi trong kỳ
Trả lãi trong kỳ = Khoản tiền lãi phát sinh trong kỳ
Vốn vay giải ngân trong kỳ (n) = Số tiền trả nợ gốc mà doanh nghiệp đi vay
đã thanh toán cho ngân hàng trong kỳ (n)
Dư nợ cuối kỳ (n) = Dư nợ đầu kỳ (n) + Lãi phát sinh trong kỳ - Khoản thanhtoán trong kỳ + Vốn vay giải ngân trong kỳ
Hay Dư nợ cuối kỳ (n) = Dư nợ đầu kỳ (n) – Trả nợ gốc trong kỳ (n)
Ngân lưu tài trợ trong kỳ (n) = Số tiền phát sinh trong kỳ (n) mà doanh nghiệpđược nhận từ ngân hàng – Số tiền mà doanh nghiệp phải chi trả cho ngân hàngHay Ngân lưu tài trợ trong kỳ (n) = Vốn vay giải ngân trong kỳ – khoản thanhtoán trong kỳ
Trang 8Lưu ý :
Theo dữ kiện đề bài: “khoản nợ gốc và lãi được thanh toán đều (CPM) trong 8năm, mỗi năm thanh toán một lần vào cuối năm; ân hạn nợ gốc và lãi năm 1” Nên ởnăm 1, doanh nghiệp không cần phải thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho ngân hàng.Đồng thời trong năm 1 tiền lãi vay phát sinh từ khoản tiền vay gốc ở năm trước đó(Năm 0) được kết chuyển sang năm 2 Nên ta có cách tính toán như trong bảng kếhoạch trả nợ
6 Lập kế hoạch sản lượng và doanh thu
Đơn vị tính: Ngàn đồng.
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính
Sản lượng sản xuất = Sản lượng sản xuất thiết kế x Công suất sử dụng
Sản lượng thành phẩm tồn kho = Sản lượng sản xuất x 10%
Sản lượng tiêu thụ trong kỳ (n) = Sản xuất trong kỳ (n) + TKĐK (cuối kỳtrước) – TKCK (n)
Giá bán trong kỳ (n) = Giá bán hiện tại (Năm 0) x Chỉ số giá của kỳ đó (n).Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán trong kỳ
Lập bảng tính giá vốn hàng bán
Đơn vị tính: Ngàn đồng.
7
Trang 9Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp = Chi phí nguyên vật liệu vànhân công trực tiếp trên đơn vị sản phẩm (320 ngàn đồng/sản phẩm) x Sảnlượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu- Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng = 12% x Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) = Lợi nhuận gộp – Chi phí quản lý vàbán hàng
Lợi nhuận trước thuế (EBT) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) – Lãivay
Lợi nhuận ròng (EBT) = Lợi nhuận trước thuế (EBT) – Thuế thu nhập doanhnghiệp
Trang 109 Lập kế hoạch vốn lưu động
Đơn vị tính: Ngàn đồng.
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Khoản phải thu (AR) = 20% x Doanh thu
Khoản phải trả (AP) = 20% x CPNVL & Nhân công TT
Số dư tiền mặt (CB) = 10% x CPNVL & Nhân công TT
Tồn kho (AI) = 10% x Sản lượng sản xuất
Vốn lưu động = AR –AP +CB +AI
Trang 1110 Lập kế hoạch ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư (TIP)
và chủ đầu tư (EPV)
Đơn vị tính: Ngàn đồng.
