1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN đề tài THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP CHO TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP tại VIỆT NAM GIAI đoạn từ năm 2018 đến QUÝ i năm 2022

43 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận đề tài Thực trạng và Giải pháp cho tình trạng thất nghiệp tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2018 đến quý I năm 2022
Tác giả Lê Quỳnh Anh, Lương Ngọc Ngân Anh, Phạm Ngọc Minh Anh, Trần Nhật Linh, Lê Thị Mỹ Lợi, Đặng Thị Hồng Mai, Lê Ngọc Quỳnh Như, Nguyễn Ngọc Nhã Quyên, Hoàng Trần Nhật Linh, Chu Thị Hoài Thanh
Người hướng dẫn PTS. Huỳnh Hiền Hải
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 471,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chức họp nhóm, phânchia nhiệm vụ và theo dõitiến độ công việc-Thuyết trình Phần II Thựctrạng thất nghiệp tại ViệtNam giai đoạn khi bị ảnhhưởng bởi đại dịch Covid 19 Đặng Thị Hồng 21

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH TRẠNG THẤT

NGHIỆP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2018 ĐẾN

QUÝ I NĂM 2022 Môn học: Kinh tế vĩ mô Giảng viên hướng dẫn: Huỳnh Hiền Hải

Lớp K60D – ML38

Lê Quỳnh Anh - 2111113014

Lương Ngọc Ngân Anh - 2111113016

Phạm Ngọc Minh Anh - 2111113021

Trần Nhật Linh - 2111113141

Lê Thị Mỹ Lợi- 2111113148

Đặng Thị Hồng Mai - 2111113156 Lê Ngọc Quỳnh Như - 2111113197 NguyễnNgọc Nhã Quyên - 2111113226 Hoàng Việt Quỳnh - 2111113233 Chu Thị Hoài Thanh - 2114113146

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Huỳnh Hiền Hải, giảng viên

bộ môn Kinh tế vĩ mô đã cung cấp kiến thức, nhiệt tình hướng dẫn và hỗ trợnhóm chúng em trong suốt quá trình thực hiện bài tiểu luận này

Nhóm xin gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên trường Đại học Ngoạithương cơ sở II đã hỗ trợ nhóm tác giả trong quá trình làm bài, đóng góp nhữngnhận xét, giúp nhóm hoàn thiện bài tiểu luận

Vì hạn chế về mặt thời gian và chưa có nhiều kinh nghiệm nên bài tiểuluận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm tác giả kính mong nhận được sựgóp ý, bổ sung ý kiến từ thầy cô và các bạn sinh viên

Xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2022

Nhóm tác giả

Trang 3

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN

hoàn thành

Lê Quỳnh Anh 2111113014 - Viết nội dung mối quan hệ 100%

giữa thất nghiệp và các vấn

đề về kinh tế:

+ Quan hệ giữa thất nghiệp

và tăng trưởng kinh tế+ Quan hệ giữa thất nghiệp

và lạm phát

- Làm slide

Lương Ngọc Ngân 2111113016 - Viết nội dung khái niệm, 100%

- Thuyết trình Nội dung phần

I Cơ sở lý luận

Phạm Ngọc Minh 2111113021 -Viết nội dung thực trạng 100%

đoạn trước đại dịch Covid 19

- Làm slide

Trần Nhật Linh 2111113141 -Viết nội dung Các biện 100%

pháp giảm thiểu tình trạngthất nghiệp và phần kết luận

- Làm slide

Lê Thị Mỹ Lợi 2111113148 -Viết nội dung thực trạng 100%

thất nghiệp tại Việt Nam giaiđoạn bị ảnh hưởng bởi đạidịch Covid 19

Trang 4

- Tổ chức họp nhóm, phânchia nhiệm vụ và theo dõitiến độ công việc

-Thuyết trình Phần II Thựctrạng thất nghiệp tại ViệtNam giai đoạn khi bị ảnhhưởng bởi đại dịch Covid 19

Đặng Thị Hồng 2111113156 -Viết nội dung Lời mở đầu 100%

nghiệp trên thế giới

- Làm slide

Lê Ngọc Quỳnh 2111113197 -Viết nội dung Nguyên 100%

nghiệp-Thuyết trình nội dung Kháiquát tình hình thất nghiệptrên thế giới và Việt Namgiai đoạn trước đại dịchCovid

Nguyễn Ngọc Nhã 2111113226 -Viết nội dung nguyên nhân 100%

thất nghiệp tại Việt Nam-Thuyết trình Phần III Giảipháp của Chính phủ để giảmthiểu tình trạng thất nghiệp

Hoàng Việt 2111113233 -Viết nội dung Tác động của 100%

Việt Nam-Làm slide

Trang 5

Chu Thị Hoài

Thanh 2114113146 -Viết nội dung Các giải phápcủa Chính phủ để giảm thiểu

tình trạng thất nghiệp tạiViệt Nam

- Làm slide

100%

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 9

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 10

I Khái niệm, phân loại thất nghiệp 10

1 Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp 10

1.1 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2 Khái niệm thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp 10

