- Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch chậm; uống trong điều trị viêm ruộtgiả màng.- Tác dụng không mong muốn: Độc với thận.. - Phổ tác dụng: Diệt khuẩn Gram + bao gồm tụ cầu, liên cầu - Ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
Trang 2GV hướng dẫn : NCS ThS Đặng Kim Thu
Hà Nội, 2022
Trang 3MỤC LỤC
I
II
Trang 4III I Tổng hợp lý thuyết
1 Phân loại:
1.1Phân loại theo cấu trúc hóa học
- Nhóm P-lactam: bao gồm các penicillin, các cephalosporin,carbapenem,
monobactam, chất ức chế P-lactamase,
- Nhóm aminoglycoside (còn gọi là nhóm aminosid - AG ):streptomycin,
gentamicin,
- Nhóm lincosamid: lincomycin, clindamycin
- Nhóm macrolid: erythromycin, dẫn chất spiramycin, clarithromycin
- Nhóm tetracyclin: tetracyclin, doxycyclin
- Nhóm Phenicol : chloramphenicol, thiamphenicol
- Nhóm rifamycin: rifamycin, rifampicin, rifabutin(Rfb rifaximin
- Nhóm quinolon: bao gồm Quinolon kinh điển (first generation) vàQuinolon thế hệ mới (fluoroquinolon, gồm các thế hệ thứ 2, 3, 4, 5)
- Các nhóm kháng sinh khác: nhóm sulfonamid, nhóm đa peptid(polypeptid
antibiotics), nhóm 5-nitro-imidazole, nhóm nitrofuran, nhóm khángsinh
chống nấm
1.2Dựa vào tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh
- Kháng sinh kìm khuẩn (kìm hãm hoặc ức chế sự phát triển của vikhuẩn):
MBC/MIC > 4, khó đạt đạt được nồng độ bằng MBC trong huyếttương
- Kháng sinh diệt khuẩn ( tiêu diệt vi khuẩn): MBC tương đương MIC
dàng đạt được MBC trong huyết tương
• Diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ (Cpeak/MIC) Nồng độ càng cao diệt
khuẩn càng mạnh Ưu tiên chế độ 1liều/ ngày
4
Trang 5IV Vd: Nhóm aminoglycosid
• Diệt khuẩn phụ thuộc thời gian (T>MIC) : định lượng thuốc ở bất kỳ
thời điểm nào cx phải lớn hơn MIC Chia nhỏ liều để tối ưu hóa tăngthời
gian tiếp xúc VK với kháng sinh
V.Vd: P-lactam
5
Trang 61.3Dựa vào cơ chế tác dụng:
- Kháng sinh tác dụng lên thành vách: Nhóm Glycopeptid; Polypeptit;Cyscloserin; Fosfomycin; P-lactam
- Kháng sinh tác dụng lên màng tế bào: Polymyxin
- Kháng sinh ức chế tổng hợp acid folic: Sulfonamide, Trimethoprim
- Kháng sinh tác động lên ADN và quá trình nhân lên của vi khuẩn: Nitroimidazol; Quinolon
5 Kháng sinh ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn: Nhóm
Aminoglycosid;
VI.Linezolid Phenicol; Tetracyclin; Macrolid; Lincosamid; Streptigramin;
6
Trang 7- Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch chậm; uống trong điều trị viêm ruộtgiả màng.
