1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) NHẬN THỨC THUỐC KHÁNG SINH và THẢO LUẬN TÌNH HUỐNG lâm SÀNG

57 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức thuốc kháng sinh và thảo luận tình huống lâm sàng
Tác giả Cao Thị Hạnh
Người hướng dẫn NCS. ThS. Đặng Kim Thu
Trường học Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Dược Lý
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Tổng hợp lý thuyết (5)
    • 1. Phân loại (5)
    • 2. Đặc điểm các nhóm kháng sinh (7)
  • II. Phân tích thí nghiệm (24)
    • 1. Xác định sự nhạy cảm vi khuẩn với một số kháng sinh bằng phương pháp Kirby-Bauer (24)
    • 2. Xác định sự nhạy cảm của vi khuẩn với một số kháng sinh dựa vào MIC (29)
  • III. Phân tích kết quả Kháng sinh đồ (30)
  • IV. Tình huống lâm sàng (49)
  • Case 1..................................................................................................................45 (0)
  • Case 2..................................................................................................................47 (0)
  • Case 3..................................................................................................................50 (0)

Nội dung

- Phổ tác dụng: Diệt khuẩn Gram + bao gồm tụ cầu, liên cầu - Chỉ định: NK nặng do staphylococcus và Streptococus NK đường hô hấp trên; NK máu, …; NK đường tiêu hóa do clostridium viêm ru

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

Hà Nội, 2022

Sinh viên thực hiện: Cao Thị Hạnh

Mã sinh viên : 19100125 Lớp : K8 Dược A

GV hướng dẫn : NCS ThS Đặng Kim Thu

BÁO CÁO THỰC HÀNH

MÔN DƯỢC LÝ NHẬN THỨC THUỐC KHÁNG SINH VÀ THẢO LUẬN

TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG

Trang 3

MỤC LỤC

Mục lục Trang

I Tổng hợp lý thuyết 1

1 Phân loại 1

2 Đặc điểm các nhóm kháng sinh 3

II Phân tích thí nghiệm 20

1 Xác định sự nhạy cảm vi khuẩn với một số kháng sinh bằng phương pháp Kirby-Bauer 20

Thí nghiệm 1 20

Thí nghiệm 2 23

2 Xác định sự nhạy cảm của vi khuẩn với một số kháng sinh dựa vào MIC 25

III Phân tích kết quả Kháng sinh đồ 26

IV Tình huống lâm sàng 45

Case 1 45

Case 2 47

Case 3 50

Trang 5

I Tổng hợp lý thuyết

1 Phân loại:

1.1 Phân loại theo cấu trúc hóa học

- Nhóm β-lactam: bao gồm các penicillin, các cephalosporin, carbapenem, monobactam, chất ức chế β-lactamase,

- Nhóm aminoglycoside (còn gọi là nhóm aminosid – AG ): streptomycin, gentamicin,…

- Nhóm lincosamid: lincomycin, clindamycin

- Nhóm macrolid: erythromycin, dẫn chất spiramycin, clarithromycin

- Nhóm tetracyclin: tetracyclin, doxycyclin

- Nhóm Phenicol : chloramphenicol, thiamphenicol

- Nhóm rifamycin: rifamycin, rifampicin, rifabutin(Rfb rifaximin

- Nhóm quinolon: bao gồm Quinolon kinh điển (first generation) và Quinolon thế hệ mới (fluoroquinolon, gồm các thế hệ thứ 2, 3, 4, 5)

- Các nhóm kháng sinh khác: nhóm sulfonamid, nhóm đa peptid (polypeptid antibiotics), nhóm 5-nitro-imidazole, nhóm nitrofuran, nhóm kháng sinh chống nấm…

1.2 Dựa vào tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh

- Kháng sinh kìm khuẩn (kìm hãm hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn): MBC/MIC > 4, khó đạt đạt được nồng độ bằng MBC trong huyết tương

- Kháng sinh diệt khuẩn ( tiêu diệt vi khuẩn): MBC tương đương MIC và dễ dàng đạt được MBC trong huyết tương

• Diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ (Cpeak/MIC) Nồng độ càng cao diệt

khuẩn càng mạnh Ưu tiên chế độ 1liều/ ngày

Vd: Nhóm aminoglycosid

• Diệt khuẩn phụ thuộc thời gian (T>MIC) : định lượng thuốc ở bất kỳ

thời điểm nào cx phải lớn hơn MIC Chia nhỏ liều để tối ưu hóa tăng thời gian tiếp xúc VK với kháng sinh

