1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn y học (HOÀN CHỈNH) nghiên cứu tình trạng tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi tại khoa nhi bệnh viện trung ương huế

44 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 715,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong số các tác dụng không mongmuốn hay gặp của kháng sinh đó là rối loạn tiêu hóa, bao gồm buồn nôn, nônmửa, đau bụng và tiêu chảy.. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghi

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về viêm phổi 3

1.2 Các kháng sinh thường dùng trong điều trị viêm phổi 6

1.3 Tổng quan về tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh 9

1.4 Một số nghiên cứu của các tác giả khác về tiêu chảy do kháng sinh 12

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Tỷ lệ và tình trạng tiêu chảy do kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi 21

3.3 Mối liên quan giữa tiêu chảy do kháng sinh và nhóm tuổi ở trẻ bị viêm phổi 26

3.4 Mối liên quan giữa tiêu chảy do kháng sinh và tiền sử tiêu chảy do kháng sinh 27

3.5 Mối liên quan giữa tiêu chảy do kháng sinh và mức độ nặng của viêm phổi 27

3.6 Mối liên quan giữa tiêu chảy do kháng sinh và loại kháng sinh sử dụng .28

Chương 4: BÀN LUẬN 29

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29

4.2 Tỷ lệ và tình trạng tiêu chảy do kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi 30

4.3 Mối liên quan giữa tiêu chảy do kháng sinh và nhóm tuổi ở trẻ bị viêm phổi 35

4.4 Mối liên quan giữa tiêu chảy do kháng sinh và tiền sử tiêu chảy do kháng sinh 35

4.5 Mối liên quan giữa tiêu chảy do kháng sinh và mức độ nặng của viêm phổi 35

4.6 Mối liên quan giữa tiêu chảy do kháng sinh và loại kháng sinh sử dụng .36

KẾT LUẬN 37

KIẾN NGHỊ 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khẩn hô hấp cấp tính hiện nay vẫn là nguyên nhân hàng đầu gâybệnh và tử vong ở trẻ em trên toàn thế giới, với khoảng 2 triệu trẻ em tử vongmỗi năm, trong đó viêm phổi là nguyên nhân thường gặp nhất [34] Thật vậy,viêm phổi có tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong rất cao, đặc biệt là ở các nướcđang phát triển Mỗi năm, tỷ lệ mắc bệnh khoảng 20/1000 trẻ và có đến hơn 2triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong do viêm phổi, xảy ra cao nhất ở Nam Á vàcận Sahara Châu Phi [23], [34]

Ở nước ta, viêm phổi chiếm khoảng 33% trong tổng số tử vong ở trẻnhỏ do mọi nguyên nhân Hằng năm, khoảng 2,8/1000 trẻ chết là do viêmphổi Với 7 triệu trẻ em dưới 5 tuổi trong cả nước, ước tính số trẻ chết doviêm phổi không dưới 20000 trẻ/năm [8] Theo thống kê của Tổ chức Y tếThế giới, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam chiếm tỷ lệ cao nhất(23/1000 trẻ sinh sống), trong đó viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu [41].Đứng trước tình hình đó, điều trị viêm phổi là vấn đề được đặt ra nhằm giảmthiểu tỷ lệ tử vong, giảm chi phí về kinh tế cho gia đình và xã hội

Trong điều trị viêm phổi thì kháng sinh đóng vai trò rất quan trọng Sửdụng kháng sinh hợp lý sẽ giúp bệnh nhân mau chóng bình phục, giảm tỷ lệ tửvong Nhưng bên cạnh những lợi ích ấy thì kháng sinh cũng mang đến nhiềutác dụng không mong muốn khác nữa Một trong số các tác dụng không mongmuốn hay gặp của kháng sinh đó là rối loạn tiêu hóa, bao gồm buồn nôn, nônmửa, đau bụng và tiêu chảy Trong số đó thì tiêu chảy do kháng sinh thườngđược mọi người chú ý và quan tâm nhiều nhất Tiêu chảy do kháng sinh cóthể khiến người thầy thuốc phải ngừng kháng sinh đang điều trị hoặc thay đổiloại kháng sinh khác Đồng thời nó còn gây nên sự lo lắng cho cha mẹ của trẻ,

Trang 3

đặc biệt là ở trẻ nhỏ tuổi Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tình trạng tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi tại khoa Nhi bệnh viện Trung ương Huế” với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá tỷ lệ và tình trạng tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi.

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa tiêu chảy do kháng sinh với độ tuổi của trẻ, mức độ nặng của viêm phổi, tiền sử có tiêu chảy do kháng sinh với loại kháng sinh sử dụng.