- Tác dụng không mong muốn: Độc với thận
2.1.2 Nhóm Polypeptid: Bacitracin
- Cơ chế tác dụng: can thiệp vào quá trình dephosphoryl của lipid mangnên ức chế khả năng vận chuyển UDP - acetyl muramin - pentapeptid,không kết hợp được với UDP - N- glucosamin => Ngăn cản quá trìnhtổng hợp peptidoglycan => Tế bào ly giải
- Phổ tác dụng: Diệt khuẩn Gram (+) bao gồm tụ cầu, liên cầu
- Chỉ định: NK nặng do staphylococcus và Streptococus (NK đường hôhấp trên; NK máu, ); NK đường tiêu hóa do clostridium (viêm ruột giảmàng)
- Đường dùng: Dùng tại chỗ (và uống trong điều trị viêm ruột giả màng
- Tác dụng không mong muốn: Độc với thận lớn hơn glycopeptid
Trang 8- Chỉ định: Điều trị lao kháng thuốc
2.1.4 Fosfomycin
- Cơ chế: Fosfomycin cấu trúc giống phosphoenolpyruvat (PEP) nên thuốcngăn PEP gắn với UDP N - acetyl glucosamin để tạo acid UDP - N -acetyl muramic, tiền thân của acid N - acetyl muramic
- Phổ tác dụng: Phổ rộng
- Chỉ định:
• Viêm bàng quang không biến chứng do các chủng nhạy cảm E.
Coli và Enterococcus faecalis gây ra.
• Điều trị viêm bể thận hoặc áp xe quanh thận
bị ngưng lại => VK bị tiêu diệt
- Phổ TD: Chủ yếu tác dụng lên VK Gram (+) do các VK Gram (+) có vách
tế bào nhiều chuỗi peptidoglycan trong khi Gram (-) vách tế bào lại chứaít
Trang 9• Monobactam
• Chất ức chế beta lactamase
Trang 10VIII Các Penicillin
1 Penicilin G (benzylpenicilin) duy nhất là Kháng Sinh tự nhiên từ nấm
- Phổ tác dụng:
IX + Cầu khuẩn Gram (+): tụ cầu; liên cầu; phế cầu
X + Cầu khuẩn Gram (-): lậu cầu; não mô cầu
XI + Xoắn khuẩn Giang mai
- Chỉ định:
XII + Điều trị lậu, giang mai (Benzathin Penicilin)
XIII + Điều trị bệnh thấp tim do liên cầu (Procain Penicilin)
XIV + Nhiễm khuẩn nặng co cầu khuẩn Gram (+) hoặc não mô cầu
- Đường dùng: Chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch (dùng đường uống bị pháhủy bởi dịch vị dạ dày)
- Phổ tác dụng: Phổ Pen G + VK Gram âm => phổ tác dụng rộng
- Mở rộng phổ tác dụng với chủng tiết ra beta lactamase: phối hợp với chất
ức chế beta lactamase:ampicillin+sulbactam; amoxicillin+acid clavulanic
Trang 11XVIII + Các nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn huyết
Trang 124 Penicilin nhóm M
- Bao gồm: Methicilin, Oxacilin, Cloxacilin, Dicloxacilin, Nafcilin
XIX Fluccloxacilin,
- Phổ tác dụng: tụ cầu vàng kháng thuốc => Phổ hẹp
- Chỉ định: Điều trị các bệnh do vi khuẩn Gr (+) tiết ra penicilinase nhất
XX là liên cầu khuẩn như viêm màng trong tim, viêm tủy xương, nhiễmkhuẩn da và mô mềm
5 Penicilin nhóm kháng trực khuẩn mủ xanh
- Bao gồm: Carbenicilin; Ticarcilin; Temocilin
XXIII + Thế hệ 4: dùng khi thế hệ 3 kháng thuốc
XXIV + Thế hệ 5: Chỉ dùng khi bị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da cóbiến chứng
XXV Phân loại theo các tiêu chí phân loại
- Dựa vào đặc tính kháng khuẩn: Hiệu lực trên Gr (+) ngày càng giảm
đi, hiệu lực trên Gr (-) ngày càng mạnh lên; Phổ ngày càng rộng hơn
- Sự bền vững với E Beta lactamase do VK tiết ra:
• Thế hệ 1 không bền vững với beta lactamase (chỉ kháng được
Penicilinase) Tác dụng chủ yếu VK Gr (+)
• Thế hệ 2 đại đa số không bền vững (trừ cefuroxime)
• Thế hệ 3 đại đa số bền vững (chỉ có cefoperazon kém bền vững) Tác dụng chủ yếu Vk Gr (-)
Trang 13- Khả năng qua hàng rào máu não: thế hệ I không qua, thế hệ II đa sốkhông qua, thế hệ III có khả năng qua hàng rào máu não.
