- Nguyên nhân có thể do tăng cầu tiền do thâm hụt ngân sách Nhà nước hoặc tăng cầu tiền bắt nguồn từ nhu cầu hàng hóa - Bản chất: sự tác động qua lại của việc tăng tiền lương và tăng tổn
Trang 1Họ và tên: Nguyễn Thị Hương Mai
Khóa/Lớp: (tín chỉ)CQ57/31.1
STT:38
Ngày thi:08/08
Mã Sinh viên:1973401010079 (Niên chế): CQ57/31.03
ID phòng thi: 582-058-1103 Giờ thi: 7h30
BÀI THI MÔN: TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
Hình thức thi: Tiểu luận Thời gian thi: 2 ngày
Tên đề tài: Lạm phát và giải pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
BÀI LÀM
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Lạm phát là một hiện tượng kinh tế vĩ mô cơ bản và hết sức quan trọng mà mọi quốc gia đều quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Lạm phát là một hiện tượng kinh tế phức tạp, xuất hiện khi nền kinh tế phát triển bị mất cân đối
và thường gây ra hậu quả nghiêm trọng Nói đến lạm phát có thể nhiều người có cảm giác như quen thuộc và cho rằng đây là vấn đề đã gặp Lạm phát lúc nào cũng là chủ đề mới cả, nó thay đổi liên tục, có khi tạm ổn, có khi giảm xuống, có khi lại lên cơn sốt, trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội lạm phát có những sắc thái riêng Lạm phát mỗi lần xuất hiện đều mang theo một sức mạnh tiềm ẩn, làm rối loạn nền kinh tế, làm phức tạp xã hội, làm giảm mức sống của người dân và có thể nếu ở một mức độ não đổ lạm phát gây ra rối ren chính trị
-xã hội Kiểm Soát lạm phát không phải là dễ dàng mã đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ và khôn ngoan Vậy nền kinh tế nước ta trong những năm qua có lạm phát hay không, và nếu có là bao nhiêu, là cao hay thấp, mức lạm phát đó có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế, những nguyên nhân nào gây ra lạm phát
ở nước ta, là những vấn đề cần phải làm sảng tỏ Xuất phát từ đó em tiến hành
nghiên cứu đề tài “Lạm phát và giải pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam”
Kết cấu chính:
Phần 1: Lý luận chung về lạm phát và các biện pháp chống lạm phát
Phần 2: Thực trạng lạm phát và hạn chế kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
Phần 3 : Quan điểm cá nhân và một số kiến nghị, đề xuất giúp kiểm soát lạm phát
Trang 3PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT VÀ CÁC
BIỆN PHÁP CHỐNG LẠM PHÁT 1.1 Định nghĩa và các loại lạm phát
1.1.1 Định nghĩa
Có nhiều định nghĩa khác nhau về lạm phát song đều có điểm chung là chỉ ra “ Lạm phát là hiện tượng phát hành thừa tiền vào lưu thông, làm cho giá cả hàng hóa tăng liên tục’’
1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ lạm phát
Lạm phát được đo bằng các chỉ số giá cả, bao gồm:
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): phản ánh mức giá cả bình quân của nhóm hàng hóa và dịch vụ cho nhu cầu tiêu dùng
- Chỉ số giá sản xuất (PPI): chỉ số giá bán buôn lần đầu của một số sản phẩm quan trọng trong nền kinh tế Tùy theo điều kiện mỗi nước, số lượng sản phẩm có thể được lựa chọn có thể khác nhau
- Chỉ số giảm phát GDP: cho thấy sự thay đổi giá tất cả các mặt hàng tạo nên tổng sản phẩm quốc nội
1.1.3.Các loại hình lạm phát
- Dựa vào tính chất lạm phát chia thành
+ Lạm phát cân bằng: khi lạm phát tăng cùng tỷ lệ với thu nhập
+ Lạm phát không cân bằng: khi lạm phát tăng không tương ứng với thu nhập + Lạm phát dự báo trước: lạm phát xảy ra trong một thời gian tương đối dài, với
tỷ lệ hàng năm khá đều đặn
+ Lạm phát bất thường: lạm phát xảy ra có tính đột biến do thiên tai hoặc chính trị
Trang 4- Dựa vào chỉ số giá lạm phát
+ Lạm phát vừa phải: lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng chậm, ở mức độ dưới 10%/năm
+ Lạm phát phi mã: lạm phát này làm cho giá cả hàng hóa tăng với tỷ lệ từ 2-3 con số một năm
+ Siêu lạm phát: giá cả hàng hóa tăng từ 1000%/năm trở lên
1.2 Nguyên nhân của lạm phát
1.2.1 Lạm phát cầu kéo
Định nghĩa: Lạm phát cầu kéo là loại lạm phát do tổng cầu (AD)- Tổng chi tiêu của xã hội tăng lên vượt quá mức cung ứng hàng hóa của xã hội dẫn đến
áp lực tăng giá cả.