Trang 4

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về viêm phổi

1.1.1 Dịch tễ học viêm phổi trẻ em

1.1.1.1 Trên thế giới

Viêm phổi là bệnh lý phổ biến hàng đầu ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ

em trên toàn thế giới Viêm phổi làm chết nhiều trẻ em hơn bất cứ bệnh nàokhác, hơn cả sốt rét, AIDS và sởi kết hợp lại [34], [39] Tổ chức Y tế Thế giới(TCYTTG) ước tính từ năm 2000 đến 2003, viêm phổi gây tử vong cho 2triệu trẻ mỗi năm, hoặc 19% trong số 10,6 triệu tử vong hàng năm ở trẻ dưới

5 tuổi [18] Đến năm 2004, thì các nguyên nhân chính gây tử vong cho trẻ emdưới 5 tuổi trên toàn cầu là viêm phổi 19%, AIDS 3%, chấn thương 3%, sởi4%, sốt rét 8%, tiêu chảy 18%, khác 10%, nhiễm trùng sơ sinh nặng 10%,sinh non 10%, ngạt khi sinh 8%, bẩm sinh 3%, uốn ván sơ sinh 2%, bệnh sơsinh khác 2% [34], [39]

Phân bố toàn cầu nguyên nhân cụ thể gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổinăm 2010 [24], [32]

Trang 5

Tần suất trẻ bị viêm phổi đặc biệt gia tăng ở các nước đang phát triển.Ước tính hàng năm trên thế giới, một đứa trẻ mắc viêm phổi 0,28 lần và 95%

là trẻ em các nước đang phát triển [5] Ở các nước đang phát triển, viêm phổikhông chỉ có tần suất mắc bệnh cao mà còn trầm trọng dẫn đến tử vong nhiềuhơn Tại Philipines, tỷ lệ mắc viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi chiếm 46% tỷ lệmắc các bệnh khác, trong đó 66,11/100000 trường hợp tử vong do viêm phổi[41]

1.1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tỷ lệ tử vong do viêm phổi đứng hàng đầu trong các bệnh

hô hấp (75%) cũng như so với tử vong chung (30-35%) [16] Hằng năm cókhoảng 800.000 đến 1.000.000 trẻ em dưới 5 tuổi mắc viêm phổi Trung bìnhmột xã 8000 dân có 1000 trẻ dưới 5 tuổi, hằng năm sẽ có khoảng 400 - 450 trẻmắc viêm phổi và khoảng 40 - 50 trẻ mắc viêm phổi nặng [17]

Tình hình tại khoa Nhi Bệnh viện Trung ương Huế trong 5 năm

2001-2005 cũng cho thấy Nhiễm khẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là một trongnhững nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu ở trẻ em Tổng số trẻ vàokhoa Nhi điều trị trong 5 năm là 36285 trong đó NKHHCT là 9602 (26,45%)

mà bệnh lý chiếm hàng đầu là viêm phổi Tỷ lệ các bệnh hay gặp ở cấp cứuNhi trong 5 năm đứng đầu vẫn là viêm phổi có suy hô hấp [14]

Theo số liệu thu được của TCYTTG vào năm 2004, Việt Nam cókhoảng 38000 trẻ dưới 5 tuổi tử vong, trong đó do viêm phổi chiếm hơn

4000 trẻ (12%), và chỉ 7% những trẻ bị viêm phổi này nhận được sự chămsóc y tế phù hợp [34] Và theo dữ liệu từ Đài quan sát sức khỏe toàn cầucủa TCYTTG về Việt Nam trong năm 2008 thì tử vong dưới 5 tuổi do viêmphổi chiếm 10%, xếp sau sinh non (27%) và các bất thường bẩm sinh khác(19%) [38]

Trang 6

1.1.2 Nguyên nhân gây viêm phổi

*

Tác nhân vi khuẩn và kí sinh trùng

- Trẻ sơ sinh: Streptococci nhóm B, Chlamydia, trực khuẩn đường ruột

Gram âm

- Từ 1 tháng đến 5 tuổi: Streptococcus pneumonia, Haemophilus

influenzae type B, Staphylococcus, Streptococcus nhóm A, ho gà, lao

- Trên 5 tuổi: Mycoplasma pneumonia, Streptococcus pneumonia,

Chlamydia pneumoniae

- Trẻ nằm viện kéo dài hoặc suy giảm miễn dịch: Klebsiella,

Pseudomonas, E.Coli, Candida albicans, Pneumocystic carinii [13]

Trang 7

1.2 Các kháng sinh thường dùng trong điều trị viêm phổi

1.2.1 Amoxicillin, Ampicillin

- Cả 2 kháng sinh này đều thuộc nhóm Penicillin A

- Phổ kháng khuẩn: Thuốc nhạy cảm với liên cầu, phế cầu, tụ cầu

không sản xuất penicllinase, trực khuẩn gram (+), và trên một số khuẩn Gram(-): E.coli, Samonella, Shigella, Proteus Thuốc bị penicillinase phá hủy

- Liều lượng: Amoxicillin: 75 mg/kg/ngày chia 3 lần [40].