Vd: β-lactam

Trang 6

1.3 Dựa vào cơ chế tác dụng:

- Kháng sinh tác dụng lên thành vách: Nhóm Glycopeptid; Polypeptit; Cyscloserin; Fosfomycin; β-lactam

- Kháng sinh tác dụng lên màng tế bào: Polymyxin

- Kháng sinh ức chế tổng hợp acid folic: Sulfonamide, Trimethoprim

- Kháng sinh tác động lên ADN và quá trình nhân lên của vi khuẩn: Nitroimidazol; Quinolon

5 Kháng sinh ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn: Nhóm Aminoglycosid; Phenicol; Tetracyclin; Macrolid; Lincosamid; Streptigramin; Linezolid

Trang 7

2 Đặc điểm các nhóm kháng sinh:

2.1 Kháng Sinh Tác Dụng Lên Thành Vách

2.1.1 Nhóm Glyco peptid : Vancomycin

- Cơ chế: Vancomycin gắn vào đầu D-Ala – D-Ala của pentapeptid nên ức chế phản ứng transglycosylase, ngăn tạo lưới peptidoglycan

- Phổ tác dụng: Diệt khuẩn Gram (+) bao gồm tụ cầu, liên cầu, phế cầu và

vi khuẩn kị khí Clostridium

- Chỉ định: Nhiễm khuẩn nặng do Staphylococcus và Streptococus (nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; nhiễm khuẩn máu); nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do clostridium (viêm giả màng)

- Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch chậm; uống trong điều trị viêm ruột giả màng

- Tác dụng không mong muốn: Độc với thận

2.1.2 Nhóm Poly peptid : Bacitracin

- Cơ chế tác dụng: can thiệp vào quá trình dephosphoryl của lipid mang nên ức chế khả năng vận chuyển UDP – acetyl muramin – pentapeptid, không kết hợp được với UDP – N- glucosamin => Ngăn cản quá trình tổng hợp peptidoglycan => Tế bào ly giải

- Phổ tác dụng: Diệt khuẩn Gram (+) bao gồm tụ cầu, liên cầu

- Chỉ định: NK nặng do staphylococcus và Streptococus (NK đường hô hấp trên; NK máu, …); NK đường tiêu hóa do clostridium (viêm ruột giả màng)

- Đường dùng: Dùng tại chỗ (và uống trong điều trị viêm ruột giả màng

- Tác dụng không mong muốn: Độc với thận lớn hơn glycopeptid

Trang 8

- Chỉ định: Điều trị lao kháng thuốc

2.1.4 Fosfomycin

- Cơ chế: Fosfomycin cấu trúc giống phosphoenolpyruvat (PEP) nên thuốc ngăn PEP gắn với UDP N – acetyl glucosamin để tạo acid UDP – N – acetyl muramic, tiền thân của acid N – acetyl muramic

bị ngưng lại => VK bị tiêu diệt

- Phổ TD: Chủ yếu tác dụng lên VK Gram (+) do các VK Gram (+) có vách

tế bào nhiều chuỗi peptidoglycan trong khi Gram (-) vách tế bào lại chứa ít peptidoglycan

Trang 9

Các Penicillin

1 Penicilin G (benzylpenicilin) duy nhất là Kháng Sinh tự nhiên từ nấm

- Phổ tác dụng:

+ Cầu khuẩn Gram (+): tụ cầu; liên cầu; phế cầu

+ Cầu khuẩn Gram (-): lậu cầu; não mô cầu

+ Xoắn khuẩn Giang mai

- Chỉ định:

+ Điều trị lậu, giang mai (Benzathin Penicilin)

+ Điều trị bệnh thấp tim do liên cầu (Procain Penicilin)

+ Nhiễm khuẩn nặng co cầu khuẩn Gram (+) hoặc não mô cầu

- Đường dùng: Chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch (dùng đường uống bị phá hủy bởi dịch vị dạ dày)

2 Penicilin V (Phenoxymethylpenicilin)

- Đường dùng: Đường uống ( nhờ trong nhóm thêm cấu trúc Phenoxy nhưng

sinh khả dụng thấp => hiện nay ít dùng)