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Ngân lưu vào (1) = Doanh thu – Chênh lệch AR + Giá trị thanh lý (nhà xưởng+ máy móc, thiết bị + đất)
Lưu ý: Giá trị thanh lý nhà xưởng, máy móc thiết bị và đất đã được điều chỉnh lạm
Ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư NCFt (TIP) (3) = Ngân lưu vào(1) – Ngân lưu ra (2)
Trang 12Ngân lưu dự án theo quan điểm chủ đầu tư NCFt (EPV) (5) = Ngân lưu dự ántheo quan điểm tổng đầu tư NCFt (TIP) (3) + Ngân lưu tài trợ (4)
1 Suất sinh lời kỳ vọng trên tổng mức đầu tư dự án và các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi tài chính dự án
Trang 1311.2 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu trên quan điểm tổng đầu tư
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: là thời gian cần thiết để hiện giá ngân lưu ròngtrong giai đoạn dự án đi vào hoạt động vừa đủ bù đắp cho hiện giá ngân lưu ròngtrong giai đoạn đầu tư ban đầu
Công thức:
푁0 + ∑푁 푁푁푁 /(1 +
Trang 1411.3 Hệ số an toàn trả nợ (DSCR)
DSCR hàng năm được định nghĩa bằng tiền mặt sẵn có để trả nợ chia cho ngânlưu trả nợ của năm đó
DSCR nhỏ hơn 1 có nghĩa là dự án không tạo đủ ngân lưu để trả nợ
Ngân lưu ròng của dự án
a Lượng hóa và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số sau tới NPV
và IRR của dự án theo quan điểm tổng đầu tư bằng phương pháp phân tích độ nhạy
Tổng chi phí đầu tư thực
Có thể thấy biến thiên thay đổi tỉ lệ đạt đỉnh ở mức đầu tư tăng 5% và giảm dầnkhi tổng chi phí tăng và giảm Điều này nói lên rằng có sự đồng biến giữa tổng chi
Trang 15phí đầu tư với NPV và IRR ở khoảng -20% đến 5% và nghịch biến khi tăng mức đầu
tư từ 5% đến 20% Cụ thể như sau:
- Giai đoạn giảm chi phí đầu tư thực ở mức -5% đến -20%, chỉ số NPV(sensitivity analysis) có tốc độ tăng dần khi tổng chi phí tăng 5% qua cáckhoảng từ -20% đến -5% với lượng tăng 291,435 ở khoảng -20% đến -15%,đạt 245,120 ở khoảng 15% đến -10% và 181,570 ở khoảng -10% đến -5% với
sự chênh lệch tăng dần với lượng 46,315 so với 63,550 Như vậy có thể thấyđược ở giai đoạn này cứ mỗi 5% tăng tổng chi phí đầu tư thực thì NPV có xuhướng tăng dần Tương tự với chỉ số IRR có mối tương quan đồng biến vớiNPV khi có xu hướng giảm dần từ 17.74% đến 17.3% ở giai đoạn này
Giai đoạn tăng chi phí đầu tư thực ở mức 5% đến 20%, chỉ số NPV (sensitivityanalysis) có tốc độ giảm dần khi tổng chi phí tăng 5% qua các khoảng từ 5%đến 20% với lượng giảm 91,013 ở khoảng 5% đến 10% và đạt 165,447 ởkhoảng 10% đến 15% và 215,840 ở khoảng 15% đến 20% với sự chênh lệchgiảm dần với lượng từ 74,434 so với 50,393 Như vậy có thể thấy được ở giaiđoạn này cứ mỗi 5% tăng tổng chi phí đầu tư thực thì NPV có xu hướng giảmdần Cũng tương tự với IRR có sự tương quan đồng biến với NPV với xuhướng giảm dần với 17.8% so với 17.51%
- Kết luận: các phương án đều mang lại NPV dương nên đều có thể xem xét
đầu tư và dự án đạt hiệu quả cao nhất khi tăng tổng chi phí đầu tư thực thêm5%
Trang 16 Giá bán mỗi đơn vị sản phẩm
Tương tự như tổng chi phí đầu tư thực, chúng ta có mô hình tương quan là sựnghịch biến giữa giá bán với NPV và IRR ở giai đoạn 5% đến 20% giảm với tốc độtăng dần NPV từ 54.9% đến 76.6%, IRR giảm dần từ 55.59% đến 32.31% và đồngbiến ở giai đoạn -20% đến -5% tăng với tốc độ tăng dần từ 74% đến 88%, IRR tăngdần từ 10.98% đến 51.32%