Ampicillin: 200 mg/kg/ngày chia 4 lần [40]

Trang 8

- Tác dụng phụ: thường gặp là ngoại ban; ít gặp là buồn nôn, nôn, ỉa

chảy, ban đỏ, ban dát sần, mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens-Johnson;hiếm gặp hơn là tăng nhẹ men gan, kích thích thần kinh trung ương, thiếumáu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan

1.2.2 Amoxicillin/Clavulanic acid

- Đây là sự phối hợp giữa Amoxicillin là một kháng sinh nhómpenicillin A và Acid Clavulanic là chất ức chế beta lactamase nên bảo vệAmoxicillin không bị phân hủy

- Phổ kháng khuẩn: thuốc tác dụng trên các vi khuẩn hiếu khí Gram

(+), Gram (-), vi khuẩn kỵ khí

- Liều lượng: tính liều dựa trên thành phần của Amoxicillin 80mg/kg/ngày chia 3 lần

- Tác dụng phụ: tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, viêm kết tràng,

phản ứng da, mề đay, ban đỏ, hiếm gặp hơn là tăng men gan, vàng da ứ mậtviêm thận mô kẽ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán

- Liều lượng: 7,5mg/kg/lần/ngày [40].

- Tác dụng phụ: suy thận cấp, tổn thương ốc tai – tiền đình, phát ban,

mề đay, nhược cơ

Trang 9

1.2.3 Erythromycin, Azithromycin, Clarithromycin

- Đây là các kháng sinh thuộc nhóm Macrolid

- Phổ kháng khuẩn: Thuốc tác dụng đối với cầu khuẩn Gram âm, một

vài trực khuẩn Gram âm, kỵ khí và các vi khuẩn không điển hình

- Liều lượng: Erythromycin: 50mg/kg/ngày chia 3 lần; Azithromycin:

10 mg/kg/ngày uống 1 lần; Clarithromycin: 15 mg/kg/ngày chia 2 lần [9]

- Tác dụng phụ: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, rối loạn vị giác,

khó tiêu, đau bụng, nhức đầu, dị ứng da; khi dùng liều cao có hiện tượng tăngtạm thời men gan, hiếm gặp trường hợp viêm gan ứ mật

1.2.4 Cephalosporin

Cephalosporin là kháng sinh thuộc nhóm beta lactam, được chiết xuất

từ nấm Cephalosporin hoặc bán tổng hợp, là dẫn xuất của axit 7cephalosporin có mang vòng beta lactam [4]

amino Phổ kháng khuẩn: Thuốc tác dụng trên nhiều loai vi khuẩn ruột, tụ cầu, liên cầu, H Influenzae, xoắn khuẩn, Leptospira, Clostridium perfingens.

Đề kháng một vài chủng của E coli (10%), Klebsiella (10%), P mirabilis

(15%)

- Liều lượng: Cefuroxime, Cefotaxime: 75 - 150 mg/kg/ngày chia 3 lần

[35]

- Tác dụng phụ: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm ruột giả mạc,

nổi mề đay, ngứa, nhức đầu, tăng men gan, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểucầu

1.2.5 Co-trimoxazol

- Là một loại kháng sinh phối hợp giữa Sulfamethoxazole vàTrimethoprim

Trang 10

- Sulfamid ức chế dihydrofolat synthetase, Trimethoprim ức chếdihydrofolat reductase nên khi phối hợp hai loại này sẽ ức chế được haienzym ở hai khâu khác nhau trong quá trình tổng hợp thức ăn cần cho sinhsống của vi khuẩn, tạo nên tác dụng hiệp đồng tăng mức, mạnh hơn gấp 4-100lần so với khi dùng hai thuốc đơn độc

- Liều lượng: 48 mg/kg/ngày chia 2 lần [40].

- Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, phản ứng ngoài da, ù tai, hội chứng

Stevens-Johnson, Lyell, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính,giảm tiểu cầu Rất hiếm là: mất bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu to, tăng

K+ máu, giảm đường huyết

1.3 Tổng quan về tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh

1.3.1 Lịch sử về tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh

Báo cáo đầu tiên về tiêu chảy do kháng sinh (TCDKS) đã được tìmthấy trong các bản tin của Bệnh viện Johns Hopkins năm 1893 John Finney

và Sir William Osler mô tả trường hợp của một người phụ nữ trẻ đã chết trongbệnh cảnh nghiêm trọng của viêm đại tràng màng giả sau khi phẫu thuật dạdày Cho đến giữa những năm 1900, với việc sử dụng kháng sinh trước phẫuthuật, TCDKS đã trở thành một vấn đề y tế phổ biến [30]

Trong nhiều năm, nguyên nhân của viêm đại tràng màng giả vẫn cònkhó nắm bắt, thuật ngữ “viêm ruột do tụ cầu” đã từng được sử dụng, do người

ta tin rằng căn bệnh này gây ra bởi tụ cầu Trong những năm 1970, từ nhữngquan sát lâm sang về viêm đại tràng màng giả do Clindamycin và từ những

tác động lên tế bào của độc tố vi khuẩn Clostridium difficile mà người ta hiểu

rõ hơn nguyên nhân và sinh bệnh học của tình trạng này [30]

Ngày nay, người ta đã có sự hiểu biết đầy đủ hơn về nguyên nhân, cơchế bệnh sinh, các yếu tố nguy cơ cũng như điều trị và dự phòng TCDKS

Trang 11

1.3.2 Định nghĩa tiêu chảy do kháng sinh

TCDKS là tình trạng tiêu chảy xảy ra trong hoặc sau khi uống khángsinh mà không xác định được nguyên nhân nào khác, trong đó tiêu chảy đượcđịnh nghĩa là đi cầu phân lỏng ít nhất 3 lần/ngày trong 2 ngày liên tiếp [26],[27], [31], [36]

1.3.3 Triệu chứng

TCDKS có thể xảy ra trong khi bệnh nhân đang điều trị, nhưng cũng cóthể xuất hiện muộn hơn, khoảng 6 tuần sau khi kết thúc liệu trình kháng sinh[28] Các triệu chứng có thể nhẹ hoặc nặng

Nhẹ: - Đi cầu phân sống.

- Đi cầu nhiều lần trong ngày

Nặng: có thể có các dấu hiệu và triệu chứng của viêm đại tràng hoặc

viêm đại tràng màng giả như:

- Thường xuyên tiêu chảy

Trang 12

Clostridium difficile là nguyên nhân của hầu hết các trường hợp

TCDKS nặng như viêm đại tràng màng giả, chiếm tỷ lệ 10-20% [30], [31]

1.3.5 Các kháng sinh phổ biến nhất liên quan đến tiêu chảy do kháng sinh

- Cephalosporin

- Clindamycin

- Erythromycin

- Penicillin, Amoxicillin, Ampicillin, Amoxicillin/Clavulanic acid

- Tetracycline, Doxycycline và Minocycline

1.3.6 Yếu tố nguy cơ

- Tuổi: trẻ nhỏ (dưới 2 tuổi) và người lớn tuổi (trên 65 tuổi)

- Loại kháng sinh sử dụng: đặc biệt là các kháng sinh phổ rộng

- Mức độ nghiêm trọng của bệnh tật

- Tiền sử tiêu chảy khi sử dụng kháng sinh

- Đã có phẫu thuật trên đường ruột

- Điều trị lâu ngày tại bệnh viện

- Có một căn bệnh nghiêm trọng tiềm ẩn ảnh hưởng đến đường ruột,chẳng hạn như ung thư ruột già hoặc bệnh viêm ruột [22], [26], [30], [31]

1.3.7 Biến chứng

Viêm đại tràng màng giả là hình thức nghiêm trọng nhất của TCDKS,

nó có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm tính mạng, bao gồm:

- Mất nước: Tiêu chảy nặng có thể dẫn đến mất quá nhiều nước và chất

điện giải, chủ yếu các chất như Natri và Kali

- Thủng ruột: Tổn thương niêm mạc của ruột già có thể dẫn đến một lỗ

thủng trên thành đường ruột

- Phình đại tràng: Đau bụng và sưng tấy, sốt và suy nhược Đây là một

biến chứng nghiêm trọng có thể dẫn đến nhiễm trùng hoặc vỡ ruột, cần phải

Trang 13

Đối với trường hợp nặng: ngưng kháng sinh đamg sử dụng hoặc đổiloại kháng sinh khác Nếu nguyên nhân do Clostridium difficile thì nên điềutrị với Vancomycin hoặc Metronidazol [22].