- Nguyên nhân có thể do tăng cầu tiền do thâm hụt ngân sách Nhà nước
hoặc tăng cầu tiền bắt nguồn từ nhu cầu hàng hóa
- Bản chất: sự tác động qua lại của việc tăng tiền lương và tăng tổng cầu làm cho mức giá cả bị đẩy lên trong khi mức sản lượng thực tế được duy trì ở mức sản
lượng tiềm năng
-Tác động:
+ Trong điều kiện nền kinh tế chưa đạt mức sản lượng tiềm năng thì việc tăng tổng cầu là một chính sách lạm phát có hiệu quả để đẩy mạnh khả năng sản xuất của xã hội
+ Trong điều kiện nền kinh tế đã đạt mức sản lượng tiềm năng, sự tăng lên của tổng cầu chỉ làm giá cả tăng lên trong khi sản lượng không tăng
1.2.2 Lạm phát chi phí đẩy
Trang 5Định nghĩa: Lạm phát chi phí đẩy là loại lạm phát xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất vượt quá mức tăng của năng suất lao động xã hội và làm giảm mức cung ứng hàng hóa của xã hội làm tăng giá cả.
- Nguyên nhân
+ Tăng lương vượt quá mức tăng năng suất lao động xã hội
+Đầu tư cơ bản kém hiệu quả
+ Lãng phí quá mức trong tiêu dùng xã hội
- Tác động:
+ Khi chi phí sản xuất tăng do các nhân tố tác động vào mức lương thực tế của người lao động hoặc các nhân tố khác thị lạm phát xảy ra trong ngắn hạn Do
cơ cấu tự điều chỉnh của thị trường nếu tổng cầu không thay đổi, mức sản xuất
sẽ quay về mức sản lượng tiềm năng và giá cả quay về vị trí ban đầu
+ Tổng cầu tăng lên do chính phủ mong muốn khôi phục lại tỷ lệ thất nghiệp và sản lượng tiềm năng thì giá cả tiếp tục tăng trong khi mức sản xuất dao động
dưới mức sản lượng tiềm năng
1.2.3 Lạm phát do hệ thống chính trị không ổn định:
Xã hội bất ổn, người dân thiếu sự tin tưởng vào nhà nước và đồng tiền quốc gia, dân cư và các doanh nghiệp đổ xô rút tiền trong hệ thống ngân hàng mua vàng, ngoại tệ để bảo toàn vốn, làm cho lạm phát bùng phát
Nhận xét: Giá cả có thể bị đẩy lên do những đột biến về phía cầu hoặc các cú
sốc của cung, nhưng sự tăng giá đó chỉ mang tính chất tạm thời nếu không có sự tác động của các chính sách làm tăng tổng cầu
1.3 Ảnh hưởng của lạm phát đến sự phát triển kinh tế- xã hội
Lạm phát có thể ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển kinh tế- xã hội tùy theo mức độ của nó
Trang 6- Lạm phát vừa phải, tạo nên một sự chênh lệch giá hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng làm cho thương mại năng động hơn Các doanh nghiệp vì thế sẽ gia tăng sản xuất, đẩy mạnh cạnh tranh, đưa ra thị trường nhiều sản phẩm hơn với chất lượng cao hơn Lạm phát vừa phải làm cho nội tệ mất giá nhẹ so với ngoại tệ, đây là lợi thế để các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu tăng thu ngoại hối, khuyến khích sản xuất trong nước phát triển Lạm phát vừa phải thường tương đồng với một tỷ lệ thất nghiệp nhất Đó là yếu tố buộc người lao động muốn có việc làm phải nâng cao trình độ chuyên moon, cạnh tranh chỗ làm ciệc Như vậy người sử dụng lao động sẽ có cơ hội tuyển chọn được lao động có chất lượng cao hơn Nhìn chùn, lạm phát vừa phải có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế- xã hội Tuy nhiên, để duy trì tỷ lệ lạm phát này, đòi hỏi chính phủ phải tổ chức và quản lý kinh tế vĩ mô năng động và hiệu quả
- Lạm phát phi mã và siêu lạm phát, có ảnh hưởng xấu và rất xấu đến tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Do giá cả của tất cả các loại hàng hóa đều tăng cao với tốc độ nhanh và liên tục, đã làm cho lợi nhuận của các doanh nghiệp
bị giảm thấp Vì vậy dẫn đến sản xuất bị thu hẹp, tín dụng bị giảm thấp tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, đời sống của các tầng lớp dân cư đặc biệt là những người làm công hưởng lương trở nên khó khăn Tất cả những hiện trạng trên làm cho thu ngân sách giảm sút nghiêm trọng Để bù đắp sự thiếu hụt này, chỉ còn cách duy nhất là phát hành tiền Như vậy, vòng xoáy lạm phát lại được lặp lại ở mức độ cao hơn Nếu Chính phủ không có những giải pháp đột phá thì không thể chấm dứt được lạm phát để lập lại thế ổn định cho lưu thông tiền tệ
1.4 Biện pháp chống lạm phát
1.4.1 Nhóm biện pháp tác động vào tổng cầu
Các giải pháp này nhằm hạn chế sự gia tăng quá mức của tổng cầu
Trang 7- Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt: kiểm soát và hạn chế cung ứng tiền từ ngân hàng trung ương, từ đó mà hạn chế mở rộng tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại ; tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lãi suất ngân hàng và lãi suất thị trường nhằm hạn chế nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, giảm áp lực đối với hàng hóa và dịch vụ cung ứng
- Kiểm soát gắt gao chất lượng cung ứng nhằm hạn chế khối lượng tín dụng, đồng thời đảm bảo hiệu quả của kênh cung ứng tiền cũng như chất lượng tiền tệ
- Kiểm soát chi tiêu của nhà nước từ trung ương đến địa phương, nhằm đảm bảo tiết kiệm và hiệu qảu trong chi tiêu ngân sách nhà nước Hạn chế phát hành tiền
để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước
- Thực hiện chính sách khuyến khích tiết kiệm giảm tiêu dùng bằng cách tăng lãi suất tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm
- Điều chỉnh tỷ giá hối đoái, giảm thuế nhập khẩu, khuyến khích tự do mậu dịch
1.4.2 Nhóm giải pháp tác động vào tổng cung
- Các giải pháp tác động vào mối quan hệ giữa mức tăng tiền lương và mức tăng của năng suất lao động giúp thiết lập một cơ chế đảm bảo mức chi trả lương phù hợp với hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế, hạn chế những đòi hỏi tăng lương bất hợp lý, tránh lạm phát
- Các giải pháp tác động vào chi phí ngoài lương giúp sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm, hiệu quả để giảm chi phí sản xuất xã hội, nâng cao năng suất lao dộng xã hội, tăng tổng cung, làm giảm áp lực tăng giá
1.4.3 Giải pháp cải cách tiền tệ
Là thực hiện xóa bỏ toàn bộ hay một phần tiền cũ, phát hành tiền mới vào lưu thông Là biện pháp cuối cùng nếu các giải pháp trên không hiệu quả vì khôi
Trang 8phục lại tình trạng lưu thông tiền tệ nhưng làm giảm lòng tin với Chính phủ
và mất uy tín đối với đồng tiền quốc gia
PHẦN 2: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT VÀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 2.1 Tình hình lạm phát và công tác kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
tăng
Bảng 1: Chỉ số giá tiêu dùng và lạm phát cơ bản giai đoạn 2016-2020
( Nguồn Tổng cục Thống kê)
- Trong giai đoạn 2016-2020, lạm phát ở Việt Nam là lạm phát vừa phải, chỉ
số giá tiêu dùng và lạm phát đã ổn định ở mức dưới 4% trong phạm vi lạm
phát mục tiêu Quốc hội quyết định Cụ thể, CPI bình quân năm 2016 tăng
2,66%; CPI năm 2017 tăng 3,53%; CPI năm 2018 tăng 3,54%; CPI năm 2019 tăng 2,79%; CPI năm 2020 tăng 3,23%
- Xuất hiện các đợt lạm phát mang tính chất tạm thời ở các mặt hàng thiết yếu, nhất
là đối với một số mặt hàng có nhu cầu tiêu dùng cao vào dịp cuối năm và
các hàng hóa nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt của người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh Bên canh đó là các hoạt động đầu cơ, thao túng giá, thổi giá để trục lợi Có những thời điểm, một số mặt hàng có giá vô lý, thịt lợn
là một ví dụ Có thời điểm giá thịt lợn tại chuồng xuống 60.000-65.000 đồng/kg, nhưng giá thịt trong siêu thị vẫn rất cao Người trực tiếp chăn nuôi, trồng trọt được hưởng lợi ít, trong khi người tiêu dùng ở thành phố phải bỏ chi phí khá cao, lợi nhuận rơi vào các thương lái thổi giá nhằm trục lợi
Trang 9- Chính phủ ban hành các chính sách, biện pháp kiểm soát lạm phát Các biện pháp quản lý, điều hành giá đã được triển khai quyết liệt, phối hợp linh hoạt với các chính sách tài khóa, tiền tệ, thương mại, giúp cho cung cầu cơ bản ổn định, ít xảy ra tình trạng khan hiếm và tạo sự ổn định cho nền tảng kinh tế vĩ mô, giúp kiểm soát giải pháp
- Trong vai trò là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo điều hành giá của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã kịp thời ban hành các chỉ thị tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá phù hợp với tình hình lạm phát tại các thời
điểm Ví dụ, Chỉ thị số 06/CT-BTC ngày 21/12/2020 gửi các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021 Hay công văn số 4896/BTC-QLG ngày 14/05/2021 đề nghị
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá cả thị trường trên địa bàn để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh và đời sống của người dân, vừa hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tránh để xảy ra các biến động bất thường về giá ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội trong đợt dịch Covid 19
Đồng thời, Bộ Tài chính đã phối hợp với các Bộ, ngành đánh giá, dự báo tình hình giá cả và tính toán các kịch bản, giải pháp điều hành báo cáo Thủ tướng Chính phủ để chỉ đạo, quán triệt triển khai đồng bộ, đảm bảo mục tiêu kiểm soát lạm phát theo mục tiêu Quốc hội và Chính phủ đề ra
2.2 Thuận lợi và hạn chế trong kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
2.2.1 Thuận lợi
-Lạm phát trong những năm gần đây được kiềm chế ở mức tương đối thấp, chỉ
số CPI luôn ở dưới 4%
Trang 10- Kinh tế vĩ mô tương đối ổn định tạo điều kiện để Chính phủ tiếp tục ban hành các chính sách kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý Cụ thể tuy chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19 nhưng kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng với con số ấn tượng, năm 2019 tăng 7,02%, năm
2020 tăng 2,01%, là một trong số ít các quốc gia tăng trưởng dương
+ Sau hàng chục năm liên tục nhập siêu, cán cân thương mại Việt Nam đã đảo chiều sang xuất siêu 5 năm liên tiếp tiếp (Kim ngạch xuất siêu hàng hóa các năm trong giai đoạn 2016-2020 lần lượt là: 1,6 tỷ USD; 1,9 tỷ USD; 6,5 tỷ USD;
10,9 tỷ USD; 19,1 tỷ USD) Xuất siêu đã tạo thuận lợi giúp tỷ giá ổn định, qua
đó giảm áp lực lên lạm phát
+ Dự trữ ngoại hối liên tục tăng và ở mức dự trữ ngoại hối cao đã góp phần giúp Ngân hàng Nhà nước ổn định tỷ giá, làm giảm áp lực lạm phát
- Nguồn cung hàng hóa trong nước, đặc biệt là về lương thực - thực phẩm, khá dồi dào, đảm bảo không xảy ra biến động lớn về giá Giá lương thực - thực phẩm ổn định giúp kiềm chế lạm phát, nhất là trong điều kiện của Việt Nam khi
nhóm hàng lương thực - thực phẩm hiện chiếm tỷ trọng lớn (gần 40%) trong
rổ hàng hóa tính chỉ số CPI
2.2.1 Hạn chế
- Việt Nam hiện là nền kinh tế gia công xuất khẩu dựa trên nhập khẩu phần lớn nguyên phụ liệu, linh phụ kiện và máy móc thiết bị Giá hàng hóa thế giới(đặc biệt là các hàng hóa đầu vào cho nền kinh tế Việt Nam) tăng sẽ đẩy giá trong
nước tăng theo
- Bội chi Ngân sách Nhà nước khá cao (trên 5%) và liên tục trong nhiều năm tạo sức ép rất lớn lên lạm phát
Trang 11- Tồn tại các hành vi thao túng giá, thổi giá nhằm trục lợi Công tác theo dõi, kiểm soát giá của các cơ quan chức năng vẫn còn nhiều thiếu sót
PHẦN 3: QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT GIÚP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT 3.1 Quan điểm cá nhân
Chính phủ đã có những quan điểm rõ ràng, cụ thể, nhất quán về kiểm soát lạm phát để ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Kiểm soát lạm phát là nhiệm vụ trọng tâm trong việc phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Chính phủ đã có những biện pháp kiểm soát lạm phát trong giai đoạn này đạt hiệu quả cao Bằng việc thực thi phối hợp, linh hoạt giữa chính sách tài khóa và
58 chính sách tiền tệ Các chính sách đều nhằm hỗ trợ tối đa cho việc kiểm soát lạm phát, ổn định đời sống, an sinh xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên khi nhìn lại về lạm phát giai đoạn 2010-2020 cùng với những chính sách
để kiểm soát lạm phát có thể thấy mặc dù lạm phát đã được kiểm soát thành công, kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chưa cao Các chính sách còn có một vài khuyết điểm Vì thế , phải có những giải pháp
cụ thể hơn cho thời gian tới
3.2 Một số kiến nghị, đề xuất
- Tiếp tục chính sách kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, điều hành chính sách tài khóa chủ động, phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra
Đồng thời, kết hợp thực hiện các chính sách phục hồi tăng trưởng như: hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn, nới lỏng chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa (đầu tư công) ở mức độ nhất định