- Phổ tác dụng: Phổ Pen G + VK Gram âm => phổ tác dụng rộng

- Mở rộng phổ tác dụng với chủng tiết ra beta lactamase: phối hợp với chất

ức chế beta lactamase:ampicillin+sulbactam; amoxicillin+acid clavulanic

Trang 10

4 Penicilin nhóm M

- Bao gồm: Methicilin, Oxacilin, Cloxacilin, Dicloxacilin, Nafcilin Fluccloxacilin,

- Phổ tác dụng: tụ cầu vàng kháng thuốc => Phổ hẹp

- Chỉ định: Điều trị các bệnh do vi khuẩn Gr (+) tiết ra penicilinase nhất

là liên cầu khuẩn như viêm màng trong tim, viêm tủy xương, nhiễm khuẩn da và mô mềm

5 Penicilin nhóm kháng trực khuẩn mủ xanh

- Bao gồm: Carbenicilin; Ticarcilin; Temocilin

Phân loại theo các tiêu chí phân loại

- Dựa vào đặc tính kháng khuẩn: Hiệu lực trên Gr (+) ngày càng giảm

đi, hiệu lực trên Gr (-) ngày càng mạnh lên; Phổ ngày càng rộng hơn

- Sự bền vững với E Beta lactamase do VK tiết ra:

• Thế hệ 1 không bền vững với beta lactamase (chỉ kháng được

Penicilinase) Tác dụng chủ yếu VK Gr (+)

• Thế hệ 2 đại đa số không bền vững (trừ cefuroxime)

• Thế hệ 3 đại đa số bền vững (chỉ có cefoperazon kém bền vững) Tác dụng chủ yếu Vk Gr (-)

Trang 11

- Khả năng qua hàng rào máu não: thế hệ I không qua, thế hệ II đa số không qua, thế hệ III có khả năng qua hàng rào máu não

- Chỉ định

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai mũi họng

+ Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục

+ Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và răng

+ Nhiễm khuẩn tiêu hóa, đường mật (thế hệ III)

+ Viêm màng não, áp xe não (thế hệ III)

+ Nhiễm khuẩn huyết

+ Viêm màng trong tim

Cephalosporin thế hệ 1

- Có phổ kháng khuẩn gần với meticilin và penicilin A Tác dụng tốt trên cầu khuẩn và trực khuẩn Gr (+), kháng được penicilinase Bị cephalosporinase phá huỷ

- Có tác dụng trên một số trực khuẩn Gr (-), trong đó có các trực khuẩn đường ruột như Salmonella, Shigella

- Chỉ định chính: sốc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu, nhiễm khuẩn kháng penicilin

- Một số thuốc:

+ Dùng đường tiêm: cefazolin, cefalotin

+ Dùng đường uống: cefaclor, cefalexin

Cephalosporin thế hệ 2

- Hoạt tính kháng khuẩn trên Gram (-) đã tăng, nhưng còn kém thế hệ 3, kháng được cephalosporinase Sự dung nạp thuốc cũng tốt hơn

- Một số thuốc:

+ Dùng đường tiêm: cefuroxim, cefamandol

+ Dùng đường uống: cefuroxim acetyl

Trang 12

Cephalosporin thế hệ 3

- Tác dụng trên cầu khuẩn Gram (+) kém thế hệ 1, nhưng tác dụng trên các khuẩn Gram (-), nhất là trực khuẩn đường ruột, kể cả chủng tiết β-lactamase thì mạnh hơn nhiều

- Một số thuốc:

+ Dùng đường tiêm: cefotaxim, cefizoxin, ceftriaxon

+ Dùng đường uống: cefdinir, cefixim

Cephalosporin thế hệ 4

- Phổ kháng khuẩn rộng và vững bền với beta - latamase hơn thế hệ 3, đặc biệt dùng chỉ định trong nhiễm trực khuẩn Gram (-) hiếu khí đã kháng với thế hệ 3