Kết luận: ở mức giá bán giảm 20%, NPV của dự án âm nên dự án không khả
thi hoạt động Dự án đạt hiệu quả cao nhất khi tăng giá bán 5%
Chi phí quản lý và bán hàng
Có thể thấy NPV và IRR của dự án đều tăng không phụ thuộc chi phí quản lý vàbán hàng có xu hướng tăng hoặc giảm Xét từ mốc tăng 1% như vậy có sự đồng biến
Trang 17giữa chi phí quản lý và bán hàng với các chỉ số NPV và IRR khi tăng chi phí bánhàng và quản lý và nghịch biến khi giảm chi phí quản lý và bán hàng Cụ thể như:
- Khi tăng chi phí quản lý và bán hàng ở mức 1% và 2%, dự án có NPV âmnhưng lại dương khi tăng chi phí lên 3% và IRR tăng với tốc độ tăng dần theothời gian với 1.04% khi chi phí tăng từ 1% lên 2% và 2.05% khi chi phí tăng
từ 2% lên 3%
- Khi giảm chi phí quản lý và bán hàng ở mức -1% thì dự án có NPV âm tuynhiên khi tiếp tục giảm xuống ở mức 2% và 3% thì NPV của dự án dương vàkhả thi thực hiện với IRR tăng với tốc độ tăng dần theo thời gian với 2.05%khi giảm chi phí từ -1% đến -2% và 3% khi giảm chi phí từ -2% đến -3%.Kết luận: Dự án khả thi khi tăng mức chi phí quản lý và bán hàng lên 3% vàgiảm ở mức -2% và -3% Dự án đạt hiệu quả cao nhất khi giữ nguyên chi phíquản lý và bán hàng hoặc giảm 3%
Lãi suất vay thực
Lãi suất vay của dự án có tính đối xứng khi xét từ mốc tăng 1%, ta có khi tăng lãisuất của dự án lên mức 2% hoặc giảm ở mức -1% thì chỉ số của dự án bằng nhau lầnlượt là 988,789.56 của NPV và 17.78% của IRR, tương tự khi tăng lãi suất vay thựclên 3% và giảm xuống mức -2% chỉ số NPV = 2,728,369.17 và IRR = 17.61% Khigiảm lãi suất vay thực xuống -3% thì ta có chỉ số NPV và IRR bằng với lãi suất banđầu lần lượt với 5,761,755.74 và 17.36% Khi tăng lãi suất lên mức 1% thì dự án cóNPV thấp nhất là 194,688.98 nhưng IRR lại đạt hiệu quả cao nhất với 17.86% Xétthấy NPV và IRR trong dự án tương quan nghịch biến với nhau Cụ thể như:
Trang 18
-Lãi suất vay thực tương quan đồng biến với IRR ở giai đoạn giảm lãi suất vay
từ khoảng -1% đến -3% khi IRR có tốc độ giảm tăng dần với giảm 0.17% khigiảm lãi vay từ -1% đến -2% và 0.25% khi giảm lãi vay từ -2% đến -3% vànghịch biến với NPV tăng với tốc độ tăng dần với lượng 2,339,579.61 khi lãigiảm từ -1% đến -2% và 3,033,386.57 khi lãi suất giảm từ -2% đến -3%
Ngược lại lãi suất vay thực tế trong giai đoạn tăng từ khoảng 1% đến 3% tươngquan đồng biến với NPV khi lượng tăng với tốc độ tăng dần ở mức 1% đếnmức 2% là 794,100.58 và 1,739,579.61 ở mức tăng từ 2% đến 3% nhưng lạitương quan nghịch biến IRR khi lượng IRR giảm với tốc độ tăng dần 0.08%khi lãi suất tăng từ mức 1% đến mức 2% và 0.17% khi lãi suất tăng từ 2% đến3%
Kết luận: phương án có IRR cao nhất là có NPV thấp nhất với mức lãi suất tăng
1% Phương án có NPV cao nhất là có IRR thấp nhất ở mức lãi suất ban đầu và 3%
- Chi phí NVL và nhân công tực tiếp/sản phẩm
Nhìn vào thông số có 3 trường hợp dự án có IRR vô nghiệm là tăng chi phí ở mức5%, 10% và giảm chi phí 5% Chỉ có 2 trường hợp dự án khả thi hoạt động là ở mứcchi phí chuẩn và sau khi giảm chi phí 20% là có NPV dương
Trang 19b Phân tích tác động của các yếu tố bằng chỉ số giá trị hoán chuyển
Một cách tiếp cận khác dùng để phân tích độ nhạy là sử dụng giá trị hoán chuyển.Giá trị hoán chuyển của biến số được hiểu là giá trị khi tại đó NPV của dự án bằng 0.Khi sử dụng giá trị hoán chuyển chúng ta có thể xem xét được biến số nào có tác động