2 Phân loại thất nghiệp 10

II Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp 11

1 Do ảnh hưởng từ đại dịch Covid 19 11

2 Một số nguyên nhân chung khác 12

2.1 Nguyên nhân chủ quan 12

2.2 Nguyên nhân khách quan 13

III Các biện pháp giảm thiểu tình trạng thất nghiệp 14

IV Mối quan hệ giữa thất nghiệp và các vấn đề về kinh tế 15

1 Mối quan hệ giữa thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế 15

2 Mối quan giữa thất nghiệp và lạm phát 16

2.1 Mối quan hệ trong ngắn hạn 16

2.2 Mối quan hệ trong dài hạn 17

PHẦN II: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2022 19

Trang 7

I Khái quát về tình hình thất nghiệp trên thế giới 19

1 Trước khi xảy ra đại dịch Covid 19 19

2 Tình hình thất nghiệp trên thế giới khi chịu ảnh hưởng của đại dịch 20

II. Khái quát tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm gần đây (giai đoạn 2018-2022) 22

1 Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn trước đại dịch: 23

2 Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam khi đại dịch Covid 19 bùng nổ 24

III Tác động của tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam 33

1 Ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và gây ra nguy cơ lạm phát 33

2 Tác động đến trật tự xã hội 33

3 Ảnh hưởng đến thu nhập, chi tiêu và cuộc sống của người lao động 34

4 Tác động đến chính phủ 34

PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 35

I Chính sách của Chính phủ về kinh tế 35

1 Chính sách tài khóa 35

2 Chính sách thu hút vốn đầu tư 36

3 Chính sách xuất khẩu lao động 36

II Các chính sách về quản lý nhà nước (Bảo hiểm thất nghiệp) 37

III. Chính sách giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao độnđộ 38

IV Các chính sách khác 39

KẾT LUẬN 41

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Thất nghiệp luôn là một trong những vấn đề kinh tế- xã hội lớn nhất màcác các quốc gia trên thế giới đề quan tâm, nó có tác động rất lớn trong việc pháttriển nền kinh tế cũng như vấn đề ổn định xã hội, đời sống dân cư trong cả nước.Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây gặp không ít khó khăn và chịutác động của nền kinh tế toàn cầu đã khiến tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta ngày cànggia tăng Thất nghiệp dẫn đến nhiều vấn đề cho xã hội như: gia tăng tệ nạn xãhội, sự phân biệt giàu nghèo, sụt giảm nền kinh tế,…

Tuy Việt Nam đã có những bước chuyển biến đáng kể trong nền kinh tếnhưng vấn đề giải quyết và tạo việc làm cho người lao động vẫn đang còn là vấn

đề nan giải của xã hội hiện nay Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam bị thiệt hạinghiêm trọng bởi dịch bệnh Covid trong hai năm liền khiến cho vấn đề việc làmcủa nhiều người trở nên ngày càng khó khăn đi rất nhiều

Bài tiểu luận với đề tài “Thực trạng và giải pháp cho tình trạng thất nghiệp

ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2018 đến Quý I năm 2022” sẽ giúp phân tích rõ ràng

về khái niệm, thực trạng và những số liệu thống kê qua các năm từ giai đoạn 2018 đếnQuý I năm 2022 Đề tài này nhằm mục đích khái quát lại thực trạng tình hình thất nghiệp

ở Việt Nam ta ở giai đoạn trên để đưa ra một cái nhìn tổng thể về sự phát triển về kinh tếgắn với vấn đề thất nghiệp, đồng thời tìm hiểu những giải pháp mà chính phủ đã đề ranhằm giảm thiểu tình trạng thất nghiệp Tuy nhiên vì thời gian có hạn còn hạn chế vềkinh nghiệm cũng như kiến thức, bài tiểu luận này chỉ xin dừng lại ở việc tổng kết những

gì đã được học ở trường, các ý kiến về vấn đề nói trên đã được một số nhà nghiên cứu đisâu vào tìm hiểu và được đăng tải trên báo hoặc tạp chí, đặc biệt, các số liệu kèm theođược nhóm tổng hợp từ các bài báo cáo về Điều tra Lao động và việc làm tại Việt Namqua các năm của Tổng Tổng cụ thống kê Việt Nam và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)

Trang 10

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Khái niệm, phân loại thất nghiệp 1 Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp

1.1 Một số khái niệm cơ bản

Lao động là hoạt động có mục đich của con người nhằm tạo ra của cải vật

chất, cải tạo thiên nhiên thành những sản phẩm có giá trị sử dụng, hữu ích chocon người, phục vụ cho nhu cầu của xã hội bằng trí óc hoặc chân tay của ngườilao động

Người trong độ tuổi lao động là người đã đủ tuổi lao động dựa theo Hiến

pháp và luật hiện hành, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ lao động