- Chỉ định
XXVI + Nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai mũi họng
XXVII + Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục
XXVIII + Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và răng
XXIX + Nhiễm khuẩn tiêu hóa, đường mật (thế hệ III)
XXX.+ Viêm màng não, áp xe não (thế hệ III)
XXXI + Nhiễm khuẩn huyết
XXXII + Viêm màng trong tim
XXXIV + Dùng đường tiêm: cefazolin, cefalotin
XXXV + Dùng đường uống: cefaclor, cefalexin
XXXVI Cephalosporin thế hệ 2
- Hoạt tính kháng khuẩn trên Gram (-) đã tăng, nhưng còn kém thế hệ 3,kháng được cephalosporinase Sự dung nạp thuốc cũng tốt hơn
- Một số thuốc:
XXXVII + Dùng đường tiêm: cefuroxim, cefamandol
XXXVIII + Dùng đường uống: cefuroxim acetyl
Trang 14XL + Dùng đường tiêm: cefotaxim, cefizoxin, cettriaxon
XLI + Dùng đường uống: cefdinir, cetìxim
XLII Cephalosporin thế hệ 4
- Phổ kháng khuẩn rộng và vững bền với beta - latamase hơn thế hệ 3, đặcbiệt dùng chỉ định trong nhiễm trực khuẩn Gram (-) hiếu khí đã kháng vớithế hệ 3
- Các thuốc: Imipenem, meropenem, ertapenem và doripenem
- Chỉ định: Bệnh nhiễm trùng nặng, bệnh nhân bị kháng các thuốc kháng
- Nhóm duy nhất không gây dị ứng chéo
- Chỉ định: Điều trị nhiễm khuẩn Gr (-) đa kháng thuốc ở bệnh viện
Trang 15XLVII Chất Ức Chế Beta Lactamase
- Bao gồm: Sulbactam; acid clavulanic và tarobactam
XLVIII + Sulbactam: sulbactam + penicillin (1:2); sulbactam +
Cefoperazon
XLIX + A.Clavulanic:A.clavulanic+Amoxicilin (1:4); A.clavulanic +
Ticarcilin
L + Tarobactam: Tarobactam + Piperacilin
- Chỉ có sulbactam có 1 ít hoạt tính kháng sinh còn lại chỉ có tác dụng ngăn
LI.cản enzym betalactamase phá vỡ vòng beta lactam
- Phải phối hợp với kháng sinh tương đồng về mặt dược động học
2.2 Kháng Sinh Tác Dụng Lên Màng Tế Bào
LII Nhóm Polypeptid: Polymycin
- Các thuốc: Polymycin B và Polymycin E (Colistin)
- Phổ tác dụng: Diệt khuẩn Gram (-) như E.coli, Klebsiella, Samonella,LIII Shigella, Pasteurella, và Pseudomonas
- Chỉ định:
LIV + Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm
LV + Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do clostridium
- Đường dùng: Tiêm, dùng tại chỗ và uống trong điều trị viêm ruột giảLVI màng
- Tác dụng không mong muốn: Độc với thận
2.3 Kháng Sinh Ức Chế Tổng Hợp Acid Folic
2.3.1 Sulfonamid
- Cơ chế tác dụng Acid folic: Sulfonamid cạnh tranh với acid
para-aminobenzoic ở bước đầu của quá trình tổng hợp acid folic
- Phổ tác dụng:
LVII • Tác dụng kìm khuẩn trên một số loại vi khuẩn Gr (-) và Gr (+).