- Thuốc: Cefipim

Cephalosporin thế hệ 5: chỉ định cho nhiễm MRSA, phế cầu kháng

penicillin, trực khuẩn mủ xanh và cầu khuẩn ruột

- Thuốc: Ceftarolin

Carbapenem

- Các thuốc: Imipenem, meropenem, ertapenem và doripenem

- Chỉ định: Bệnh nhiễm trùng nặng, bệnh nhân bị kháng các thuốc kháng

- Nhóm duy nhất không gây dị ứng chéo

- Chỉ định: Điều trị nhiễm khuẩn Gr (-) đa kháng thuốc ở bệnh viện

Trang 13

Chất Ức Chế Beta Lactamase

- Bao gồm: Sulbactam; acid clavulanic và tarobactam

+ Sulbactam: sulbactam + penicillin (1:2); sulbactam + Cefoperazon

+ A.Clavulanic:A.clavulanic+Amoxicilin (1:4); A.clavulanic + Ticarcilin + Tarobactam: Tarobactam + Piperacilin

- Chỉ có sulbactam có 1 ít hoạt tính kháng sinh còn lại chỉ có tác dụng ngăn cản enzym betalactamase phá vỡ vòng beta lactam

- Phải phối hợp với kháng sinh tương đồng về mặt dược động học

2.2 Kháng Sinh Tác Dụng Lên Màng Tế Bào

Nhóm Polypeptid: Polymycin

- Các thuốc: Polymycin B và Polymycin E (Colistin)

- Phổ tác dụng: Diệt khuẩn Gram (-) như E.coli, Klebsiella, Samonella, Shigella, Pasteurella, và Pseudomonas

- Chỉ định:

+ Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm

+ Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do clostridium

- Đường dùng: Tiêm, dùng tại chỗ và uống trong điều trị viêm ruột giả màng

- Tác dụng không mong muốn: Độc với thận

2.3 Kháng Sinh Ức Chế Tổng Hợp Acid Folic

2.3.1 Sulfonamid

- Cơ chế tác dụng Acid folic: Sulfonamid cạnh tranh với acid para- aminobenzoic ở bước đầu của quá trình tổng hợp acid folic

- Phổ tác dụng:

• Tác dụng kìm khuẩn trên một số loại vi khuẩn Gr (-) và Gr (+)

Nồng độ cao có thể có tác dụng diệt khuẩn

Trang 14

• Nhạy cảm với các chủng vi khuẩn: Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenza, Vibrio cholerae

• Được sử dụng chủ yếu trong nhiễm trùng đường tiết niệu

- Dược động học

+ Hấp thu nhanh, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 4-6h

+ Dễ dàng vào các mô và dịch não tuỷ, qua rau thai

+ Chuyển hoá qua gan bằng phản ứng acetyl hoá, các sản phẩm acetyl hoá

ít tan

+ Các chất chuyển hoá của sulfonamid được thải trừ qua thận

- Tác dụng không mong muốn

+ Trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy…

+ Nếu dùng kéo dài, liều cao thì có nguy cơ thiếu máu hồng cầu to, giảm bạch cầu, tiểu cầu

+ Thận: cơn đau bụng thận, đái máu, vô niệu, viêm thận kẽ

+ Gan: tranh chấp với bilirubin, dễ gây vàng da

+ Đạt nồng độ cao trong phổi và thận

+ Chuyển hoá qua gan, thải trừ qua nước tiểu

- Tác dụng không mong muốn

+ Buồn nôn, nôn, viêm da

Trang 15

+ Thiếu folat gây thiếu máu nguyên bào nuôi

+ Tác dụng của Trimethoprim có thể bị ngăn chặn bởi acid folinic

- Sự kháng Trimethoprim của vi khuẩn

+ Giảm tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh

+ Thay đổi hoặc đột biến trong dihydrofolate reductase

+ Tăng sản xuất dihydrofolate reductase

2.3.3 Cotrimoxazol

- Gồm Sulfamethoxazol và trimethoprim theo tỷ lệ 5:1

- Cả 2 chất đều là kháng sinh kìm khuẩn nhưng khi phối hợp lại là kháng sinh diệt khuẩn

- Phổ tác dụng: Phổ tác dung rộng rãi trên cả VK Gr (-) và Gr (+)

- Chỉ định:

+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp

+ Thương hàn

+ Tiêu chảy do vi khuẩn và kiết lỵ

+ Viêm phổi gây ra bởi Pneumocystis jiroveci

- Tác dụng không mong muốn:

+ Tất cả tác dụng không mong muốn của sulfonamid

+ Thiếu folat (thiếu máu nguyên bào khổng lồ)

