1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm Định Dự Án Dự Án Xây Dựng Nhà Máy Sản Xuất Giày Với Quy Mô 100.000 Đôi/Năm
Tác giả Lê Phúc Phú An, Nguyễn Hoàng Ân, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Hoàng Kim Ngân, Đặng Ngọc Hoài Thương, Trần Thị Hoài Thương, Trần Thị Mỹ Trinh
Người hướng dẫn ThS. Phan Anh Tiến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị
Thể loại thẩm định dự án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập bảng thông số dự án Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: Lãi suất vay danh nghĩa = Tỉ lệ lạm phát + lãi suất vay thực + Tỉ lệ lạm phát x lãi suất vay thực Tỉ suất chiế

Trang 1

: : :

ThS Phan Anh Tiến Nhóm 3

DH45AD006

Trang 2

STT Họ và tên MSSV Lớp Khóa Mức độ

đóng góp

Trang 3

THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I Tóm tắt dự án

Theo thống kê của Tổng cục hải quan, tính đến đầu tháng 6/2020, ngành sản xuất

da giày và túi xách là một trong những ngành đứng Top 5 các ngành xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Mức tăng trưởng hành năm của ngành khá lớn tuy nhiên phần lớn nguyên phụ liệu lại được nhập khẩu từ các quốc gia khác đứng đầu là Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan Đứng trước những thách thức và cơ hội lớn đó, công ty T&C

dự kiến đầu tư dự án xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm

và tiến hành lên kế hoạch thẩm định dự án nhằm thẩm định tính khả thi tài chính của

dự án

Trang 4

II Các yêu cầu trong dự án

1 Lập bảng thông số dự án

Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:

Lãi suất vay danh nghĩa = Tỉ lệ lạm phát + lãi suất vay thực + (Tỉ lệ lạm phát

x lãi suất vay thực)

Tỉ suất chiết khấu dự án thực = [(Phần trăm vốn vay x Chi phí sử dụng vốn vay thực x (1 – Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)] + (Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu x tỉ lệ vốn chủ sở hữu)

Trang 5

Tỉ suất chiết khấu dự án danh nghĩa = Tỉ lệ lạm phát + tỉ suất chiết khấu dự án

thực + (Tỉ lệ lạm phát x tỉ suất chiết khấu dự án thực)

2 Lập bảng chỉ số giá

Diễn giải công thức sử dụng trong bảng tính:

Chỉ số giá hiện hành = (1 + tỉ lệ lạm phát) năm hiện hành

3 Lập bảng kế hoạch đầu tư

Đơn vị tính: Ngàn đồng

Diễn giải công thức sử dụng trong bảng tính:

Nhà xưởng và đất được đầu tư vào năm ban đầu nên giá trị đầu tư được giữ

nguyên Tuy nhiên máy móc được đầu tư vào năm 1 nên:

Giá trị đầu tư của máy móc thiết bị = giá mua x chỉ số giá năm hiện hành

4 Lập bảng khấu hao tài sản cố định

Trích khấu hao các hạng mục đầu tư cho dự án:

 Nhà xưởng đầu tư vào năm 0 (khấu hao đều trong 10 năm), Máy móc thiết bị

đầu tư vào năm 1 (khấu hao đều trong 15 năm) Tuy nhiên dự án bắt đầu hoạt

động vào năm 2, vì vậy sẽ trích khấu hao của Nhà xưởng và Máy móc thiết bị

từ năm 2

 Đất là tài sản đặc biệt, không trích khấu hao

Trang 6

Đơn vị tính: Ngàn đồng.

Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:

Giá trị tài sản đầu kỳ (n) = Giá trị tài sản cuối kỳ trước (n – 1)

Giá trị khấu hao trong kỳ = 𝑁𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑔𝑖á 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑘ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜 𝑇𝑆𝐶Đ

Khấu hao tích lũy = Tổng khấu hao của các kỳ trước đó + khấu hao trong kỳ

Giá trị tài sản cuối kỳ = Giá trị tài sản đầu kỳ – Giá trị khấu hao trong kỳ

Giá trị tài sản cuối kỳ của công ty ở năm cuối còn hoạt động sản xuất kinh doanh

(Năm 11) là giá trị tài sản còn lại được sử dụng để tính toán giá trị tài sản thanh lý