LVIII Nồng độ cao có thể có tác dụng diệt khuẩn
Trang 16• Nhạy cảm với các chủng vi khuẩn: Streptococcus pyogenes,
Haemophilus influenza, Vibrio cholerae
• Được sử dụng chủ yếu trong nhiễm trùng đường tiết niệu
- Dược động học
LIX + Hấp thu nhanh, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 4-6h
LX + Dễ dàng vào các mô và dịch não tuỷ, qua rau thai
LXI + Chuyển hoá qua gan bằng phản ứng acetyl hoá, các sản phẩm acetyl hoá
ít tan
LXII + Các chất chuyển hoá của sulfonamid được thải trừ qua thận
- Tác dụng không mong muốn
LXIII + Trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy
LXIV + Nếu dùng kéo dài, liều cao thì có nguy cơ thiếu máu hồng cầu to,giảm bạch cầu, tiểu cầu
LXV + Thận: cơn đau bụng thận, đái máu, vô niệu, viêm thận kẽ
LXVI + Gan: tranh chấp với bilirubin, dễ gây vàng da
LXVII + Dị ứng chậm nhưng rất nghiêm trọng
LXIX + Đạt nồng độ cao trong phổi và thận
LXX + Chuyển hoá qua gan, thải trừ qua nước tiểu
- Tác dụng không mong muốn
LXXI + Buồn nôn, nôn, viêm da
Trang 17LXXII + Thiếu folat gây thiếu máu nguyên bào nuôi
LXXIII + Tác dụng của Trimethoprim có thể bị ngăn chặn bởi acid folinic
- Sự kháng Trimethoprim của vi khuẩn
LXXIV + Giảm tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh
LXXV + Thay đổi hoặc đột biến trong dihydrofolate reductase
LXXVI + Tăng sản xuất dihydrofolate reductase
2.3.3 Cotrimoxazol
- Gồm Sulfamethoxazol và trimethoprim theo tỷ lệ 5:1
- Cả 2 chất đều là kháng sinh kìm khuẩn nhưng khi phối hợp lại là khángsinh diệt khuẩn
- Phổ tác dụng: Phổ tác dung rộng rãi trên cả VK Gr (-) và Gr (+)
- Chỉ định:
LXXVII.+Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục
LXXVIII +Nhiễm khuẩn đường hô hấp
LXXIX + Thương hàn
LXXX + Tiêu chảy do vi khuẩn và kiết lỵ
LXXXI + Viêm phổi gây ra bởi Pneumocystis jiroveci
- Tác dụng không mong muốn:
LXXXII + Tất cả tác dụng không mong muốn của sulfonamid
LXXXIII + Thiếu folat (thiếu máu nguyên bào khổng lồ)
LXXXIV + Rối loạn công thức máu (hiếm xảy ra)
- Thận trọng:
LXXXV + Phụ nữ có thai (có thể gây tan huyết)
LXXXVI + Người cao tuổi: tăng nguy cơ nhiễm độc tuỷ xương
LXXXVII + Bệnh nhân có bệnh thận, giảm liều
Trang 182.4 Kháng Sinh Tác Động Lên And Và Quá Trình Nhân Lên Của Vi Khuẩn
2.4.1 5-Nitroimidazol
- Cơ chế tác dụng: Vòng imidazol khi vào trong cơ thể trong điều kiện
không có oxy sẽ tạo gốc tự do, gốc tự do này tấn công vào AND gốc của
VK => tiêu diệt vi khuẩn
XC + Động vật nguyên sinh: Entamoeba histolytica; Giardia lamblia
XCI + Không tác dung lên vi khuẩn hiếu khí
- Chỉ định:
XCII + Nhiễm khuẩn răng miệng: hay dùng nhất là metronidazol phối hợp
với spiramycin
XCIII + Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do vi khuẩn HP
XCIV + Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, âm đạo
XCV + Điều trị nhiễm đơn bào
- Tác dụng không mong muốn
XCVI + Trên đường tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, đi ngoài;
Trang 19- Các thuốc: Metronidazol, Etronidazol, Ornidazol, Secnidazol, Tinidazol.
