Lập bảng thông số dự án Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính: Lãi suất vay danh nghĩa = Tỉ lệ lạm phát + lãi suất vay thực + Tỉ lệ lạm phát x lãi suất vay thực Tỉ suất chiế
Trang 1: : :
ThS Phan Anh Tiến Nhóm 3
DH45AD006
Trang 2STT Họ và tên MSSV Lớp Khóa Mức độ
đóng góp
Trang 3THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I Tóm tắt dự án
Theo thống kê của Tổng cục hải quan, tính đến đầu tháng 6/2020, ngành sản xuất
da giày và túi xách là một trong những ngành đứng Top 5 các ngành xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Mức tăng trưởng hành năm của ngành khá lớn tuy nhiên phần lớn nguyên phụ liệu lại được nhập khẩu từ các quốc gia khác đứng đầu là Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan Đứng trước những thách thức và cơ hội lớn đó, công ty T&C
dự kiến đầu tư dự án xây dựng nhà máy sản xuất giày với quy mô 100.000 đôi/năm
và tiến hành lên kế hoạch thẩm định dự án nhằm thẩm định tính khả thi tài chính của
dự án
Trang 4II Các yêu cầu trong dự án
1 Lập bảng thông số dự án
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Lãi suất vay danh nghĩa = Tỉ lệ lạm phát + lãi suất vay thực + (Tỉ lệ lạm phát
x lãi suất vay thực)
Tỉ suất chiết khấu dự án thực = [(Phần trăm vốn vay x Chi phí sử dụng vốn vay thực x (1 – Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)] + (Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu x tỉ lệ vốn chủ sở hữu)
Trang 5Tỉ suất chiết khấu dự án danh nghĩa = Tỉ lệ lạm phát + tỉ suất chiết khấu dự án
thực + (Tỉ lệ lạm phát x tỉ suất chiết khấu dự án thực)
2 Lập bảng chỉ số giá
Diễn giải công thức sử dụng trong bảng tính:
Chỉ số giá hiện hành = (1 + tỉ lệ lạm phát) năm hiện hành
3 Lập bảng kế hoạch đầu tư
Đơn vị tính: Ngàn đồng
Diễn giải công thức sử dụng trong bảng tính:
Nhà xưởng và đất được đầu tư vào năm ban đầu nên giá trị đầu tư được giữ
nguyên Tuy nhiên máy móc được đầu tư vào năm 1 nên:
Giá trị đầu tư của máy móc thiết bị = giá mua x chỉ số giá năm hiện hành
4 Lập bảng khấu hao tài sản cố định
Trích khấu hao các hạng mục đầu tư cho dự án:
Nhà xưởng đầu tư vào năm 0 (khấu hao đều trong 10 năm), Máy móc thiết bị
đầu tư vào năm 1 (khấu hao đều trong 15 năm) Tuy nhiên dự án bắt đầu hoạt
động vào năm 2, vì vậy sẽ trích khấu hao của Nhà xưởng và Máy móc thiết bị
từ năm 2
Đất là tài sản đặc biệt, không trích khấu hao
Trang 6Đơn vị tính: Ngàn đồng.
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Giá trị tài sản đầu kỳ (n) = Giá trị tài sản cuối kỳ trước (n – 1)
Giá trị khấu hao trong kỳ = 𝑁𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑔𝑖á 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ
𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑘ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜 𝑇𝑆𝐶Đ
Khấu hao tích lũy = Tổng khấu hao của các kỳ trước đó + khấu hao trong kỳ
Giá trị tài sản cuối kỳ = Giá trị tài sản đầu kỳ – Giá trị khấu hao trong kỳ
Giá trị tài sản cuối kỳ của công ty ở năm cuối còn hoạt động sản xuất kinh doanh
(Năm 11) là giá trị tài sản còn lại được sử dụng để tính toán giá trị tài sản thanh lý
Trang 75 Lập bảng kế hoạch trả nợ
Đơn vị tính: Ngàn đồng
Diễn giải công thức:
Dư nợ đầu kỳ (n) = Dư nợ cuối kỳ (n – 1)
Lãi phát sinh trong kỳ = Dư nợ đầu từ x Lãi xuất vay danh nghĩa (Từ năm 2
trở đi)
Khoản thanh toán trong kỳ: Vì phương thức thanh toán là trả nợ và gốc được
thanh toán đều (theo phương thức CPM) nên số tiền thanh toán trong kỳ ở các
năm sẽ bằng nhau và được tính bằng công thức:
Khoản tiền thanh toán =𝑆ố 𝑡𝑖ề𝑛 𝑣𝑎𝑦 ở 𝑡ℎờ𝑖 đ𝑖ể𝑚 ℎ𝑖ệ𝑛 𝑡ạ𝑖 𝑥 𝐿ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑣𝑎𝑦 𝑑𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎĩ𝑎
1−(1+𝐿ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑣𝑎𝑦 𝑑𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎĩ𝑎)− (𝑇ℎờ𝑖 ℎạ𝑛 𝑣𝑎𝑦)
1 − (1 + 𝑟)−𝑛) Trả nợ gốc = Khoản tiền thanh toán trong kỳ - Trả lãi trong kỳ
Trả lãi trong kỳ = Khoản tiền lãi phát sinh trong kỳ
Vốn vay giải ngân trong kỳ (n) = Số tiền trả nợ gốc mà doanh nghiệp đi vay
đã thanh toán cho ngân hàng trong kỳ (n)
Dư nợ cuối kỳ (n) = Dư nợ đầu kỳ (n) + Lãi phát sinh trong kỳ - Khoản thanh
toán trong kỳ + Vốn vay giải ngân trong kỳ
Hay Dư nợ cuối kỳ (n) = Dư nợ đầu kỳ (n) – Trả nợ gốc trong kỳ (n)
Ngân lưu tài trợ trong kỳ (n) = Số tiền phát sinh trong kỳ (n) mà doanh nghiệp
được nhận từ ngân hàng – Số tiền mà doanh nghiệp phải chi trả cho ngân hàng
Hay Ngân lưu tài trợ trong kỳ (n) = Vốn vay giải ngân trong kỳ – khoản thanh
toán trong kỳ
Trang 8Lưu ý:
Theo dữ kiện đề bài: “khoản nợ gốc và lãi được thanh toán đều (CPM) trong 8 năm, mỗi năm thanh toán một lần vào cuối năm; ân hạn nợ gốc và lãi năm 1” Nên ở năm 1, doanh nghiệp không cần phải thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho ngân hàng Đồng thời trong năm 1 tiền lãi vay phát sinh từ khoản tiền vay gốc ở năm trước đó (Năm 0) được kết chuyển sang năm 2 Nên ta có cách tính toán như trong bảng kế hoạch trả nợ
6 Lập kế hoạch sản lượng và doanh thu
Đơn vị tính: Ngàn đồng
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính
Sản lượng sản xuất = Sản lượng sản xuất thiết kế x Công suất sử dụng
Sản lượng thành phẩm tồn kho = Sản lượng sản xuất x 10%
Sản lượng tiêu thụ trong kỳ (n) = Sản xuất trong kỳ (n) + TKĐK (cuối kỳ trước) – TKCK (n)
Giá bán trong kỳ (n) = Giá bán hiện tại (Năm 0) x Chỉ số giá của kỳ đó (n)
Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán trong kỳ
7 Lập bảng tính giá vốn hàng bán
Đơn vị tính: Ngàn đồng
Trang 9Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp = Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên đơn vị sản phẩm (320 ngàn đồng/sản phẩm) x Sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm = 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑣ậ𝑡 𝑙𝑖ệ𝑢 𝑣à 𝑛ℎâ𝑛 𝑐ô𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝 + 𝐾ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu- Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng = 12% x Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) = Lợi nhuận gộp – Chi phí quản lý và bán hàng
Lợi nhuận trước thuế (EBT) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) – Lãi vay
Lợi nhuận ròng (EBT) = Lợi nhuận trước thuế (EBT) – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 109 Lập kế hoạch vốn lưu động
Đơn vị tính: Ngàn đồng
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Khoản phải thu (AR) = 20% x Doanh thu
Khoản phải trả (AP) = 20% x CPNVL & Nhân công TT
Số dư tiền mặt (CB) = 10% x CPNVL & Nhân công TT
Tồn kho (AI) = 10% x Sản lượng sản xuất
Vốn lưu động = AR –AP +CB +AI
Trang 1110 Lập kế hoạch ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư (TIP)
và chủ đầu tư (EPV)
Đơn vị tính: Ngàn đồng
Diễn giải các công thức sử dụng trong bảng tính:
Ngân lưu vào (1) = Doanh thu – Chênh lệch AR + Giá trị thanh lý (nhà xưởng + máy móc, thiết bị + đất)
Lưu ý: Giá trị thanh lý nhà xưởng, máy móc thiết bị và đất đã được điều chỉnh lạm
Ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư NCFt (TIP) (3) = Ngân lưu vào (1) – Ngân lưu ra (2)
Trang 12Ngân lưu dự án theo quan điểm chủ đầu tư NCFt (EPV) (5) = Ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư NCFt (TIP) (3) + Ngân lưu tài trợ (4)
11 Suất sinh lời kỳ vọng trên tổng mức đầu tư dự án và các chỉ tiêu đánh giá
Sử dụng ngân lưu của quan điểm tổng đầu tư và suất sinh lời kỳ vọng trên tổng mức đầu tư WACC Tính được NPV(TIP) = 4,391,125 (đơn vị: 1,000đ) > 0
Trang 1311.2 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu trên quan điểm tổng đầu tư
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: là thời gian cần thiết để hiện giá ngân lưu ròng trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động vừa đủ bù đắp cho hiện giá ngân lưu ròng trong giai đoạn đầu tư ban đầu
Công thức:
Trang 1411.3 Hệ số an toàn trả nợ (DSCR)
DSCR hàng năm được định nghĩa bằng tiền mặt sẵn có để trả nợ chia cho ngân
lưu trả nợ của năm đó
DSCR nhỏ hơn 1 có nghĩa là dự án không tạo đủ ngân lưu để trả nợ
DSCR = Ngân lưu ròng của dự án
Số tiền trả nợ hàng năm
Lưu ý: Ngân lưu ròng của dự án là ngân lưu ròng tổng đầu tư hay ngân lưu ròng tự
do
12 Phân tích rủi ro dự án
a Lượng hóa và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số sau tới NPV
và IRR của dự án theo quan điểm tổng đầu tư bằng phương pháp phân
tích độ nhạy
Tổng chi phí đầu tư thực
Có thể thấy biến thiên thay đổi tỉ lệ đạt đỉnh ở mức đầu tư tăng 5% và giảm dần
khi tổng chi phí tăng và giảm Điều này nói lên rằng có sự đồng biến giữa tổng chi
Trang 15phí đầu tư với NPV và IRR ở khoảng -20% đến 5% và nghịch biến khi tăng mức đầu
tư từ 5% đến 20% Cụ thể như sau:
- Giai đoạn giảm chi phí đầu tư thực ở mức -5% đến -20%, chỉ số NPV (sensitivity analysis) có tốc độ tăng dần khi tổng chi phí tăng 5% qua các khoảng từ -20% đến -5% với lượng tăng 291,435 ở khoảng -20% đến -15%, đạt 245,120 ở khoảng 15% đến -10% và 181,570 ở khoảng -10% đến -5% với
sự chênh lệch tăng dần với lượng 46,315 so với 63,550 Như vậy có thể thấy được ở giai đoạn này cứ mỗi 5% tăng tổng chi phí đầu tư thực thì NPV có xu hướng tăng dần Tương tự với chỉ số IRR có mối tương quan đồng biến với NPV khi có xu hướng giảm dần từ 17.74% đến 17.3% ở giai đoạn này
- Giai đoạn tăng chi phí đầu tư thực ở mức 5% đến 20%, chỉ số NPV (sensitivity analysis) có tốc độ giảm dần khi tổng chi phí tăng 5% qua các khoảng từ 5% đến 20% với lượng giảm 91,013 ở khoảng 5% đến 10% và đạt 165,447 ở khoảng 10% đến 15% và 215,840 ở khoảng 15% đến 20% với sự chênh lệch giảm dần với lượng từ 74,434 so với 50,393 Như vậy có thể thấy được ở giai đoạn này cứ mỗi 5% tăng tổng chi phí đầu tư thực thì NPV có xu hướng giảm dần Cũng tương tự với IRR có sự tương quan đồng biến với NPV với xu hướng giảm dần với 17.8% so với 17.51%
Kết luận: các phương án đều mang lại NPV dương nên đều có thể xem xét
đầu tư và dự án đạt hiệu quả cao nhất khi tăng tổng chi phí đầu tư thực thêm 5%
Trang 16 Giá bán mỗi đơn vị sản phẩm
Tương tự như tổng chi phí đầu tư thực, chúng ta có mô hình tương quan là sự nghịch biến giữa giá bán với NPV và IRR ở giai đoạn 5% đến 20% giảm với tốc độ tăng dần NPV từ 54.9% đến 76.6%, IRR giảm dần từ 55.59% đến 32.31% và đồng biến ở giai đoạn -20% đến -5% tăng với tốc độ tăng dần từ 74% đến 88%, IRR tăng dần từ 10.98% đến 51.32%
Kết luận: ở mức giá bán giảm 20%, NPV của dự án âm nên dự án không khả
thi hoạt động Dự án đạt hiệu quả cao nhất khi tăng giá bán 5%
Chi phí quản lý và bán hàng
Có thể thấy NPV và IRR của dự án đều tăng không phụ thuộc chi phí quản lý và bán hàng có xu hướng tăng hoặc giảm Xét từ mốc tăng 1% như vậy có sự đồng biến
Trang 17giữa chi phí quản lý và bán hàng với các chỉ số NPV và IRR khi tăng chi phí bán hàng và quản lý và nghịch biến khi giảm chi phí quản lý và bán hàng Cụ thể như:
- Khi tăng chi phí quản lý và bán hàng ở mức 1% và 2%, dự án có NPV âm nhưng lại dương khi tăng chi phí lên 3% và IRR tăng với tốc độ tăng dần theo thời gian với 1.04% khi chi phí tăng từ 1% lên 2% và 2.05% khi chi phí tăng
từ 2% lên 3%
- Khi giảm chi phí quản lý và bán hàng ở mức -1% thì dự án có NPV âm tuy nhiên khi tiếp tục giảm xuống ở mức 2% và 3% thì NPV của dự án dương và khả thi thực hiện với IRR tăng với tốc độ tăng dần theo thời gian với 2.05% khi giảm chi phí từ -1% đến -2% và 3% khi giảm chi phí từ -2% đến -3%
Kết luận: Dự án khả thi khi tăng mức chi phí quản lý và bán hàng lên 3% và giảm ở mức -2% và -3% Dự án đạt hiệu quả cao nhất khi giữ nguyên chi phí quản lý và bán hàng hoặc giảm 3%
Lãi suất vay thực
Lãi suất vay của dự án có tính đối xứng khi xét từ mốc tăng 1%, ta có khi tăng lãi suất của dự án lên mức 2% hoặc giảm ở mức -1% thì chỉ số của dự án bằng nhau lần lượt là 988,789.56 của NPV và 17.78% của IRR, tương tự khi tăng lãi suất vay thực lên 3% và giảm xuống mức -2% chỉ số NPV = 2,728,369.17 và IRR = 17.61% Khi giảm lãi suất vay thực xuống -3% thì ta có chỉ số NPV và IRR bằng với lãi suất ban đầu lần lượt với 5,761,755.74 và 17.36% Khi tăng lãi suất lên mức 1% thì dự án có NPV thấp nhất là 194,688.98 nhưng IRR lại đạt hiệu quả cao nhất với 17.86% Xét thấy NPV và IRR trong dự án tương quan nghịch biến với nhau Cụ thể như:
Trang 18- Lãi suất vay thực tương quan đồng biến với IRR ở giai đoạn giảm lãi suất vay
từ khoảng -1% đến -3% khi IRR có tốc độ giảm tăng dần với giảm 0.17% khi giảm lãi vay từ -1% đến -2% và 0.25% khi giảm lãi vay từ -2% đến -3% và nghịch biến với NPV tăng với tốc độ tăng dần với lượng 2,339,579.61 khi lãi giảm từ -1% đến -2% và 3,033,386.57 khi lãi suất giảm từ -2% đến -3%
- Ngược lại lãi suất vay thực tế trong giai đoạn tăng từ khoảng 1% đến 3% tương quan đồng biến với NPV khi lượng tăng với tốc độ tăng dần ở mức 1% đến mức 2% là 794,100.58 và 1,739,579.61 ở mức tăng từ 2% đến 3% nhưng lại tương quan nghịch biến IRR khi lượng IRR giảm với tốc độ tăng dần 0.08% khi lãi suất tăng từ mức 1% đến mức 2% và 0.17% khi lãi suất tăng từ 2% đến 3%
Kết luận: phương án có IRR cao nhất là có NPV thấp nhất với mức lãi suất tăng
1% Phương án có NPV cao nhất là có IRR thấp nhất ở mức lãi suất ban đầu và 3%
- Chi phí NVL và nhân công tực tiếp/sản phẩm
Nhìn vào thông số có 3 trường hợp dự án có IRR vô nghiệm là tăng chi phí ở mức 5%, 10% và giảm chi phí 5% Chỉ có 2 trường hợp dự án khả thi hoạt động là ở mức chi phí chuẩn và sau khi giảm chi phí 20% là có NPV dương
Trang 19b Phân tích tác động của các yếu tố bằng chỉ số giá trị hoán chuyển
Một cách tiếp cận khác dùng để phân tích độ nhạy là sử dụng giá trị hoán chuyển Giá trị hoán chuyển của biến số được hiểu là giá trị khi tại đó NPV của dự án bằng 0 Khi sử dụng giá trị hoán chuyển chúng ta có thể xem xét được biến số nào có tác động
ít hay nhiều đến kết cục của dự án
Qua kết quả phân tích được thể hiện thông qua bảng giá trị hoán chuyển thì chúng
ta có thể thấy mức độ tác động với 5 yếu tố được trình bày số liệu cụ thể như sau:
- Khi tổng chi phí đầu tư thực là -56,475,469 thì NPV = 0 con số này bé hơn chi phí đầu tư thực là 23,400,000 rất nhiều lần, tương ứng là -341% so với mức đầu tư để NPV (TIP) bằng 0 Điều này cho thấy chỉ khi dự án không đầu tư chi phí ban đầu mà còn được hỗ trợ miễn phí thì NPV mới bằng 0 Điều này
là vô lý là bất khả thi
- Khi giá bán mỗi đơn vị sản phẩm là 436 trên 1 sản phẩm thì NPV = 0 Con số này bé hơn giá bán thực là 450 trên 1 sản phẩm là -3.11% Điều này thể hiện giá bán 450 trên 1 sản phẩm đã giúp dự án tạo ra lợi nhuận
- Chi phí NVL & Nhân công TT để thỏa mãn NPV = 0 là 331/sản phẩm thì tại đây dự án hoàn vốn Tuy nhiên, chi phí NVL & nhân công TT thực tế tính được là 320/sản phẩm bé hơn 3.44% so với chi phí để NPV bằng 0
- Chi phí quản lý và bán hàng để NPV = 0 là 15% (doanh thu) Tuy nhiên chi phí quản lý và bán hàng thực tế là 12% (doanh thu) bé hơn 25% so với chi phí
để NPV bằng 0
Trang 20- Lãi suất vay là 12% sẽ thỏa mãn NPV = 0 Nhưng lãi suất vay thực tế là 7%
bé hơn 71.43% so với lãi suất vay để NPV = 0 Suy ra, dự án có tính khả thi
Kết luận: Trừ yếu tố chi phí đầu tư thực ra thì 4 yếu tố còn lại hiện đang có chỉ số
tốt hơn so với mức tương ứng để NPV = 0 Qua những giả định thay đổi của các yếu tố kết hợp với kết quả phân tích ở trên loại trừ “Tổng chi phí đầu tư thực” bất hợp lý, thì có thể thấy được yếu tố “giá bán” tác động lớn nhất đến NPV (TIP), vì giá bán chỉ cần < 430 thì NPV (TIP) < 0 Tương tự như vậy, ta có yếu tố “Lãi suất thực” tác động bé nhất đến NPV (TIP) dự án Vì “Lãi suất thực” chỉ cần lớn hơn 12% thì NPV (TIP) < nhưng mức Lãi suất thực hiện tại chỉ 7%, nhỏ hơn đáng kể
Về mặt định tính, giải thích tại sao 2 thông số đó lại tác động mạnh nhất và yếu nhất đến NPV quan điểm tổng đầu tư
Giá bán là một yếu tố rất nhạy cảm và ảnh hưởng rất lớn, có thể bị biến động nhiều lần trong suốt quá trình hoạt động của dự án, ảnh hưởng trực tiếp tới tính hiệu quả của dự án vì giá bán là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu Giá bán hiện tại của dự án là 450,000 đồng/ sản phẩm lớn hơn 3.11% so với mức giá mà NPV (TIP)
= 0.1% thay đổi trong giá bán sẽ ảnh hưởng dáng kể đến NPV (TIP) so với 1% thay đổi của các yếu tố còn lại
Lãi suất thực là yếu tố ít tác động đến NPV (TIP) nhất Mức lãi suất hiện tại là 7% thấp hơn 71.43% so với mức NPV = 0, yếu tố lãi suất nếu có thay đổi thỉ cũng chỉ xảy ra với mức nhỏ và không đến nỗi vượt quá mức, giả định là 12% Qua phân tích còn thấy được 1% thay đổi trong lãi suất ảnh hưởng ít nhất đến NPV (TIP) so với
% thay đổi của những yếu tố còn lại