Trang 7

5 Lập bảng kế hoạch trả nợ

Đơn vị tính: Ngàn đồng

Diễn giải công thức:

Dư nợ đầu kỳ (n) = Dư nợ cuối kỳ (n – 1)

Lãi phát sinh trong kỳ = Dư nợ đầu từ x Lãi xuất vay danh nghĩa (Từ năm 2

trở đi)

Khoản thanh toán trong kỳ: Vì phương thức thanh toán là trả nợ và gốc được

thanh toán đều (theo phương thức CPM) nên số tiền thanh toán trong kỳ ở các

năm sẽ bằng nhau và được tính bằng công thức:

Khoản tiền thanh toán =𝑆ố 𝑡𝑖ề𝑛 𝑣𝑎𝑦 ở 𝑡ℎờ𝑖 đ𝑖ể𝑚 ℎ𝑖ệ𝑛 𝑡ạ𝑖 𝑥 𝐿ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑣𝑎𝑦 𝑑𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎĩ𝑎

1−(1+𝐿ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑣𝑎𝑦 𝑑𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎĩ𝑎)− (𝑇ℎờ𝑖 ℎạ𝑛 𝑣𝑎𝑦)

1 − (1 + 𝑟)−𝑛) Trả nợ gốc = Khoản tiền thanh toán trong kỳ - Trả lãi trong kỳ

Trả lãi trong kỳ = Khoản tiền lãi phát sinh trong kỳ

Vốn vay giải ngân trong kỳ (n) = Số tiền trả nợ gốc mà doanh nghiệp đi vay

đã thanh toán cho ngân hàng trong kỳ (n)

Dư nợ cuối kỳ (n) = Dư nợ đầu kỳ (n) + Lãi phát sinh trong kỳ - Khoản thanh

toán trong kỳ + Vốn vay giải ngân trong kỳ

Hay Dư nợ cuối kỳ (n) = Dư nợ đầu kỳ (n) – Trả nợ gốc trong kỳ (n)

Ngân lưu tài trợ trong kỳ (n) = Số tiền phát sinh trong kỳ (n) mà doanh nghiệp

được nhận từ ngân hàng – Số tiền mà doanh nghiệp phải chi trả cho ngân hàng

Hay Ngân lưu tài trợ trong kỳ (n) = Vốn vay giải ngân trong kỳ – khoản thanh

toán trong kỳ

Trang 8

Lưu ý:

Theo dữ kiện đề bài: “khoản nợ gốc và lãi được thanh toán đều (CPM) trong 8 năm, mỗi năm thanh toán một lần vào cuối năm; ân hạn nợ gốc và lãi năm 1” Nên ở năm 1, doanh nghiệp không cần phải thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho ngân hàng Đồng thời trong năm 1 tiền lãi vay phát sinh từ khoản tiền vay gốc ở năm trước đó (Năm 0) được kết chuyển sang năm 2 Nên ta có cách tính toán như trong bảng kế hoạch trả nợ

6 Lập kế hoạch sản lượng và doanh thu

Đơn vị tính: Ngàn đồng

Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính

Sản lượng sản xuất = Sản lượng sản xuất thiết kế x Công suất sử dụng

Sản lượng thành phẩm tồn kho = Sản lượng sản xuất x 10%

Sản lượng tiêu thụ trong kỳ (n) = Sản xuất trong kỳ (n) + TKĐK (cuối kỳ trước) – TKCK (n)

Giá bán trong kỳ (n) = Giá bán hiện tại (Năm 0) x Chỉ số giá của kỳ đó (n)

Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán trong kỳ

7 Lập bảng tính giá vốn hàng bán

Đơn vị tính: Ngàn đồng

Trang 9

Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:

Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp = Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên đơn vị sản phẩm (320 ngàn đồng/sản phẩm) x Sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm = 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑣ậ𝑡 𝑙𝑖ệ𝑢 𝑣à 𝑛ℎâ𝑛 𝑐ô𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝 + 𝐾ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜

Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu- Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng = 12% x Doanh thu

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) = Lợi nhuận gộp – Chi phí quản lý và bán hàng

Lợi nhuận trước thuế (EBT) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) – Lãi vay