+ Rối loạn công thức máu (hiếm xảy ra)

- Thận trọng:

+ Phụ nữ có thai (có thể gây tan huyết)

+ Người cao tuổi: tăng nguy cơ nhiễm độc tuỷ xương

+ Bệnh nhân có bệnh thận, giảm liều

Trang 16

2.4 Kháng Sinh Tác Động Lên And Và Quá Trình Nhân Lên Của Vi Khuẩn

2.4.1 5-Nitroimidazol

- Cơ chế tác dụng: Vòng imidazol khi vào trong cơ thể trong điều kiện

không có oxy sẽ tạo gốc tự do, gốc tự do này tấn công vào AND gốc của

VK => tiêu diệt vi khuẩn

- Phổ tác dụng:

+ Vi khuẩn kị khí bắt buộc: Clostridium Difficile;Clostridium Perfringens

+ Vi khuẩn kị khí: Helicobacter pylori; Gardnerella vaginalis

+ Động vật nguyên sinh: Entamoeba histolytica; Giardia lamblia

+ Không tác dung lên vi khuẩn hiếu khí

- Chỉ định:

+ Nhiễm khuẩn răng miệng: hay dùng nhất là metronidazol phối hợp với spiramycin

+ Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do vi khuẩn HP

+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, âm đạo

+ Điều trị nhiễm đơn bào

- Tác dụng không mong muốn

+ Trên đường tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, đi ngoài;

Vị kim loại

+ Trên hệ thần kinh: Động kinh, chóng mặt, mất điều hoà, lú lẫn

+ Phản ứng dị ứng: Mày đay, phát ban

+ Đường tiết niệu: Nước tiểu màu nâu đỏ

+ Sợ rượu

- Các thuốc: Metronidazol, Etronidazol, Ornidazol, Secnidazol, Tinidazol

Trang 17

2.4.2 Quinolon

- Phân loại:

• Quinolon thế hệ I: là những dẫn chất không gắn Fluor (trừ Flumequin),

có tác dụng với vi khuẩn gram (-) nhưng hoạt phổ yếu nên ít dùng như Acid nalidixic

• Quinolon thế hệ II: là dẫn chất fluoroquinolon, có hoạt phổ rộng, tác

dụng mạnh hơn thế hệ I như Pefloxacin, Norfloxacin, Ciprofloxacin

• Quinolon thế hệ III: bao gồm gatifloxacin, levofloxacin, moxifloxacin và sparfloxacin

• Các quinolon thế hệ IV: bao gồm trovafloxacin, alatrofloxacin

- Cơ chế tác dụng: Ức chế ADN gyrase, là enzym mở vòng xoắn ADN, giúp cho sự sao chép và phiên mã, vì vậy ngăn cản sự tổng hợp ADN của vi khuẩn Ngoài ra còn tác dụng cả trên mARN nên ức chế tổng hợp protein vi khuẩn

- Chỉ định

+ Quinolon thế hệ 1: Chủ yếu điều trị các nhiễm khuẩn đường niệu cấp

hoặc mãn ko có biến chứng như: Viêm bàng quang, niệu đạo,các chứng sỏi đường niệu,nhiễm khuẩn hoặc chỉ định sau phẫu thuật đường niệu

• Viêm xương khớp,viêm màng não, viêm màng trong tim…

+ Quinolon thế hệ 3 và thế hệ 4:Các Quinolon thế hệ 3 có hoạt phổ

rộng chống vi khuẩn gram dương, được chỉ định trong:

• Viêm phổi cộng đồng,

• Viêm xoang cấp

• Viêm phế quản mạn: đợt cấp

- Tác dụng không mong muốn:

+ Gây đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, co giật ngừng thuốc các triệu chứng này sẽ hết

Trang 18

+ Gây viêm gân: Thường gặp ở người trên 60 tuổi và nam bị nhiều hơn nữ (tuy ít xảy ra nhưng bị viêm thì có thể gây đứt gân Achille)

- Thận trọng

• Đã thấy những dị dạng sụn ở động vật non khi dùng quinolon ở liều lớn

• gấp nhiều lần liều dùng cho người, nên không dùng thuốc cho trẻ

em dưới 16 tuổi vì sợ ảnh hưởng có hại của thuốc đến sự phát

- Đặc điểm tác dụng diệt khuẩn:

+ Khả năng diệt khuẩn nhanh, phụ thuộc nồng độ

+ Hiệu quả hậu kháng sinh (PAE): Tác dụng diệt khuẩn vẫn còn khi nồng độ giảm xuống dưới MIC

Trang 19

- Đường dùng: Tiêm, dùng tại chỗ và uống trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

- Chỉ định:

+ Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm mắc phải ở BV

+ Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do clostridium

- Tác dụng không mong muốn:

+ Gây độc với thính giác, thường là gây điếc không phục hồi sau đợt điều trị kéo dài, nhất là dùng liều cao

+ Gây độc với thận vì thải trừ chủ yếu qua thận nên dễ gây kích ứng, nặng hơn có thể gây hoại tử ống thận cấp

+ Gây hiện tượng dị ứng

2.5.2 Nhóm Phenicol

- Các thuốc: Chloramphenicol; Thiamphenicol

- Cơ chế tác dụng: Gắn vào phần 50S của ribosom => Ức chế phản ứng chuyển peptid => Ức chế tạo thành liên kết peptid

=> Ngăn cản việc gắn thêm acid amin vào chuỗi peptid do đó làm gián đoạn quá trình tổng hợp protein của VK

=> Kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn

- Phổ tác dụng: Tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn gram (+) và gram (-), xoắn khuẩn, tác dụng đặc hiệu trên thương hàn và phó thương hàn

Trang 20

- Tác dụng không mong muốn:

+ Gây tai biến về máu như giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, chứng

thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu (chứng bất sản tủy) rất khó hồi phục

+ Gây tai biến trụy mạch (chứng xanh tím xám) chỉ thấy ở trẻ sơ

sinh hoặc trẻ đẻ non

+ Gây phản ứng toàn thân do dùng liều cao nên khi điều trị bệnh thương hàn phải áp dụng nguyên tắc: Bệnh càng nặng, dùng liều khởi đầu càng nhỏ

- Chỉ định

+ Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Thương hàn, phó thương hàn, lị, tả

+ Viêm màng não do vi khuẩn Gr (-)

+ Dùng tại chỗ điều trị nhiễm khuẩn ở mắt, tai

2.5.3 Nhóm Tetracyclin

- Các thuốc

• Tetracycline (biệt dược: achromycin V,steclin, sumycin, terramycin, tetracyn, panmycin )

• Demeclocycline ( biệt dược: declomycin )

• Doxycycline ( biệt dược: vibramycin )

• Minocycline ( biệt dược: minocin )

• Oxytetracycline ( biệt dược: terramycin )

• Chlortetracycline ( biệt dược: aureomycin, lederle )

• Metacycline ( tên khác: methacycline )

• Tigecycline ( biệt dược: tygacil )…

- Cơ chế tác dụng: Gắn vào phần 30S của ribosom do đó: Ức chế gắn aminoacyl-ARNt vào vị trí tiếp nhận trên phức hợp ARNm-ribosom

=> Gián đoạn quá trình gắn acid amin vào chuỗi peptid

=> Kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn

Trang 21

- Phổ tác dụng: Rất rộng cả Gr (-), Gr (+), VK ưa khí, VK kị khí, xoắn khuẩn, vi khuẩn nội bào, ngoài ra còn tác động lên cả virus mắt hột, sinh vật đơn bào, ký sinh trùng sốt rét

- Dược động học:

+ Hấp thu nhanh khi uống (70%), nồng độ tối đa trong máu đạt được sau 1 - 4 giờ, t/2 là 6-12 giờ

+ Thức ăn hoặc thuốc có chứa ion hóa trị II và III làm giảm hấp thu

+ Phân bố nhanh vào các mô và dịch cơ thể (trừ dịch não tủy), qua được nhau thai và sữa mẹ với nồng độ cao

+ Gắn mạnh vào răng, xương

- Chỉ định

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nội bào

+ Nhiễm trùng đường sinh dục do Chlamydia

+ Nhiễm Rickettsia, nhất là bệnh trứng cá bội nhiễm Rickettsia

- Tác dụng không mong muốn

+ Các Tetracylin có ái lưc cực mạnh với calci ở tổ chức xương (nhất là giai đoạn đầu của sự calci hóa), khi dùng liều cao và kéo dài thuốc sẽ

lắng đọng lại ở đó và làm chậm sự phát triển của xương cũng như các nụ răng của thai nhi và trẻ em (gây bệnh vàng răng vĩnh viễn) + Độc với thận có thể gây hoại tử ống thận