1.4 Một số nghiên cứu của các tác giả khác về tiêu chảy do kháng sinh

- Nghiên cứu trong nước: Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Bàng và

cộng sự (2008) về kháng sinh dùng trong điều trị viêm phổi và tác dụng ngoại

ý ở trẻ em cho thấy tác dụng ngoại ý gặp ở 6/54 (11,1%) trẻ điều trị trước khinhập viện (4 tiêu chảy, 2 ban ngoài da) và 14/100 trẻ điều trị kháng sinh tạibệnh viện (13 tiêu chảy, 1 ban dị ứng) [3]

- Nghiên cứu ngoài nước: Damrongmanee A và Ukarapol N (2007)

nghiên cứu ở 225 trẻ điều trị ngoại trú bằng kháng sinh đường uống ở độ tuổitrung bình 4,1 tuổi, kháng sinh chủ yếu là Amoxicillin và Cloxacillin thấyTCDKS là 6,2%, thời gian tiêu chảy kéo dài 2,28 ± 1,13 đến 2,64 ± 1,15ngày Cũng theo nghiên cứu này TCDKS ở nhóm Amoxicillin/Clavulanate16,7%, Amoxicillin 6,7%, Erythromycin 11,5% [27]

Nghiên cứu của Turck D và cộng sự (2003) ở 650 trẻ điều trị ngoại trúbằng kháng sinh đường uống thấy 11% TCDKS, xảy ra chủ yếu ở trẻ dưới 2tuổi, tiêu chảy sau 5,3 ± 3,5 ngày sử dụng kháng sinh, kéo dài 4,0 ± 3,0 ngày,chủ yếu do kháng sinh Amoxicillin/Clavulanate 23%, các điều trị phối hợphay vị trí nhiễm trùng không ảnh hưởng đến sự khởi phát TCDKS [36]

Seema Alam và Mudasir Mushtaq (2009) nghiên cứu thấy TCDKS chiếm

Trang 14

khoảng 11%, hai yếu tố nguy cơ là trẻ nhỏ dưới 2 tuổi và loại kháng sinhđược sử dụng, hầu hết TCDKS đáp ứng tốt khi ngừng hoặc thay đổi khángsinh, Vancomycin và Metronidazole đường uống được chọn lựa để điều trịtiêu chảy do Clostridium difficile [31].

Dưới đây là một số nghiên cứu khác về TCDKS [31]:

Tác giả

Nơi nghiên cứu

Tỷ lệ TC DKS

Nhóm tuổi Loại khác sinh

Nội trú / Ngoại trú

Mitchell, et al Mỹ 22/76

(28.9)

12 - 47tháng

1 – 36tháng

14/225(6.2)

3 tháng 14.5 tuổi

Trang 15

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Hô hấp khoa Nhi bệnh việnTrung ương Huế, từ tháng 8 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012, với cỡ mẫu 300bệnh nhi

- Trẻ được điều trị kháng sinh tại bệnh viện

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Loại trừ ra khỏi nhóm nghiên cứu tất cả những bệnh nhân viêm phổi cótiêu chảy trước khi điều trị kháng sinh tại bệnh viện và tiêu chảy do dùngkháng sinh tại nhà

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 16

2.2.2 Các biến số cần thu thập

- Tiền sử TCDKS, phẫu thuật ruột, bệnh lý ruột

- Chẩn đoán lúc vào viện

- Kháng sinh đang sử dụng

- Lâm sàng: tiêu chảy, nôn tăng nhu động ruột, sốt, co giật, đau bụng,chuột rút, dấu mất nước

- Thời gian từ lúc sử dụng kháng sinh cho đến khi bắt đầu tiêu chảy

- Thời gian tiêu chảy

- Xử trí tại bệnh phòng

2.2.3 Các bước tiến hành

Ngay sau khi bệnh nhân nhập viện, tiến hành:

2.2.3.1 Hỏi bệnh

Phỏng vấn bà mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ các vấn đề:

- Phần hành chính: tên trẻ, tuổi, địa chỉ, ngày giờ vào viện, số điệnthoại liên lạc sau khi trẻ ra viện

- Xác định những lý do chính đưa trẻ đi khám và nhập viện

- Hỏi tiền sử tiêu chảy do sử dụng kháng sinh, tiền sử phẫu thuật ruộthoặc mắc các bệnh lý đường ruột

- Hỏi số lần đi cầu mỗi ngày và tính chất phân trước khi vào viện vàsau khi vào viện

Trang 17

2.2.3.3 Đếm tần số thở

Đếm tần số thở (TST) lúc trẻ nằm yên tĩnh, không khóc, không đếm khitrẻ đang bú Dùng đồng hồ bấm số hoặc có kim giây để đếm, quan sát di độnglồng ngực hoặc bụng để đếm TST, đếm trong 1 phút, nếu nghi ngờ, đếm lạilần 2 rồi lấy kết quả lần 2

2.2.3.4 Chụp XQuang phổi

Tất cả bệnh nhi sẽ được chụp XQuang phổi và đánh giá tổn thươngphổi trên phim

2.2.3.5 Chẩn đoán viêm phổi và phân loại

- Chẩn đoán viêm phổi: Lâm sàng có ho và có tần số thở nhanh theo

tiêu chuẩn của TCYTTG năm 2000 [40] cộng với XQuang có hình ảnh viêmphổi

- Phân loại viêm phổi: [40]

Viêm phổi: Khi trẻ có ho hoặc khó thở và thở nhanh:

• Tuổi < 2 tháng: ≥ 60 lần/ phút

• Tuổi 2 – 12 tháng: ≥ 50 lần/ phút

• Tuổi 12 tháng – 5 tuổi : ≥ 40 lần/ phútTrẻ không có dấu hiệu của viêm phổi nặng hoặc rất nặng

 Viêm phổi nặng: Khi trẻ có ho hoặc khó thở kèm thở nhanh theo tuổinhư trên cộng với dấu hiệu rút lõm lồng ngực

 Viêm phổi rất nặng: Khi trẻ bị viêm phổi hoặc viêm phổi nặng, cộngthêm ít nhất một trong các dấu hiệu sau:

Trang 18

2.2.3.6 Tham khảo bệnh án: Ghi nhận các dữ kiện:

- Ngày vào viện, mã số vào viện

- Loại kháng sinh bệnh nhi đang được sử dụng

2.2.3.7 Chẩn đoán tiêu chảy do kháng sinh

- Sau khi trẻ được chẩn đoán viêm phổi và phân loại thì tiến hành theodõi số lần đi cầu và tính chất phân mỗi ngày của trẻ kể từ khi bắt đầu sử dụngkháng sinh cho đến khi kết thúc liệu trình kháng sinh 1 tuần

- TCDKS được chẩn đoán khi trẻ có tiêu chảy trong hoặc sau khi uốngkháng sinh mà không xác định được nguyên nhân nào khác, trong đó tiêuchảy được định nghĩa là đi cầu phân lỏng ít nhất 3 lần/ngày trong 2 ngày liêntiếp [26], [27], [31], [36]

- Đối với những trẻ được chẩn đoán TCDKS thì tiến hành đánh giá:+ Thời gian từ lúc sử dụng kháng sinh cho đến khi bắt đầu tiêu chảy+ Tính chất phân, số lần đi cầu mỗi ngày và các triệu chứng đi kèmnhư: nôn, sốt, co giật, đau bụng, chuột rút

+ Kiểm tra các dấu hiệu hoặc triệu chứng của mất nước:

 Toàn trạng: trẻ tỉnh táo, quấy khóc, kích thích, li bì hoặc khóđánh thức

Trang 19

giây), đó là nếp véo da mất chậm Nếp véo da mất nhanh là khi thả tay ra datrở về như cũ ngay.

2.2.3.8 Đánh giá mức độ mất nước

Dựa vào bảng sau [6]:

Khi có hai trong các dấu hiệu sau:

Không đủ các dấu hiệu để phân loại

có mất nước hoặc mất nước nặng Không mất nước

2.2.3.9 Theo dõi

Tiếp tục theo dõi những trẻ có TCDKS để xác định:

- Thời gian tiêu chảy: là thời gian từ khi trẻ bắt đầu tiêu chảy cho đến

khi trẻ đi cầu trở về bình thường

- Hướng xử trí tại bệnh phòng khi trẻ bị TCDKS: tiếp tục điều trị kháng

sinh, hay ngưng loại kháng sinh đang dùng và trẻ có sử dụng men tiêu hóahay không

Trang 20

2.2.4 Xử lý số liệu thống kê

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê y học với

sự hỗ trợ của phần mềm Medcalc 15.0

• Tính tần suất (n) và tỷ lệ %

• Tính giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình

• Kiểm định các tỷ lệ bằng test Chi bình phương (2)

• Kiểm định các giá trị trung bình bằng test t đối với 2 biến độc lập

Trang 21

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố theo nhóm tuổi, giới tính và địa dư

3.1.1.1 Phân bố theo giới tính

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới tính

 Nhận xét: Trong tổng số 300 bệnh nhân viêm phổi, số trẻ nam nhiềuhơn trẻ nữ Nam chiếm 61,3% so với nữ là 38,7%

3.1.1.2 Phân bố theo địa dư

Biểu đồ 3.2: Phân bố theo địa dư

 Nhận xét: Nhìn chung trẻ ở nông thôn bị viêm phổi nhiều hơn trẻ ởthành phố (59% so với 41%)

Trang 22

3.1.1.3 Phân bố theo nhóm tuổi

Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi

- Tuổi trung bình của nhóm trẻ nghiên cứu là 16 ± 14,6 tháng

3.2 Tỷ lệ và tình trạng tiêu chảy do kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi

3.2.1 Tỷ lệ tiêu chảy do kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi

Bảng 3.2: Tỷ lệ TCDKS ở bệnh nhân viêm phổi

3.2.2 Tỷ lệ tiêu chảy của mỗi loại kháng sinh trong điều trị viêm phổi

Bảng 3.3: Tỷ lệ tiêu chảy của mỗi loại kháng sinh

Ngày đăng: 27/04/2021, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mathew E. Levison – Nguyễn Văn Bàng (2004), “Viêm phổi”, Các nguyên lý y học nội khoa Harrison, Tập 3, Nhà xuất bản Y học, tr. 31-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi”, "Cácnguyên lý y học nội khoa Harrison
Tác giả: Mathew E. Levison – Nguyễn Văn Bàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
2. Nguyễn Văn Bàng (2002), “Viêm phổi gồm cả nhiễm khuẩn phổi hoại tử”, Các nguyên lý y học nội khoa, Tập 3, NXB y học, tr. 415- 417 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi gồm cả nhiễm khuẩn phổi hoại tử”,"Các nguyên lý y học nội khoa
Tác giả: Nguyễn Văn Bàng
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2002
3. Nguyễn Văn Bàng, Nguyễn Thị Hiền Lương, Nguyễn Thị Liên Hương (2009), “Khảo sát kháng sinh dùng trong điều trị viêm phổi và tác dụng ngoại ý ở trẻ em tại khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai (10/07-3/08), Tạp chí y học Việt Nam, tháng 4-số 2/2009, tr 253-259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kháng sinh dùng trong điều trị viêm phổi và tác dụngngoại ý ở trẻ em tại khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai (10/07-3/08), "Tạp chíy học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bàng, Nguyễn Thị Hiền Lương, Nguyễn Thị Liên Hương
Năm: 2009
4. Bộ môn Dược lý Trường ĐHY Hà Nội (2007), Giáo trình Dược lý lâm sàng, NXB Y Học Hà Nội, tr. 242-249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược lý lâmsàng
Tác giả: Bộ môn Dược lý Trường ĐHY Hà Nội
Nhà XB: NXB Y Học Hà Nội
Năm: 2007
5. Bộ Y tế (2006), Xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em, NXB lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB laođộng xã hội
Năm: 2006
6. Bộ Y tế (2009), “Đánh giá mức độ mất nước” , Tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em, tr.10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ mất nước”, "Tài liệu hướng dẫn xử trítiêu chảy ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
7. Bạch Văn Cam (2005), “Suy hô hấp cấp”, Phác đồ điều trị Nhi khoa, Bệnh viện Nhi đồng 1, Sở Y Tế thành phố Hồ Chí Minh, tr.30-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy hô hấp cấp”, "Phác đồ điều trị Nhi khoa
Tác giả: Bạch Văn Cam
Năm: 2005
8. Lê Thị Cúc (2009), “Viêm phổi do vi khuẩn”, Giáo trình Nhi khoa, Tập 1, Bộ môn Nhi trường ĐH Y Dược Huế, tr.238- 250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi do vi khuẩn”, "Giáo trình Nhi khoa
Tác giả: Lê Thị Cúc
Năm: 2009
9. Lê Thị Cúc (2009), “Viêm phổi không điển hình”, Giáo trình Nhi khoa, Tập 2, Bộ môn Nhi trường ĐH Y Dược Huế, tr.148- 152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi không điển hình”, "Giáo trình Nhi khoa
Tác giả: Lê Thị Cúc
Năm: 2009
10. Phan Hữu Nguyệt Diễm (2005), “Dấu hiệu nguy hiểm toàn thân”, Sổ tay xử trí lồng ghép bệnh trẻ em, Bộ môn Nhi trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dấu hiệu nguy hiểm toàn thân”, "Sổ tayxử trí lồng ghép bệnh trẻ em
Tác giả: Phan Hữu Nguyệt Diễm
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
11. Phạm Thị Ngọc Hân (2007), Nghiên cứu nồng độ sắt và ferritin huyết thanh ở bệnh nhân viêm phổi từ 6 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi bệnh viện Trung ương Huế, Luận văn thạc sĩ y học, Bác sĩ nội trú bệnh viện, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ sắt và ferritin huyếtthanh ở bệnh nhân viêm phổi từ 6 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi bệnh việnTrung ương Huế
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Hân
Năm: 2007
12. Võ Minh Hiền (2008), Nghiên cứu tình trạng thiếu khí dựa trên SpO2 đối chiếu với các dấu hiệu lâm sàng ở bệnh nhi viêm phổi từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi tại bệnh viện Trung ương Huế, Luận văn thạc sỹ Y học của bác sĩ nội trú bệnh viện, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng thiếu khí dựa trên SpO2 đốichiếu với các dấu hiệu lâm sàng ở bệnh nhi viêm phổi từ 2 tháng tuổi đến5 tuổi tại bệnh viện Trung ương Huế
Tác giả: Võ Minh Hiền
Năm: 2008
13. Phạm Thị Minh Hồng (2006), “Viêm phổi”, Giáo trình Nhi khoa, Tập 1, Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, NXB Y học, tr.267 – 286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi”, "Giáo trình Nhi khoa
Tác giả: Phạm Thị Minh Hồng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
14. Trần Thị Minh Hương (2006), “Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tại khoa Nhi bệnh viện Trung ương Huế trong 5 năm 2001- 2005”, Kỷ yếu công trình nhi khoa, Bộ Y tế, tr.11-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tửvong trẻ em tại khoa Nhi bệnh viện Trung ương Huế trong 5 năm 2001-2005”, "Kỷ yếu công trình nhi khoa
Tác giả: Trần Thị Minh Hương
Năm: 2006
15. Lê Văn Quý (2007), Khảo sát khí máu động mạch và mao mạch ở trẻ em từ 2 tháng - 5 tuổi bị viêm phổi nặng và rất nặng tại khoa Nhi bệnh viện Trung ương Huế, Luận văn thạc sĩ y học của bác sĩ nội trú bệnh viện Đại học Y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khí máu động mạch và mao mạch ở trẻ emtừ 2 tháng - 5 tuổi bị viêm phổi nặng và rất nặng tại khoa Nhi bệnh việnTrung ương Huế
Tác giả: Lê Văn Quý
Năm: 2007
16. Trần Quỵ (2009), “Viêm phế quản phổi, Bài giảng nhi khoa, Tập 1, Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y khoa Hà Nội, NXB Y học, tr.386-392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phế quản phổi, "Bài giảng nhi khoa
Tác giả: Trần Quỵ
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
17. Bùi Bình Bảo Sơn (2004), “Chương trình nhiếm khuẩn hô hấp cấp tính”, Giáo trình Nhi khoa tập 2, NXB Đại học Huế, tr. 52-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình nhiếm khuẩn hô hấp cấp tính
Tác giả: Bùi Bình Bảo Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2004
18. Bùi Bình Bảo Sơn (2011), “Viêm phổi do vi khuẩn mắc phải tại cộng đồng ở trẻ em”, Bệnh lý hô hấp trẻ em, Giáo trình sau Đại học, Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y Dược Huế, tr. 13-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi do vi khuẩn mắc phải tại cộngđồng ở trẻ em”, "Bệnh lý hô hấp trẻ em, Giáo trình sau Đại học
Tác giả: Bùi Bình Bảo Sơn
Năm: 2011
19. Nguyễn Hữu Thọ (2010), Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và biến chứng của viêm phổi ở trẻ em tại Khoa Nhi Bệnh viện Trung ương Huế, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và biếnchứng của viêm phổi ở trẻ em tại Khoa Nhi Bệnh viện Trung ương Huế
Tác giả: Nguyễn Hữu Thọ
Năm: 2010
21. Lê Thanh Nhã Uyên (2009), Nghiên cứu tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân viêm phổi tại khoa Nhi Bệnh viện Trung ương Huế , Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Trường Đại học Y Dược Huế.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng thiếu máu ở bệnhnhân viêm phổi tại khoa Nhi Bệnh viện Trung ương Huế
Tác giả: Lê Thanh Nhã Uyên
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w