Lợi nhuận ròng (EBT) = Lợi nhuận trước thuế (EBT) – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 10

9 Lập kế hoạch vốn lưu động

Đơn vị tính: Ngàn đồng

Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:

Khoản phải thu (AR) = 20% x Doanh thu

Khoản phải trả (AP) = 20% x CPNVL & Nhân công TT

Số dư tiền mặt (CB) = 10% x CPNVL & Nhân công TT

Tồn kho (AI) = 10% x Sản lượng sản xuất

Vốn lưu động = AR –AP +CB +AI

Trang 11

10 Lập kế hoạch ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư (TIP)

và chủ đầu tư (EPV)

Đơn vị tính: Ngàn đồng

Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:

Ngân lưu vào (1) = Doanh thu – Chênh lệch AR + Giá trị thanh lý (nhà xưởng + máy móc, thiết bị + đất)

Lưu ý: Giá trị thanh lý nhà xưởng, máy móc thiết bị và đất đã được điều chỉnh lạm

Ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư NCFt (TIP) (3) = Ngân lưu vào (1) – Ngân lưu ra (2)

Trang 12

Ngân lưu dự án theo quan điểm chủ đầu tư NCFt (EPV) (5) = Ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư NCFt (TIP) (3) + Ngân lưu tài trợ (4)

11 Suất sinh lời kỳ vọng trên tổng mức đầu tư dự án và các chỉ tiêu đánh giá

Sử dụng ngân lưu của quan điểm tổng đầu tư và suất sinh lời kỳ vọng trên tổng mức đầu tư WACC Tính được NPV(TIP) = 4,391,125 (đơn vị: 1,000đ) > 0

Trang 13

11.2 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu trên quan điểm tổng đầu tư

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: là thời gian cần thiết để hiện giá ngân lưu ròng trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động vừa đủ bù đắp cho hiện giá ngân lưu ròng trong giai đoạn đầu tư ban đầu

Công thức:

Trang 14

11.3 Hệ số an toàn trả nợ (DSCR)

DSCR hàng năm được định nghĩa bằng tiền mặt sẵn có để trả nợ chia cho ngân

lưu trả nợ của năm đó

DSCR nhỏ hơn 1 có nghĩa là dự án không tạo đủ ngân lưu để trả nợ

DSCR = Ngân lưu ròng của dự án

Số tiền trả nợ hàng năm

Lưu ý: Ngân lưu ròng của dự án là ngân lưu ròng tổng đầu tư hay ngân lưu ròng tự

do

12 Phân tích rủi ro dự án

a Lượng hóa và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số sau tới NPV

và IRR của dự án theo quan điểm tổng đầu tư bằng phương pháp phân

tích độ nhạy

Tổng chi phí đầu tư thực

Có thể thấy biến thiên thay đổi tỉ lệ đạt đỉnh ở mức đầu tư tăng 5% và giảm dần

khi tổng chi phí tăng và giảm Điều này nói lên rằng có sự đồng biến giữa tổng chi

Trang 15

phí đầu tư với NPV và IRR ở khoảng -20% đến 5% và nghịch biến khi tăng mức đầu

tư từ 5% đến 20% Cụ thể như sau:

- Giai đoạn giảm chi phí đầu tư thực ở mức -5% đến -20%, chỉ số NPV (sensitivity analysis) có tốc độ tăng dần khi tổng chi phí tăng 5% qua các khoảng từ -20% đến -5% với lượng tăng 291,435 ở khoảng -20% đến -15%, đạt 245,120 ở khoảng 15% đến -10% và 181,570 ở khoảng -10% đến -5% với

sự chênh lệch tăng dần với lượng 46,315 so với 63,550 Như vậy có thể thấy được ở giai đoạn này cứ mỗi 5% tăng tổng chi phí đầu tư thực thì NPV có xu hướng tăng dần Tương tự với chỉ số IRR có mối tương quan đồng biến với NPV khi có xu hướng giảm dần từ 17.74% đến 17.3% ở giai đoạn này