+ Độc với gan, nhất là tiêm tĩnh mạch thuốc quá hạn dùng và liều cao

đối với phụ nữ có thai có thể bị chứng teo gan cấp tính

+ Gây rối loạn đường tiêu hóa như buồn nồn, nôn, tiêu chảy, diệt hệ vi

khẩn hữu ích ở ruột tạo ra vitamin nhóm B

- Chống chỉ định:

+ Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kì cho con bú

+ Trẻ em dưới 12 tuổi (đối với Tetracyclin), trẻ em dưới 8 tuổi (đối với Doxycyclin)

- Chú ý:

Trang 22

+ Tác dụng của Tetracyclin sẽ bị giảm nếu dùng đồng thời với: Sữa, Nhóm hydroxyd, các muối Calci, Sắt, Magnesi vì gây giảm hấp thu

+ Loại thuốc tiêm Doxycyclin chỉ dùng tiêm tĩnh mạch và dùng thận trọng đối với người bị bệnh thận

2.5.4 Nhóm Macrolid

• Azithromycin (Biệt Dược: Zithromax, Sumamed, Zitrocin)

Clarithromycin (Biệt Dược: Biaxin)

• Erythromycin ( Biệt Dược: Erythocin, Erythroped )

• Telithromycin (Biệt Dược: Ketek),

• Spectinomycin (Biệt Dược : Trobicin), Oleandomycin, Spiramycin

( Biệt Dược: Rovamycin ),

• Josamycin (Biệt Dược: Josacine, Kitasamycin A3, Turimycin

A5)

- Cơ chế tác dụng: Gắn vào phần 50S của ribosom: Ức chế bước chuyển

vị, peptid không thể di chuyển từ vị trí A đến vị trí nhận (vị trí P)

=> Gián đoạn quá trình gắn acid amin vào chuỗi peptid

=> Kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn

+ Nhiễm khuẩn hô hấp, giang mai, ho gà (Pertussis, Whooping

cough ) (do Bordetella pertussis, một loại trực khuẩn Gram(-) gây

Trang 23

2.5.5 Nhóm Lincosamid

- Các thuốc: Clindamycin; Lincomycin

- Tác dụng chung

+ Kháng sinh diệt khuẩn, dùng cả đường uống và tiêm bắp thịt

+ Phân phối mạnh vào các mô và dịch sinh học Đặc biệt thuốc có thể thấm rất tốt vào mô xương nhưng không ảnh hưởng đến sự phát triển của xương như tetracycline vì không đọng lâu tại đó

- Tác dụng không mong muốn:

+ Ức chế monoamin oxidase nên không dùng cùng các thực phẩm có chứa tyramin (bia, rượu, pho mát, sô cô la), thuốc ức chế chọn lọc

Trang 24

+ Tác dụng diệt khuẩn với các chủng liên cầu khuẩn

+ Dùng để điều trị Enterococcus faecium, MRSA kháng vancomycin và Staphylococcus pneumoniae mắc phải trong cộng đồng

+ Dalfopristin ức chế giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp protein

- Tác dụng: Sự kết hợp này được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đe dọa tính mạng do cầu khuẩn ruột kháng vancomycin và nhiễm trùng da phức tạp do MRSA

- Tác dụng không mong muốn:

+ Phản ứng tại vị trí tiêm: đau, viêm, phù

+ Tăng bilirubin máu

+ Bội nhiễm có thể xảy ra do sự phát triển quá mức của vi khuẩn nhạy cảm

II Phân tích thí nghiệm

1 Xác định sự nhạy cảm vi khuẩn với một số kháng sinh bằng phương pháp Kirby-Bauer

Thí nghiệm 1:

Cho đĩa thạch đã được nuôi cấy chủng vi khuẩn Staphylococus aures (tụ cầu vàng) sau đó chấm các kháng sinh vào các khoanh giấy đã

được đặt sẵn vào đĩa nuôi cấy

Kết quả như sau:

Trang 25

Câu hỏi 1 Thế nào là vùng ức chế (ZOI, zone of inhibition)?

