2/ Thủ tục bắt đầu phiên tòa: Điều 239 - Điều 246 - Khai mạc phiên tòa Điều 239: + Chủ tọa phiên tòa khai mạc và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử + Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự c
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Lớp học của giáo viên: Đào Nguyễn Hương Duyên
KHOA NGOẠI NGỮ
Trang 2H E L L O
Xin chào mọi người đến với bài thuyết trình của nhóm 15!
Trang 3Thật vui khi gặp
mọi người!
Nguyễn Thu Ngân (tìm kiếm tư liệu)
Lê Thị Quí Mùi ( làm powerpoint) Đặng Huỳnh Anh Thư (tìm kiếm tư liệu) Trần Minh Chiến (rút gọn ý chính,
người tổng kết lại bài thuyết trình)
5 Nguyễn Văn Quang (tìm kiếm tư liệu)
Trang 4Đây là những hình ảnh đẹp của sinh viên trường chúng ta, tham gia chống dịch covid Nhóm chúng em rất vui và vinh hạnh vì được làm sinh viên của trường.
Mọi người cùng xem nhé!
Và đừng quên thực hiện 5K: -Khẩu trang
-Khử khuẩn -Khoảng cách -Không tụ tập -Khai báo y tế
Trang 515, Trình bày thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp
sơ thẩm, phúc thẩm Trình bày về thủ tục rút gọn, thủ tục xét lại bản án, quyết định
đã có hiệu lực pháp luật.
Tìm hiểu về thủ tục
giải quyết vụ án tại
Tòa án
Trang 6A THỦ TỤC GIẢI
QUYẾT CẤP SƠ
THẨM
1/ Chuẩn bị khai mạc phiên tòa (Điều 237):
*Thư ký phiên Tòa phải tiến hành các Công việc sau:
- Phổ biến nội quy, kiểm tra, xác định sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án; nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do,
- Ổn định trật tự trong phòng xử án, yêu cầu mọi người đứng dâỵ khi HĐXX vào phòng xử án.
2/ Thủ tục bắt đầu phiên tòa:
(Điều 239 - Điều 246) - Khai mạc phiên tòa (Điều 239):
+ Chủ tọa phiên tòa khai mạc và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử + Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và kiểm tra căn cước của đương sự, người tham gia tố tụng khác
+ Chủ tọa phiên tòa phổ biến quyền, nghĩa vụ của đương sự và của người tham gia
tố tụng khác , chủ toạ phiên tòa giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch
+ Chủ tọa phiên tòa hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không
+ Yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật, nếu khai không đúng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên
+ Yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả giám định chính xác, phiên dịch đúng nội dung cần phiên dịch.
Trang 73/ Thủ tục tranh tụng tại phiên tòa (Điều 247 – Điều 263)
- Hỏi tại phiên tòa: thứ tự hỏi tại phiên tòa (Điều 249) + Nguyên đơn,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn hỏi trước, tiếpđến bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, sau đó
là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; + Những ngườitham gia tố tụng khác; Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân;
+ Kiểm sát viên tham gia phiên tòa - Thủ tục tranh luận tại phiên tòa(Điều 260): Đây là hoạt động trung tâm của phiên tòa, bảo đảm cho
đương sự bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước tòa
án
- Qua tranh luận, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xemxét, việc xem xét chưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứthì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận (Điều 263)
4/ Nghị án và tuyên án - Nghị án (Điều 264):
-Là việc Hội đồng xét xử xem xét, quyết định giải quyết vụ án Có thểtrở lại việc hỏi và tranh luận (Điều 265) - Tuyên án (Điều 267): Sau khibản án đã được thông qua, Hội đồng xét xử trở lại phòng xét xử để
tuyên án
Trang 8B.THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA
ÁN CẤP PHÚC THẨM
Bước 1: Thụ lý vụ án (Điều 285):
Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị
và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào
sổ thụ lý Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý
vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự,
cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp
về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thôngtin điện tử của Tòa án (nếu có)
Bước 2: Chuẩn bị xét xử phúc thẩm (Điều 285 – Điều 292)
-Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từngtrường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyếtđịnh sau đây:
+ Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án; đình chỉ xét xử phúcthẩm vụ án
+ Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm Đối với vụ án có tính chấtphức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quanthì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dàithời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng -Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án
ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có
lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng
Bước 3: Mở phiên tòa xét xử phúc thẩm - Hội đồng xét xử
phúc thẩm vụ án dân sự gồm ba thẩm phán Việc xét xử sơthẩm, phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do mộtThẩm phán tiến hành - Bản án phúc thẩm có hiệu lực phápluật kể từ ngày tuyên án
Trang 9C THỦ TỤC RÚT GỌN
Trang 101.Khái niệm thủ tục rút gọn giải quyết vụ án dân sự:
-Thủ tục rút gọn là thủ tục tố tụng dân sự được tòa án áp dụng để giải quyết các vụ ándân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại và lao động có đủ các điều kiện dopháp luật quy định trong một thời hạn ngắn do một thẩm phán tiến hành với trình tựđơn giản so với thủ tục giải quyết vụ án dân sự nhằm giải quyết vụ án nhanh chóng vàđúng pháp luật
-Thủ tục tố tụng dân sự rút gọn có những đặc điểm cơ bản sau đây:
+ Thủ tục rút gọn chỉ được tòa án áp dụng để giải quyết những vụ án dân sự đáp ứng cácđiều kiện nhất định do pháp luật quy định Đó là những vụ án dân sự có tính chất đơngiản, rõ ràng về sự việc và áp dụng pháp luật, bị đơn thừa nhận nghĩa vụ, chứng cứ rõ
ràng, đầy đủ và không có yếu tố nước ngoài
+ Việc giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do một thẩm phán giải quyết Do tínhchất đơn giản, rõ ràng của vụ án dân sự nên khi giải quyết vụ án, thẩm phán chỉ cần thẩmđịnh lại sự việc, tài liệu chứng cứ và áp dụng các quy định của pháp luật để ra phán quyết
Vì vậy, việc giải quyết vụ án dân sự theo thù tục rút gọn không cần thiết phải do một hộiđồng xét xử tiến hành mà chỉ cần một thẩm phán giải quyết
+ Thời hạn giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn được thực hiện trong thời gianngắn hơn so với thời hạn giải quyết vụ án dân sự thông thường Các vụ án giải quyết theothủ tục tố tụng thông thường là những tranh chấp, mâu thuẫn gay gắt, quyết liệt nên thờihạn giải quyết vụ án thường kéo dài hơn do tòa án cần cổ thời gian để tiến hành xác
minh, thu thập các chứng cứ, tài liệu để làm sáng tỏ tình tiết trong vụ án Tuy nhiên, đốivới các vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn, do bị đơn đã thừa nhận nghĩa vụ, chứng cứ
rõ ràng, đầy đủ, tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ nên thời hạn giải quyết vụ
án này thường ngắn hơn so với các vụ án giải quyết theo thủ tục thông thường ngay tạiphiên tòa Ngoài ra, tại phiên tòa, thẩm phán chỉ cần thẩm định lại sự việc để áp dụngpháp luật giải quyết vụ án nên việc trình bày, tranh luận, đối đáp cũng được thực hiệnnhanh chóng, đơn giản
Trang 11-Chẳng hạn theo quy định khoản 2 Điều 41 Luật bảo vệ người tiêu dùngnăm 2010 thì vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn cần phải đáp ứngtiêu chí giá trị ttanh chấp Theo đó, vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng được giải quyết theo thủ tục đơn giản quy định trong
2 Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn giải quyết vụ án dân sự loại việc được
tòa án áp dụng để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự rút gọn:
-Là những tranh chấp dân sự nhưng đó là các tranh chấp có tính chất đợn giản, rõ ràng
về sự việc, áp dụng pháp luật và không có yếu tố nước ngoài Theo quy định tại khoản 1
Điều 317 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì cầc vụ án dân sự được giải quyết theo thủ
tục tố tụng rút gọn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ;
tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và tòa án không phải thu
thập tài liệu, chứng cứ
+ Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng
+ Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường họp
đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thoả thuận đề nghị tòa án giải quyết
theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp
pháp tài sản và có thoả thuận thổng nhất về việc xử lí tài sản Đối với các vụ án mà pháp
luật có quy định về các điều kiện khác thì các vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn
cần phải đáp ứng cả các điều kiện này
Trang 12*Theo đó, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn, nếu xuất hiện tình tiết mới sau đây làm cho vụ án không còn
đù điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường:
- Phát sinh tình tiết mới mà các đương sự không thong nhất do
đó cần phải xác minh, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định
- Cần phải định giá, thẩm định giá tài sản tranh chấp mà các
đương sự không thống nhất về giá
- Cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Phát sinh yêu cầt phản tơ hoặc yêu cầu độc lập
- Phát sinh đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở
nước ngoài, yêu cầu xác minh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài
mà cần phải thực hiện uỷ thác tư pháp, trừ trường hợp cần phải
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Trong trường hợp chuyển
vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường thì thời hạn
chuẩn bị xét xử vụ án được tính lại kể từ ngày ra quyết định
chuyển vụ án
Trang 13nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều
326 BLTTDS năm 2015 khi có một trong những nguyên nhân dưới đây:
•Kết luận trong bản án,quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự
•Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật
•Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp
Trang 14-Thứ hai, đối với thủ tục Tái thẩm:
+Theo quy định tại Điều 351 BLTTDS năm 2015: Tái thẩm là xét lại bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản
án, quyết định đó khi có một trong những căn cứ sau đây:
•Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đá
không biết được trong quá trình giải quyết vụ án
•Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ
•Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ
vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật
•Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.
Trang 15Đố vui
Đố vui
Trang 16A Dân sự B Hình Sự
Trắc nghiệm
Câu 1: Thủ tục rút gọn là thủ tục tố tụng?
Trang 17A Dân sự B Hình sự
Trắc nghiệm
Thủ tục rút gọn là thủ tục tố tụng dân sự được tòa án áp dụng
để giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh
doanh thương mại và lao động
Trang 18A Hội đồng xét xử B Thẩm phán
Trắc nghiệm
Câu 2: Việc giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục
rút gọn do ai giải quyết?
Trang 19A Hội đồng xét xử B Thẩm phán
Trắc nghiệm
Câu 2: Việc giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do ai giải quyết?
Trang 20A Ngắn hơn so với thời hạn giải quyết vụ ándân sự thông thường
B Dài hơn so với thời hạn giải quyết vụ án dân
sự thông thường
Trắc nghiệm
Câu 3: Thời hạn giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn?
Trang 21Trắc nghiệm
Câu 3: Thời hạn giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn?
A Ngắn hơn so với thời hạn giải quyết
vụ án dân sự thông thường
B Dài hơn so với thời hạn giải quyết vụ
án dân sự thông thường