- Giai đoạn tăng chi phí đầu tư thực ở mức 5% đến 20%, chỉ số NPV (sensitivity analysis) có tốc độ giảm dần khi tổng chi phí tăng 5% qua các khoảng từ 5% đến 20% với lượng giảm 91,013 ở khoảng 5% đến 10% và đạt 165,447 ở khoảng 10% đến 15% và 215,840 ở khoảng 15% đến 20% với sự chênh lệch giảm dần với lượng từ 74,434 so với 50,393 Như vậy có thể thấy được ở giai đoạn này cứ mỗi 5% tăng tổng chi phí đầu tư thực thì NPV có xu hướng giảm dần Cũng tương tự với IRR có sự tương quan đồng biến với NPV với xu hướng giảm dần với 17.8% so với 17.51%

 Kết luận: các phương án đều mang lại NPV dương nên đều có thể xem xét

đầu tư và dự án đạt hiệu quả cao nhất khi tăng tổng chi phí đầu tư thực thêm 5%

Trang 16

Giá bán mỗi đơn vị sản phẩm

Tương tự như tổng chi phí đầu tư thực, chúng ta có mô hình tương quan là sự nghịch biến giữa giá bán với NPV và IRR ở giai đoạn 5% đến 20% giảm với tốc độ tăng dần NPV từ 54.9% đến 76.6%, IRR giảm dần từ 55.59% đến 32.31% và đồng biến ở giai đoạn -20% đến -5% tăng với tốc độ tăng dần từ 74% đến 88%, IRR tăng dần từ 10.98% đến 51.32%

 Kết luận: ở mức giá bán giảm 20%, NPV của dự án âm nên dự án không khả

thi hoạt động Dự án đạt hiệu quả cao nhất khi tăng giá bán 5%

Chi phí quản lý và bán hàng

Có thể thấy NPV và IRR của dự án đều tăng không phụ thuộc chi phí quản lý và bán hàng có xu hướng tăng hoặc giảm Xét từ mốc tăng 1% như vậy có sự đồng biến

Trang 17

giữa chi phí quản lý và bán hàng với các chỉ số NPV và IRR khi tăng chi phí bán hàng và quản lý và nghịch biến khi giảm chi phí quản lý và bán hàng Cụ thể như:

- Khi tăng chi phí quản lý và bán hàng ở mức 1% và 2%, dự án có NPV âm nhưng lại dương khi tăng chi phí lên 3% và IRR tăng với tốc độ tăng dần theo thời gian với 1.04% khi chi phí tăng từ 1% lên 2% và 2.05% khi chi phí tăng

từ 2% lên 3%

- Khi giảm chi phí quản lý và bán hàng ở mức -1% thì dự án có NPV âm tuy nhiên khi tiếp tục giảm xuống ở mức 2% và 3% thì NPV của dự án dương và khả thi thực hiện với IRR tăng với tốc độ tăng dần theo thời gian với 2.05% khi giảm chi phí từ -1% đến -2% và 3% khi giảm chi phí từ -2% đến -3%

 Kết luận: Dự án khả thi khi tăng mức chi phí quản lý và bán hàng lên 3% và giảm ở mức -2% và -3% Dự án đạt hiệu quả cao nhất khi giữ nguyên chi phí quản lý và bán hàng hoặc giảm 3%

Lãi suất vay thực

Lãi suất vay của dự án có tính đối xứng khi xét từ mốc tăng 1%, ta có khi tăng lãi suất của dự án lên mức 2% hoặc giảm ở mức -1% thì chỉ số của dự án bằng nhau lần lượt là 988,789.56 của NPV và 17.78% của IRR, tương tự khi tăng lãi suất vay thực lên 3% và giảm xuống mức -2% chỉ số NPV = 2,728,369.17 và IRR = 17.61% Khi giảm lãi suất vay thực xuống -3% thì ta có chỉ số NPV và IRR bằng với lãi suất ban đầu lần lượt với 5,761,755.74 và 17.36% Khi tăng lãi suất lên mức 1% thì dự án có NPV thấp nhất là 194,688.98 nhưng IRR lại đạt hiệu quả cao nhất với 17.86% Xét thấy NPV và IRR trong dự án tương quan nghịch biến với nhau Cụ thể như:

Trang 18

- Lãi suất vay thực tương quan đồng biến với IRR ở giai đoạn giảm lãi suất vay

từ khoảng -1% đến -3% khi IRR có tốc độ giảm tăng dần với giảm 0.17% khi giảm lãi vay từ -1% đến -2% và 0.25% khi giảm lãi vay từ -2% đến -3% và nghịch biến với NPV tăng với tốc độ tăng dần với lượng 2,339,579.61 khi lãi giảm từ -1% đến -2% và 3,033,386.57 khi lãi suất giảm từ -2% đến -3%

- Ngược lại lãi suất vay thực tế trong giai đoạn tăng từ khoảng 1% đến 3% tương quan đồng biến với NPV khi lượng tăng với tốc độ tăng dần ở mức 1% đến mức 2% là 794,100.58 và 1,739,579.61 ở mức tăng từ 2% đến 3% nhưng lại tương quan nghịch biến IRR khi lượng IRR giảm với tốc độ tăng dần 0.08% khi lãi suất tăng từ mức 1% đến mức 2% và 0.17% khi lãi suất tăng từ 2% đến 3%

 Kết luận: phương án có IRR cao nhất là có NPV thấp nhất với mức lãi suất tăng

1% Phương án có NPV cao nhất là có IRR thấp nhất ở mức lãi suất ban đầu và 3%

- Chi phí NVL và nhân công tực tiếp/sản phẩm

Nhìn vào thông số có 3 trường hợp dự án có IRR vô nghiệm là tăng chi phí ở mức 5%, 10% và giảm chi phí 5% Chỉ có 2 trường hợp dự án khả thi hoạt động là ở mức chi phí chuẩn và sau khi giảm chi phí 20% là có NPV dương

Trang 19

b Phân tích tác động của các yếu tố bằng chỉ số giá trị hoán chuyển

Một cách tiếp cận khác dùng để phân tích độ nhạy là sử dụng giá trị hoán chuyển Giá trị hoán chuyển của biến số được hiểu là giá trị khi tại đó NPV của dự án bằng 0 Khi sử dụng giá trị hoán chuyển chúng ta có thể xem xét được biến số nào có tác động

ít hay nhiều đến kết cục của dự án

Qua kết quả phân tích được thể hiện thông qua bảng giá trị hoán chuyển thì chúng

ta có thể thấy mức độ tác động với 5 yếu tố được trình bày số liệu cụ thể như sau:

- Khi tổng chi phí đầu tư thực là -56,475,469 thì NPV = 0 con số này bé hơn chi phí đầu tư thực là 23,400,000 rất nhiều lần, tương ứng là -341% so với mức đầu tư để NPV (TIP) bằng 0 Điều này cho thấy chỉ khi dự án không đầu tư chi phí ban đầu mà còn được hỗ trợ miễn phí thì NPV mới bằng 0 Điều này

là vô lý là bất khả thi

- Khi giá bán mỗi đơn vị sản phẩm là 436 trên 1 sản phẩm thì NPV = 0 Con số này bé hơn giá bán thực là 450 trên 1 sản phẩm là -3.11% Điều này thể hiện giá bán 450 trên 1 sản phẩm đã giúp dự án tạo ra lợi nhuận

- Chi phí NVL & Nhân công TT để thỏa mãn NPV = 0 là 331/sản phẩm thì tại đây dự án hoàn vốn Tuy nhiên, chi phí NVL & nhân công TT thực tế tính được là 320/sản phẩm bé hơn 3.44% so với chi phí để NPV bằng 0

- Chi phí quản lý và bán hàng để NPV = 0 là 15% (doanh thu) Tuy nhiên chi phí quản lý và bán hàng thực tế là 12% (doanh thu) bé hơn 25% so với chi phí

để NPV bằng 0

Trang 20

- Lãi suất vay là 12% sẽ thỏa mãn NPV = 0 Nhưng lãi suất vay thực tế là 7%

bé hơn 71.43% so với lãi suất vay để NPV = 0 Suy ra, dự án có tính khả thi

 Kết luận: Trừ yếu tố chi phí đầu tư thực ra thì 4 yếu tố còn lại hiện đang có chỉ số

tốt hơn so với mức tương ứng để NPV = 0 Qua những giả định thay đổi của các yếu tố kết hợp với kết quả phân tích ở trên loại trừ “Tổng chi phí đầu tư thực” bất hợp lý, thì có thể thấy được yếu tố “giá bán” tác động lớn nhất đến NPV (TIP), vì giá bán chỉ cần < 430 thì NPV (TIP) < 0 Tương tự như vậy, ta có yếu tố “Lãi suất thực” tác động bé nhất đến NPV (TIP) dự án Vì “Lãi suất thực” chỉ cần lớn hơn 12% thì NPV (TIP) < nhưng mức Lãi suất thực hiện tại chỉ 7%, nhỏ hơn đáng kể