Vùng ức chế là khu vực xung quanh khoanh giấy mà vi khuẩn không phát triển được

- Đường kính vùng ức chế càng lớn chứng tỏ vi khuẩn càng nhạy cảm với kháng sinh đó

- Đường kính vùng ức chế càng nhỏ thì vi khuẩn càng đề kháng với kháng sinh đó

Câu hỏi 2 Xác định vùng ức chế của kháng sinh với vi khuẩn, và ghi thông

tin lại vào bảng sau

Trang 26

S

≤ Loại nhạy cảm

A Erythromycin 28 23 14-22 13 Nhạy cảm S

B Chloramphenicol 25 18 13-17 12 Nhạy cảm S

C Cephalothin 30 25 20-24 19 Nhạy cảm S

D Tetracyclin 28 19 15-18 14 Nhạy cảm S

G Streptomycin 0 15 13-14 12 Không nhạy cảm

H Penicillin 14 29 - 28 Streptococcus đã

kháng Penicillin

Nguồn tham khảo: https://www.nih.org.pk/wp-content/uploads/2021/02/CLSI-2020.pdf

- Kháng sinh nhạy cảm với vi khuấn Staphylococus aureus được nuôi cấy:

Erythromycin, Chloramphenicol, Cephalothin, Tetracyclin

- Kháng sinh không nhạy cảm với vi khuẩn Staphylococus aureus được

nuôi cấy: Streptomycin

➢ Chủng vi khuẩn này nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh Nhưng đây là

một loại vi khuẩn kháng kháng sinh mạnh (kháng Penicillin) , do vậy

cần làm kháng sinh đồ để lựa chọn thuốc và liều lượng điều trị phù hợp

Câu hỏi 4 Ứng dụng của việc xác định ZOI trên lâm sàng?

- Theo Hướng dẫn của Bộ Y Tế về thực hành kĩ thuật xét nghiệm vi sinh, lâm sàng, Dựa vào đường kính vùng ức chế và điểm gãy trong tài liệu hướng dẫn phiên giải kết quả kháng sinh đồ, mức độ nhạy cảm có thể phân chia thành phân loại:

Trang 27

- Từ đó lựa chọn được loại kháng sinh phù hợp nhất cho bệnh nhân về hiệu quả điều trị, phương thức sử dụng (uống, tiêm, ), hiệu quả kinh tế

(lựa chọn loại kháng sinh còn tác dụng nhạy cảm với chi phí hợp lý nhất, )

Hạn chế tối đa việc lạm dụng thuốc một cách bừa bãi, tràn lan để giảm

thiểu tình trạng kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn

- Giúp giám sát tình hình kháng sinh, từ đó có các chiến lược cụ thể nhằm

hạn chế tình hình kháng thuốc của vi khuẩn, giúp các nhà khoa học

nghiên cứu phát triển các kháng sinh mới/dạng thuốc mới ít đề kháng hơn

- Nhược điểm phương pháp này: cần thời gian cho nuôi cấy và lấy mẫu

bệnh phẩm bệnh nhân => mất thời gian trả kết quả cho bác sỹ điều trị Trong

1 số trường hợp yêu cầu phải sử dụng kháng sinh càng sớm càng tốt vd: viêm phổi nặng mắc phải tại cộng đồng Sẽ ưu tiên sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm trước sau đó đợi kết quả vi sinh trả lại sẽ lên thang hay xuống thang kháng sinh phụ thuộc đáp ứng của bệnh nhân với kháng sinh đang dung và kết quả vi sinh

Thí nghiệm 2:

Cho kết quả xác định sự nhạy cảm của một số chủng vi khuẩn với một số kháng sinh như sau:

Câu hỏi 1 Tra thông tin về sự nhạy cảm của từng kháng sinh trên với các

chủng vi khuẩn theo phương pháp Kirby-Bauer và điền vào mục (4)

Chủng vi khuẩn Salmonella typhi:

Trang 28

Kháng sinh

(1)

Nồng

độ (2)

ZOI (mm) (3)

Tetracyclin T10 20 ≥ 15 12–14 ≤ 11 Nhạy cảm S Streptomycin S10 15 ≥ 15 12–14 ≤ 11 Nhạy cảm S

Nguồn tham khảo https://www.nih.org.pk/wp-content/uploads/2021/02/CLSI-2020.pdf

ZOI (mm) (3)

Ngày đăng: 09/12/2022, 18:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w