Trang 202.4.2 Quinolon
CI - Phân loại:
• Quinolon thế hệ I: là những dẫn chất không gắn Fluor (trừ Flumequin),
có tác dụng với vi khuẩn gram (-) nhưng hoạt phổ yếu nên ít dùng nhưAcid nalidixic
• Quinolon thế hệ II: là dẫn chất fluoroquinolon, có hoạt phổ rộng, tác
dụng mạnh hơn thế hệ I như Pefloxacin, Norfloxacin, Ciprotloxacin
• Quinolon thế hệ III: bao gồm gatitloxacin, levotloxacin,
CII moxitloxacin và spartloxacin
• Các quinolon thế hệ IV: bao gồm trovatloxacin, alatrotloxacin.
- Cơ chế tác dụng: Ức chế ADN gyrase, là enzym mở vòng xoắn ADN,giúp
cho sự sao chép và phiên mã, vì vậy ngăn cản sự tổng hợp ADN của vikhuẩn Ngoài ra còn tác dụng cả trên mARN nên ức chế tổng hợp proteinvi
• Viêm xương khớp,viêm màng não, viêm màng trong tim
CV + Quinolon thế hệ 3 và thế hệ 4: Các Quinolon thế hệ 3 có hoạt
Trang 21CVI + Gây đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, co giật ngừng thuốccác
triệu chứng này sẽ hết
Trang 22CVII + Gây viêm gân: Thường gặp ở người trên 60 tuổi và nam bị nhiềuhơn nữ (tuy ít xảy ra nhưng bị viêm thì có thể gây đứt gân Achille).
CVIII - Thận trọng
• Đã thấy những dị dạng sụn ở động vật non khi dùng quinolon ở liều
lớn
• gấp nhiều lần liều dùng cho người, nên không dùng thuốc cho trẻ
em dưới 16 tuổi vì sợ ảnh hưởng có hại của thuốc đến sự phát
triển của trẻ
2.5 Kháng Sinh Ức Chế Tổng Hợp Protein Của Vi Khuẩn
CIX Phân loại:
- Cơ chế tác dụng: Gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom làm sai lệch
quá trình tổng hợp protein cần thiết của vi khuẩn
- Phổ tác dụng: Tác dụng chủ yếu trên Gr (-) trên Gr (+) kém penicillin:Enterobacter, Proteus, Pseudomonas, Klebsiella, E.coli, và Serratia (VKảnh hưởng lên đường hô hấp, tiết niệu, xương, da, máu và mô mềm)
- Đặc điểm tác dụng diệt khuẩn:
CX + Khả năng diệt khuẩn nhanh, phụ thuộc nồng độ
CXI + Hiệu quả hậu kháng sinh (PAE): Tác dụng diệt khuẩn vẫn còn khinồng độ giảm xuống dưới MIC
Trang 23- Đường dùng: Tiêm, dùng tại chỗ và uống trong điều trị nhiễm khuẩnđường tiêu hóa
- Chỉ định:
CXII + Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm mắc phải ở BV
CXIII + Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do clostridium
- Tác dụng không mong muốn:
CXIV + Gây độc với thính giác, thường là gây điếc không phục hồi sau đợt
điều trị kéo dài, nhất là dùng liều cao
CXV + Gây độc với thận vì thải trừ chủ yếu qua thận nên dễ gây kích ứng,
nặng hơn có thể gây hoại tử ống thận cấp
CXVI + Gây hiện tượng dị ứng
2.5.2 Nhóm Phenicol
- Các thuốc: Chloramphenicol; Thiamphenicol
- Cơ chế tác dụng: Gắn vào phần 50S của ribosom => Ức chế phản ứngchuyển peptid => Ức chế tạo thành liên kết peptid
CXVII => Ngăn cản việc gắn thêm acid amin vào chuỗi peptid do đó làm gián đoạn
quá trình tổng hợp protein của VK
CXVIII => Kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn
- Phổ tác dụng: Tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn gram (+) và gram (-),xoắn khuẩn, tác dụng đặc hiệu trên thương hàn và phó thương hàn
Trang 24• Chuyển hóa tại gan, thải trừ qua nước tiểu
Trang 25- Tác dụng không mong muốn:
CXXII + Gây tai biến về máu như giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt,
sinh hoặc trẻ đẻ non
CXXIV.+ Gây phản ứng toàn thân do dùng liều cao nên khi điều trị bệnh thương hàn phải áp dụng nguyên tắc: Bệnh càng nặng, dùng liều
• Tetracycline (biệt dược: achromycin V,steclin, sumycin,
CXXVIII terramycin, tetracyn, panmycin )
• Demeclocycline ( biệt dược: declomycin )
• Doxycycline ( biệt dược: vibramycin )
• Minocycline ( biệt dược: minocin )
• Oxytetracycline ( biệt dược: terramycin )
• Chlortetracycline ( biệt dược: aureomycin, lederle )
• Metacycline ( tên khác: methacycline )
• Tigecycline ( biệt dược: tygacil )
- Cơ chế tác dụng: Gắn vào phần 30S của ribosom do đó: Ức chế gắnaminoacyl-ARNt vào vị trí tiếp nhận trên phức hợp ARNm-ribosom
CXXIX => Gián đoạn quá trình gắn acid amin vào chuỗi peptid
Trang 26CXXX => Kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn
Trang 27- Phổ tác dụng: Rất rộng cả Gr (-), Gr (+), VK ưa khí, VK kị khí, xoắnkhuẩn, vi khuẩn nội bào, ngoài ra còn tác động lên cả virus mắt hột, sinhvật
đơn bào, ký sinh trùng sốt rét
- Dược động học:
CXXXI + Hấp thu nhanh khi uống (70%), nồng độ tối đa trong máu
sau 1 - 4 giờ, t/2 là 6-12 giờ
CXXXII + Thức ăn hoặc thuốc có chứa ion hóa trị II và III làm giảmhấp thu
CXXXIII + Phân bố nhanh vào các mô và dịch cơ thể (trừ dịch não
được nhau thai và sữa mẹ với nồng độ cao.
CXXXIV + Gắn mạnh vào răng, xương
- Chỉ định
CXXXV.+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nội bào
CXXXVI + Nhiễm trùng đường sinh dục do Chlamydia
CXXXVII + Nhiễm Rickettsia, nhất là bệnh trứng cá bội nhiễm
Rickettsia.
- Tác dụng không mong muốn
CXXXVIII + Các Tetracylin có ái lưc cực mạnh với calci ở tổ chức
giai đoạn đầu của sự calci hóa), khi dùng liều cao và kéo dài thuốc sẽ
lắng đọng lại ở đó và làm chậm sự phát triển của xương cũng như các nụ răng của thai nhi và trẻ em (gây bệnh vàng răng vĩnh viễn)
CXXXIX + Độc với thận có thể gây hoại tử ống thận.
CXL + Độc với gan, nhất là tiêm tĩnh mạch thuốc quá hạn dùng và liều
cao
đối với phụ nữ có thai có thể bị chứng teo gan cấp tính
CXLI + Gây rối loạn đường tiêu hóa như buồn nồn, nôn, tiêu chảy, diệt
khẩn hữu ích ở ruột tạo ra vitamin nhóm B
- Chống chỉ định:
Trang 28CXLII + Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kì cho con bú.
CXLIII + Trẻ em dưới 12 tuổi (đối với Tetracyclin), trẻ em dưới 8 tuổi (đốivới
Doxycyclin)
- Chú ý:
Trang 29CXLIV + Tác dụng của Tetracyclin sẽ bị giảm nếu dùng đồng thời với:
• Azithromycin (Biệt Dược: Zithromax, Sumamed, Zitrocin)
Clarithromycin (Biệt Dược: Biaxin)
• Erythromycin ( Biệt Dược: Erythocin, Erythroped )
• Telithromycin (Biệt Dược: Ketek),
• Spectinomycin (Biệt Dược : Trobicin), Oleandomycin, Spiramycin
( Biệt Dược: Rovamycin ),
• Josamycin (Biệt Dược: Josacine, Kitasamycin A3, Turimycin
A5)
- Cơ chế tác dụng: Gắn vào phần 50S của ribosom: Ức chế bước chuyển
vị, peptid không thể di chuyển từ vị trí A đến vị trí nhận (vị trí P)
CXLVI => Gián đoạn quá trình gắn acid amin vào chuỗi peptid
CXLVII => Kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn
CLII + Nhiễm khuẩn hô hấp, giang mai, ho gà (Pertussis, Whooping
cough ) (do Bordetella pertussis, một loại trực khuẩn Gram(-) gây
Trang 30CLIV + Nhanh bị kháng thuốc, do đó được xếp vào nhóm kháng sinh hạnchế sử dụng.
Trang 31thấm rất tốt vào mô xương nhưng không ảnh hưởng đến sự phát triển củaxương như tetracycline vì không đọng lâu tại đó.
- Chỉ định chung:
CLVII + Các nhiễm khuẩn nghiêm trọng do tụ cầu, phế cầu, liên cầu ở cácbệnh
nhân dị ứng p -lactam, kể cả các nhiễm khuẩn kỵ khí
CLVIII Ví dụ: cốt tuỷ viêm, viêm khung chậu, viêm xoang, viêm phổi,viêm
phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết
CLIX + Bệnh trứng cá: dùng clindamycin tại chỗ
- Độc tính chung:
CLX + Gây viêm ruột kết mạc giả khi dùng dài ngày: gây đi lỏng kéodài
CLXI + Viêm miệng, lưỡi, vị giác bất thường
CLXII + Tim mạch: viêm tĩnh mạch, hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim
- Tác dụng không mong muốn:
CLXIII + Ức chế monoamin oxidase nên không dùng cùng các thực
chứa tyramin (bia, rượu, pho mát, sô cô la), thuốc ức chế chọn lọc
Trang 33CLXVI + Tác dụng diệt khuẩn với các chủng liên cầu khuẩn
CLXVII + Dùng để điều trị Enterococcus faecium, MRSA khángCLXVIII vancomycin và Staphylococcus pneumoniae mắc phải trongcộng
CLXX + Dalfopristin ức chế giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp protein
- Tác dụng: Sự kết hợp này được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đe dọatính mạng do cầu khuẩn ruột kháng vancomycin và nhiễm trùng da phứctạp do MRSA
- Tác dụng không mong muốn:
CLXXI + Phản ứng tại vị trí tiêm: đau, viêm, phù
CLXXII.+ Tăng bilirubin máu
CLXXIII + Bội nhiễm có thể xảy ra do sự phát triển quá mức của vi khuẩn
nhạy cảm
CLXXIV II Phân tích thí nghiệm
1 Xác định sự nhạy cảm vi khuẩn với một số kháng sinh bằng
phương pháp Kirby-Bauer
CLXXV Thí nghiệm 1:
CLXXVI Cho đĩa thạch đã được nuôi cấy chủng vi khuẩn
Staphylococus aures
(tụ cầu vàng) sau đó chấm các kháng sinh vào các khoanh giấy đã
được đặt sẵn vào đĩa nuôi cấy
CLXXVII Kết quả như sau:
Trang 34CLXXIX
CLXXX Câu hỏi 1 Thế nào là vùng ức chế (ZOI, zone of inhibition)?