Về mặt định tính, giải thích tại sao 2 thông số đó lại tác động mạnh nhất và yếu nhất đến NPV quan điểm tổng đầu tư

Giá bán là một yếu tố rất nhạy cảm và ảnh hưởng rất lớn, có thể bị biến động nhiều lần trong suốt quá trình hoạt động của dự án, ảnh hưởng trực tiếp tới tính hiệu quả của dự án vì giá bán là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu Giá bán hiện tại của dự án là 450,000 đồng/ sản phẩm lớn hơn 3.11% so với mức giá mà NPV (TIP)

= 0.1% thay đổi trong giá bán sẽ ảnh hưởng dáng kể đến NPV (TIP) so với 1% thay đổi của các yếu tố còn lại

Lãi suất thực là yếu tố ít tác động đến NPV (TIP) nhất Mức lãi suất hiện tại là 7% thấp hơn 71.43% so với mức NPV = 0, yếu tố lãi suất nếu có thay đổi thỉ cũng chỉ xảy ra với mức nhỏ và không đến nỗi vượt quá mức, giả định là 12% Qua phân tích còn thấy được 1% thay đổi trong lãi suất ảnh hưởng ít nhất đến NPV (TIP) so với

% thay đổi của những yếu tố còn lại

Ngày đăng: 06/12/2022, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Diễn giải các cơng thức sử dụng trong bảng tính: - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
i ễn giải các cơng thức sử dụng trong bảng tính: (Trang 4)
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
i ễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: (Trang 6)
5. Lập bảng kế hoạch trả nợ - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
5. Lập bảng kế hoạch trả nợ (Trang 7)
7. Lập bảng tính giá vốn hàng bán - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
7. Lập bảng tính giá vốn hàng bán (Trang 8)
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
i ễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính (Trang 8)
Diễn giải các cơng thức sử dụng trong bảng tính: - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
i ễn giải các cơng thức sử dụng trong bảng tính: (Trang 9)
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
i ễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: (Trang 9)
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
i ễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: (Trang 10)
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
i ễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: (Trang 11)
Tương tự như tổng chi phí đầu tư thực, chúng ta có mơ hình tương quan là sự nghịch biến giữa giá bán với NPV và IRR ở giai đoạn 5% đến 20% giảm với tốc độ  tăng dần NPV từ 54.9% đến 76.6%, IRR giảm dần từ 55.59% đến 32.31% và đồng  biến ở giai đoạn -20% đ - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
ng tự như tổng chi phí đầu tư thực, chúng ta có mơ hình tương quan là sự nghịch biến giữa giá bán với NPV và IRR ở giai đoạn 5% đến 20% giảm với tốc độ tăng dần NPV từ 54.9% đến 76.6%, IRR giảm dần từ 55.59% đến 32.31% và đồng biến ở giai đoạn -20% đ (Trang 16)
Qua kết quả phân tích được thể hiện thơng qua bảng giá trị hốn chuyển thì chúng ta có thể thấy mức độ tác động với 5 yếu tố được trình bày số liệu cụ thể như sau: - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
ua kết quả phân tích được thể hiện thơng qua bảng giá trị hốn chuyển thì chúng ta có thể thấy mức độ tác động với 5 yếu tố được trình bày số liệu cụ thể như sau: (Trang 19)
Bảng kết quả thống kê cho thấy với các giả định được đưa vào để chạy mô phỏng, dự án có mức độ thành cơng chắc chắn khoảng 60.12% - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN DỰ ÁN xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
Bảng k ết quả thống kê cho thấy với các giả định được đưa vào để chạy mô phỏng, dự án có mức độ thành cơng chắc chắn khoảng 60.12% (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w