Trụ sở chính của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội hay Tập đoàn Viettel, Tập đoàn Viễn thông Quân đội là doanh nghiệp kinh t
GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP
Thông tin giới thiệu chung về Tập đoàn Viettel
Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) là một tập đoàn
Viễn thông và Công nghệ Việt Nam được thành lập vào ngày 01 tháng 06 năm
1989 Trụ sở chính của Viettel được đặt tại Lô D26, ngõ 3, đường Tôn Thất Thuyết, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thủ đô Hà Nội
Trụ sở chính của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (hay Tập đoàn Viettel, Tập đoàn Viễn thông Quân đội) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Tập đoàn Viễn thông Quân đội
(Viettel) hoạt động dưới sự lãnh đạo và thuộc sở hữu của Bộ Quốc phòng và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin Trong suốt thời gian hoạt động, Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước với slogan quen thuộc với hầu hết toàn bộ người dân Việt Nam “Hãy nói theo cách của bạn” Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 10 thị
TAILIEUHUST.COM trường nước ngoài ở 3 châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi Năm
2018, Viettel đạt doanh thu 10 tỷ USD (234.500 tỷ VND) Viettel được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới
Năm 2019, Viettel đã trở thành doanh nghiệp thuộc Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao, Top 40 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu Giá trị thương hiệu của Viettel được Brand Finance xác định là 4,3 tỷ USD - thuộc Top 500 thương hiệu lớn nhất trên thế giới, và là thương hiệu giá trị nhất tại Việt Nam
Viettel Telecom hiện là nhà mạng giữ thị phần lớn nhất trên thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam, nổi bật với mạng di động Viettel Mobile Các ngành nghề chính của tập đoàn bao gồm dịch vụ viễn thông và CNTT, nghiên cứu sản xuất thiết bị điện tử viễn thông, công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh mạng và cung cấp dịch vụ số.
Lịch sử hình thành và phát triển
• Ngày 01/06/1989: Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) được thành lập, đây là công ty tiền thân của Viettel
• Năm 1990 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba răng Ba Vì – Vinh cho Tổng cục Bưu điện
• Năm 1995: Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh các dịch vụ viễn thông
• Năm 1999: Hoàn thành cục cáp quang Bắc – Nam dài 2000 km Thành lập Trung tâm Bưu chính Viettel
• Năm 2000: Chính thức tham gia thị trường viễn thông Lắp đặt thành công cột phát sóng của Đài truyền hình Quốc gia Lào cao 140m
• Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế
• Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
• Tháng 2/2003: Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc
• Tháng 3/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội và TP.HCM
• Tháng 4/2003: Tiến hành lắp đặt mạng lưới điện thoại di động
• Ngày 15 /10/ 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động Cổng cáp quang quốc tế
• Năm 2006: Đầu tư ở Lào và Campuchia Thành lập công ty Viettel
• Năm 2007: Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – internet Thành lập Tổng công ty Công nghệ Viettel (nay là Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel)
• Năm 2009: Trở thành Tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam
• Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique Chuyển đổi thành Tập đoàn viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng
• Năm 2011: Đứng số 1 tại Lào về cả doanh, thuê bao và hạ tầng
• Năm 2012: Thương hiệu Unitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởng nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất thị trường
• Năm 2013: Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD
• Năm 2014: Chính thức bán những thẻ sim đầu tiên với thương hiệu
Nexttel tại Cameroon và Bitel
• Tháng 3/2016: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên thử nghiệm cung cấp cấp dịch vụ 4G
• Tháng 11/2016: Nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G, cán mốc 36 triệu khách hàng quốc tế
• Ngày 18/4/2017: Chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt
• Ngày 05/01/2018: Chính thức đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp –
• Tháng 4/2019: Hoàn thành tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại Hà
• Tháng 6/2019: Viettel ++ – chương trình chăm sóc khách hàng lớn nhất của doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động
• Tháng 7/2019: Bước chân vào thị trường xe công nghệ với ứng dụng
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA VIETTEL
Chức năng của Công ty Viễn thông Viettel
Công tác tham mưu đảm bảo sự đồng bộ giữa Đảng ủy và Ban Giám đốc Tổng công ty trong hoạt động khai thác, xây dựng và nghiên cứu phát triển mạng lưới kỹ thuật Viễn thông; phát triển các sản phẩm, dịch vụ Viễn thông và xây dựng định hướng chính sách kinh doanh có hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của các dịch vụ Viễn thông trong nước và quốc tế.
Theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc, đơn vị thực hiện quản lý và điều hành các hoạt động khai thác, xây dựng, nghiên cứu và phát triển mạng lưới kỹ thuật Viễn thông; cung cấp và kinh doanh các dịch vụ Viễn thông; vận hành và khai thác thiết bị mạng lưới; tổ chức sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị định kỳ; ứng cứu thông tin kịp thời; đồng thời nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.
- Giám sát: Thực hiện việc kiểm tra giám sát, đôn đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã được tổng giám đốc công ty phê duyệt.
Nhiệm vụ của Công ty Viễn thông Viettel
Nhiệm vụ khai thác và kinh doanh:
- Quản lý toàn bộ mạng lưới hạ tầng kỹ thuật Viễn thông và các sản phẩm dịch vụ Viễn thông thống nhất trên toàn quốc
- Tổ chức vận hành, khai thác sử dụng các thiết bị, mạng lưới hiệu quả phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Xây dựng các quy trình khai thác, bảo trì bảo dưỡng thiết bị mạng lưới
- Lập kế hoạch định kỳ, kế hoạch dự phòng, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát công tác bảo dưỡng thiết bị theo quy định
- Tổ chức ứng cứu thông tin, khắc phục sự cố trên toàn mạng
Chúng tôi xây dựng bộ máy và triển khai toàn diện các hoạt động kinh doanh, đảm bảo tích hợp đầy đủ công tác xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh, quản lý hệ thống bán hàng, chăm sóc khách hàng và xử lý khiếu nại Đồng thời thực hiện các hoạt động marketing khác nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh và đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu.
- Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, tài liệu và chương trình đào tạo phục vụ cho công tác
- Quản lý tốt các hoạt động kế hoạch, tài chính, tổ chức lao động, tiền lương, đào tạo, hành chính quản trị vật tư, kho tàng…
- Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, tài liệu và chương trình đào tạo phục vụ cho công tác khai thác kinh doanh
Chúng tôi tập trung nghiên cứu và phát triển mạng lưới kỹ thuật viễn thông, nâng cao hiệu suất, tính ổn định và bảo mật cho hệ thống truyền dẫn Đồng thời, chúng tôi triển khai các dịch vụ viễn thông theo công nghệ chuẩn toàn cầu và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng, đáp ứng xu hướng thị trường và trải nghiệm người dùng Với chiến lược phát triển dựa trên công nghệ tiên tiến và sự thấu hiểu nhu cầu khách hàng, chúng tôi cam kết mang lại giải pháp viễn thông tối ưu, giúp đối tác tăng trưởng và cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường.
Quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật, quy định của nhà nước và Tổng Công ty
Chịu trách nhiệm trước Đảng Ủy, Ban giám đốc Tổng công ty xây dựng công ty trở thành một đơn vị vững mạnh toàn diện, cụ thể:
- Vững mạnh về chính trị: Cán bộ, công nhân viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, tổ chức Đảng trong sạch, các tổ chức quần chúng thường xuyên đạt vững mạnh, giới thiệu cho Đảng nhiều quần chúng ưu tú, làm tốt công tác dân vận, xây dựng và giữ vững an toàn trên địa bàn đóng quân
- Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm các chế độ nề nếp
- Xây dựng nề nếp chính quy và quản lý kỷ luật tốt
- Đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV toàn công ty
- Bảo đảm tốt công tác kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, khách hàng tin tưởng
III CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY
Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễn thông trong nước và quốc tế
- Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet
- Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bị điện, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện
- Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, truyền tải điện
- Khảo sát, lập dự án công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
- Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực bưu chính viễn thông
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, địa ốc
- Xuất nhập khẩu công trình, thiết bị toàn bộ về điện tử và thông tin, các sản phẩm điện tử thông tin.
Hoạt động kinh doanh hiện tại
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộng nội hạt (PSTN)
- Cung cấp dịch vụ viễn thông đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ VoIP
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thuê kênh
- Cung cấp dịch vụ Internet (OSP) và kết nối Internet (IXP)
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế
- Dịch vụ khảo sát thiết kế, lập dự án các công trình viễn thông, phát thanh truyền hình
- Dịch vụ giá trị gia tăng
- Dịch vụ đầu tư tài chính
- Dịch vụ xây lắp công trình
- Dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị đồng bộ về điện tử cho các công trình thông tin và các sản phẩm điện tử viễn thông
- Dịch vụ công nghệ Wimax và 3G
CƠ CẤU TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
Dựa vào sơ đồ trên ta nhận thấy Viettel được lãnh đạo bởi ông Nguyễn Mạnh Hùng, nguyên tổng giám đốc công ty cùng với 5 phó tổng giám đốc trong đó
TAILIEUHUST.COM một người là trưởng đại diện công ty gồm các ông Lê Đăng Dũng, Hoàng Sơn, Nguyễn Đình Chiến, Đỗ Minh Phương và Tào Đức Thắng
Với việc phủ sóng rộng khắp cả nước, Viettel có ba trung tâm viễn thông tại ba miền Bắc, Trung, Nam điều hành các trung tâm viễn thông các tỉnh thành thuộc khu vực ba miền Mỗi trung tâm sẽ có các phòng ban khác nhau chịu trách nghiệm về các hoạt động của công ty Tiếp đến gồm chi nhánh tại các quận, huyện chịu sự quản lý của các trung tâm viễn thông của từng tỉnh thành Cấp thấp hơn sẽ gồm các cửa hàng, trung tâm bảo hành sẽ duy trì các hoạt động của công ty
Tại mỗi khu vực địa lý, Ban lãnh đạo doanh nghiệp giao quyền cho nhà quản trị đứng đầu bộ phận đảm nhiệm tất cả các chức năng thay vì phân chia các chức năng hay tập hợp mọi công việc về văn phòng trung tâm điều này không chỉ đem lại những thuận lợi cho Viettel mà nó còn mang tới những hạn chế trong việc cơ cấu bộ máy quán lí theo địa lý như vậy:
- Viettel có thị trường rộng khắp cả nước vì hệ thống các trung tâm trải dải rộng khắp cả nước có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng, đủ sức cạnh tranh với các đối thủ khách như : vinaphone, mobiphone vv
- Cơ cấu tổ chức quản lý theo địa lý như vậy của Viettel thích hợp với sự thay đổi nhanh chóng nhu cầu của thị trường, đáp ứng được các sản phẩm dịch vụ mà người tiêu dùng đưa ra một cách nhanh chóng Cơ cấu này cho phép xác định rõ những yếu tố liên quan đến sản phẩm hay dịch vụ của Viettel
- Có mặt ở mọi nơi nên Viettel luôn quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, phân định rõ trách nhiệm phát triển các kĩ năng tư duy , liên tục đổi mới phát triển các sản phẩm dịch vụ của mình
- Có sự kết hợp giữa mô hình chức năng và vị trí địa lý, Viettel tận dụng được mọi hướng dẫn công tác qua các phòng ban chức năng, khắc phục được những nhược điểm trước đây
- Vì Viettel là một tâp đoàn lớn nên việc khó thống nhất được các ý kiến tham mưu, hỗ trợ từ nhiều bộ phận nhiều nơi là điều dễ hiểu Từ đó cho thấy tập đoàn không thể sử dụng hiệu quả tối đa các kỹ năng, nguồn lực của tổ chức
Cơ cấu quản lý theo khu vực địa lý khiến doanh nghiệp khó thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ giữa các tuyến sản phẩm và dịch vụ trong tổ chức Điều này dẫn đến tranh chấp nguồn lực giữa các sản phẩm và dịch vụ khác nhau, làm suy giảm hiệu quả tối ưu hóa nguồn lực Hệ quả là khả năng giải quyết vấn đề bị giới hạn trong phạm vi của từng sản phẩm, dịch vụ, khiến tổ chức khó đạt được sự đồng bộ và nâng cao hiệu suất hoạt động ở quy mô toàn công ty.
- Sự mâu thuẫn giữa các phòng ban khi thực hiện mục tiêu bộ phận mình, chính sách truyền thông, chính sách giá,…có sự chênh lệch giữa các chi nhanh sẽ gây mất niềm tin từ khách hàng
- Hạn chế trong việc thuyên chuyển công tác của nhân viên khi cần điều động họ ra ngoài phạm vi sản phẩm mà họ phục vụ