ít hay nhiều đến kết cục của dự án
Qua kết quả phân tích được thể hiện thông qua bảng giá trị hoán chuyển thì chúng
ta có thể thấy mức độ tác động với 5 yếu tố được trình bày số liệu cụ thể như sau:
- Khi tổng chi phí đầu tư thực là -56,475,469 thì NPV = 0 con số này bé hơn chiphí đầu tư thực là 23,400,000 rất nhiều lần, tương ứng là -341% so với mứcđầu tư để NPV (TIP) bằng 0 Điều này cho thấy chỉ khi dự án không đầu tưchi phí ban đầu mà còn được hỗ trợ miễn phí thì NPV mới bằng 0 Điều này
Chi phí NVL & Nhân công TT để thỏa mãn NPV = 0 là 331/sản phẩm thì tạiđây dự án hoàn vốn Tuy nhiên, chi phí NVL & nhân công TT thực tế tínhđược là 320/sản phẩm bé hơn 3.44% so với chi phí để NPV bằng 0
Chi phí quản lý và bán hàng để NPV = 0 là 15% (doanh thu) Tuy nhiên chiphí quản lý và bán hàng thực tế là 12% (doanh thu) bé hơn 25% so với chi phí
để NPV bằng 0
Trang 20- Lãi suất vay là 12% sẽ thỏa mãn NPV = 0 Nhưng lãi suất vay thực tế là 7%
bé hơn 71.43% so với lãi suất vay để NPV = 0 Suy ra, dự án có tính khả thi
Kết luận: Trừ yếu tố chi phí đầu tư thực ra thì 4 yếu tố còn lại hiện đang có chỉ số
tốt hơn so với mức tương ứng để NPV = 0 Qua những giả định thay đổi của cácyếu tố kết hợp với kết quả phân tích ở trên loại trừ “Tổng chi phí đầu tư thực” bấthợp lý, thì có thể thấy được yếu tố “giá bán” tác động lớn nhất đến NPV (TIP), vìgiá bán chỉ cần < 430 thì NPV (TIP) < 0 Tương tự như vậy, ta có yếu tố “Lãi suấtthực” tác động bé nhất đến NPV (TIP) dự án Vì “Lãi suất thực” chỉ cần lớn hơn12% thì NPV (TIP) < nhưng mức Lãi suất thực hiện tại chỉ 7%, nhỏ hơn đáng kể
Về mặt định tính, giải thích tại sao 2 thông số đó lại tác động mạnh nhất và yếu nhất đến NPV quan điểm tổng đầu tư.
Giá bán là một yếu tố rất nhạy cảm và ảnh hưởng rất lớn, có thể bị biến độngnhiều lần trong suốt quá trình hoạt động của dự án, ảnh hưởng trực tiếp tới tính hiệuquả của dự án vì giá bán là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu Giá bán hiện tạicủa dự án là 450,000 đồng/ sản phẩm lớn hơn 3.11% so với mức giá mà NPV (TIP)
= 0.1% thay đổi trong giá bán sẽ ảnh hưởng dáng kể đến NPV (TIP) so với 1% thayđổi của các yếu tố còn lại
Lãi suất thực là yếu tố ít tác động đến NPV (TIP) nhất Mức lãi suất hiện tại là7% thấp hơn 71.43% so với mức NPV = 0, yếu tố lãi suất nếu có thay đổi thỉ cũngchỉ xảy ra với mức nhỏ và không đến nỗi vượt quá mức, giả định là 12% Qua phântích còn thấy được 1% thay đổi trong lãi suất ảnh hưởng ít nhất đến NPV (TIP) so với
% thay đổi của những yếu tố còn lại
Trang 21Phân phối xác suất
Mean
Phân phối chuẩn
45032
Độ lệch chuẩnSau khi thực hiện mô phỏng
- Từ tập dữ liệu quá khứ về chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp củamỗi sản phẩm (đơn vị tính là ngàn đồng):
335310325
315300330
332335320
336328334Sau khi thực hiện mô phỏng với phần mềm Crystal Ball ta có được phân phối xácxuất dưới dạng phân phối nhị thức
Trang 22- Từ dữ liệu về chi phí quản lý và bán hàng
Phân phối xác suất Phân phối đều
15%
Max
Sau khi thực hiện mô phỏng
Với các thông tin về phân phối xác suất của các thông số dự án như giá bán, chiphí NVL&NC trực tiếp, chi phí QL&BH thì chạy phân tích mô phỏng 1000 trườnghợp với độ tin cậy 95% ta được kết quả như sau: