1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Trường học Bạn có thể truy cập trang chủ của Trường Đại học của bạn tại: https://www.universitywebsite.edu
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Chuyên đề môn
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 206,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phươngChuyên đề môn Toán lớp 9 Chuyên đề Toán học lớp 9: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học s

Trang 1

Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

Chuyên đề môn Toán lớp 9

Chuyên đề Toán học lớp 9: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Toán học lớp 9 hiệu quả hơn Mời các bạn tham khảo

Chuyên đề: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

A Lý thuyết

B Trắc nghiệm & Tự luận

A Lý thuyết

1 Căn bậc hai của một tích

Với hai biểu thức A và B không âm, ta có

Ví dụ:

Chú ý: Định lý có thể mở rộng với nhiều số không âm

Ví dụ: Tính

a) √(4.9) b) √(1.16) c) √(9.81) d) √(16.25)

Giải:

a) Ta có: √(4.9) = √4 √9 = 2.3 = 6

b) Ta có: √(1.16) = √1 √16 = 1.4 = 4

c) Ta có: √(9.81) = √9 √81 = 3.9 = 27

d) Ta có: √(16.25) = √16 √25 = 4.5 = 20

2 Căn bậc hai của một thương

Với biểu thức A không âm, biểu thức B dương ta có:

Ví dụ:

3 Áp dụng

+ Quy tắc khai phương một tích

Trang 2

Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả lại với nhau + Quy tắc nhân các căn bậc hai

Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới căn với nhau rồi khai phương kết quả đó

Ví dụ 1: Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính:

Giải:

Ví dụ 2: Áp dụng quy tắc nhân, hãy tính:

Giải:

Ví dụ 3: Rút gọn biểu thức với a ≥ 3

Giải:

B Trắc nghiệm & Tự luận

I Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Kết quả rút gọn của biểu thức (với a, b > 0) là?

Với a, b > 0, ta có

Chọn đáp án C.

A. 4 B. 2√2 C. 1 D. √2

Trang 3

Chọn đáp án A.

A. 2√2 B. 2√7 C. √14 D. √2

Ta có

Chọn đáp án B.

Câu 4: Giá trị lớn nhất của biểu thức là?

A. 2 B. 1 C. 2√2 D. 4

Tập xác định D = [2; 4]

Áp dụng BĐT Bunhia – copxki ta có:

Chọn đáp án A.

II Bài tập tự luận

Câu 1: Thực hiện các phép tính sau:

Trang 4

Đáp án

Trang 5

Câu 2: Cho biểu thức

a) Rút gọn A

b) Tìm giá trị nguyên của x để giá trị của A là một số nguyên

Đáp án

a) Điều kiện: x ≠ 0

Ta có

Trang 6

b) Từ kết quả trên, giá trị A nguyên khi và chỉ khi 3/x nguyên 3/2 nguyên khi 3 chia hết cho x ⇒ x ∈ {±1; ±3}

Câu 3: Giải các phương trình sau:

Đáp án

Trang 7

Câu 4: Tính giá trị của biểu thức x2 + y2 biết rằng

Đáp án

Trang 8

Với bài Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương trên đây các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về định nghĩa về căn thức bậc hai của một tích, căn thức bậc hai của một thương,

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết môn Toán học 9: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán học 9, Giải bài tập Toán lớp 9 mà VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc

Ngày đăng: 10/12/2022, 09:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w