CLXXXI Vùng ức chế là khu vực xung quanh khoanh giấy mà vi khuẩn không phát
tin lại vào bảng sau
CLXXXIII Kháng sinh CLXXXIV Vùng ức chế (mm)
CLXXXV A
CLXXXVII.B
Trang 35CLXXXIX C
CXCI.CXCIII D Tetracyclin CXCII 28
Trang 36CCIII Câu hỏi 3 Nhận xét về sự nhạy cảm của các kháng sinh với chủng
kháng Penicillin
tham khảo:CCLX https://www.nih.org.pk/wp-content/uploads/202 CCLIX 1/02/
- Kháng sinh nhạy cảm với vi khuấn Staphylococus aureus được nuôi cấy:
Erythromycin, Chloramphenicol, Cephalothin, Tetracyclin.
- Kháng sinh không nhạy cảm với vi khuẩn Staphylococus aureus được
nuôi cấy: Streptomycin
CCLXI > Chủng vi khuẩn này nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh Nhưngđây là
một loại vi khuẩn kháng kháng sinh mạnh (kháng Penicillin) , do vậy
cần làm kháng sinh đồ để lựa chọn thuốc và liều lượng điều trị phù hợp.CCLXII Câu hỏi 4 Ứng dụng của việc xác định ZOI trên lâm sàng?
- Theo Hướng dẫn của Bộ Y Tế về thực hành kĩ thuật xét nghiệm vi sinh,lâm sàng, Dựa vào đường kính vùng ức chế và điểm gãy trong tài liệuhướng
dẫn phiên giải kết quả kháng sinh đồ, mức độ nhạy cảm có thể phân chiathành phân loại:
CCLXIII + S (susceptible - nhạy cảm),
CCLXIV + I (intermediate - trung gian)
Trang 37CCLXV + R (resistant - đề kháng)
CCLXVI + NS (non-susceptible - không nhạy cảm)
Trang 38- Từ đó lựa chọn được loại kháng sinh phù hợp nhất cho bệnh nhân về hiệu quả điều trị, phương thức sử dụng (uống, tiêm, ), hiệu quả kinh tế
(lựa chọn loại kháng sinh còn tác dụng nhạy cảm với chi phí hợp lýnhất, )
Hạn chế tối đa việc lạm dụng thuốc một cách bừa bãi, tràn lan để giảm
thiểu tình trạng kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn
- Giúp giám sát tình hình kháng sinh, từ đó có các chiến lược cụ thể nhằm
hạn chế tình hình kháng thuốc của vi khuẩn, giúp các nhà khoa học
nghiên cứu phát triển các kháng sinh mới/dạng thuốc mới ít đề khánghơn
- Nhược điểm phương pháp này: cần thời gian cho nuôi cấy và lấy mẫu
bệnh phẩm bệnh nhân => mất thời gian trả kết quả cho bác sỹ điều trị.Trong
1 số trường hợp yêu cầu phải sử dụng kháng sinh càng sớm càng tốt vd:viêm phổi nặng mắc phải tại cộng đồng Sẽ ưu tiên sử dụng kháng sinhtheo
kinh nghiệm trước sau đó đợi kết quả vi sinh trả lại sẽ lên thang hayxuống
thang kháng sinh phụ thuộc đáp ứng của bệnh nhân với kháng sinh đangdung và kết quả vi sinh
CCLXVII Thí nghiệm 2:
CCLXVIII Cho kết quả xác định sự nhạy cảm của một số chủng vi khuẩn với
kháng sinh như sau:
CCLXIX Câu hỏi 1 Tra thông tin về sự nhạy cảm của từng kháng sinh trên
chủng vi khuẩn theo phương pháp Kirby-Bauer và điền vào mục (4)
CCLXX Chủng vi khuẩn Salmonella typhi:
Trang 39CCLXXI.
Trang 40ZOI (mm)
CCLXXX Am
pieillin
CCLXXXI
AMPCCLXXXII
CCCXI Klebsiella pneumoniae
CCCXVII
ZOI (mm