Lực lượng lao động gồm những người trong độ tuổi lao động đang tham

gia lao động hoặc thất nghiệp

1.2 Khái niệm thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp

Thất nghiệp là thuật ngữ chỉ tình trạng người có đầy đủ khả năng và đủ

tuổi lao động, có nhu cầu lao động nhưng không tìm được việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa số người thất nghiệp so với tổng

số người trong lực lượng lao động

Tỷ lệ thất nghiệp = ố ườ ℎấ ℎ ệ 100% ự ượ ộ độ

2 Phân loại thất nghiệp

Thất nghiệp do nhiều loại nguyên nhân gây ra nhưng dù là nguyên nhân nào thì nó cũng gây thiệt hại cho người lao động và nền kinh tế giảm sút Vì vậy,

ta cần phải phân loại thất nghiệp để biết được đặc điểm, đánh giá mức độ thiệt hại, và thậm chí đưa ra biện pháp giải quyết Hiện nay, có 5 loại thất nghiệp phổ biến:

a Thất nghiệp tự nhiên

Trang 11

Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phảitrải qua, được duy trì cả trong dài hạn.

b Thất nghiệp cơ cấu

Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự thay đổi trong cấu trúc của thị trường lao động, thường do người lao động thiếu kỹ năng và phân bố lao động chưa hợp lý

c Thất nghiệp tạm thời

Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi người lao động đang trong thời gian tìm kiếm việc làm hoặc những người mới bước vào thị trường lao động đang tìm việc làm

d Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển xảy ra khi tiền lương thiếu linh hoạt, tiền lương không được ấn định bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức cân bằng thực tế

e Thất nghiệp chu kỳ

Thất nghiệp chu kỳ xảy ra khi nền kinh tế suy thoái, cung vượt cầu dẫn đến

sa thải lao động

3 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất ngiệp

3.1 Do ảnh hưởng từ đại dịch Covid 19

Với sự bùng nổ của đại dịch Covid-19 đã gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến nềnkinh tế thế giới như Mỹ, Anh, Trung Quốc, Đây được xem là nguyên nhânchính dẫn đến tình trạng thất nghiệp hiện nay Đại dịch khiến cho hầu hết cáccông ty, doanh nghiệp phải tạm thời đóng cửa Do đó, tình hình dịch bệnh kéodài đã làm cho tình trạng thất nghiệp trở nên nghiêm trọng hơn, thậm chí nhiềucông ty, doanh nghiệp phải đứng bên bờ phá sản

- Khó khăn trong việc lưu thông và vận chuyển hàng hóa đến các nhà máysản xuất, do đó dẫn đến việc trì trệ và phải cắt giảm số lượng công nhân làm việc

Trang 12

- Xuất phát từ nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng giảm đáng dẫn đến hiện tượng dư thừa hàng hóa ngày một tăng cao.

- Do sự phân bố không đồng đều lực lượng lao động Người lao động hầu hết tập trung ở các vùng đồng bằng và nơi có nhiều khu công nghiệp

- Tình trạng thất nghiệp gia tăng do sự suy giảm của nền kinh tế toàn :Nhiều doanh nghiệp, công ty buộc phải thu hẹp sản xuất do không tiêu thụ được hànghóa làm ra Vì thế doanh nghiệp giảm bớt số lượng nhân công dẫn đến tỉ lệ thấtnghiệp càng gia tăng

3.2 Một số nguyên nhân chung khác

3.2.1 Nguyên nhân chủ quan

b Năng suất lao động còn kém

Trong thời kỳ phát triển như hiện nay, các công ty và doanh nghiệp nướcngoài luôn muốn tìm kiếm những công nhân có kỹ năng chuyên môn và nghiệp

vụ cao Người lao động thì lại chưa chú trọng đến việc nâng cao kỹ năng củamình hay tay nghề, bằng cấp, trình độ, dẫn đến việc thất nghiệp ngày càngnhiều Nếu tay nghề còn kém, sản phẩm do lao động tạo ra chưa đạt được chấtlượng như doanh nghiệp mong muốn thì lao động ấy sẽ không đủ điều kiện đápứng nhu cầu lao động cho doanh nghiệp

c Sự hạn chế về khả năng ngoại ngữ

Trang 13

Nền giáo dục Việt Nam chưa thật sự tập trung vào việc đào tạo khả năngngoại ngữ thông qua giao tiếp từ bậc tiểu học đến đại học Trường lớp chủ yếudạy ngữ pháp, mà việc làm thì chú trọng nhiều hơn đến giao tiếp (khi làm việccho doanh nghiệp nước ngoài) Dẫn đến người lao động bị rào cản ngôn ngữ.Các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều (NhậtBản, Hàn Quốc, Trung Quốc…) nên ngoại ngữ là điều kiện thiết yếu để ngườilao động tìm được việc làm ổn định.

d Người lao động yêu cầu quyền lợi cao hơn so với năng lực

Rất nhiều sinh viên khi ra trường lại đòi hỏi mức lương và đãi ngộ cao ở nơilàm việc Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp đồng ý đào tạo tay nghề cho sinh viênmới ra trường, nhưng không phải ai cũng chấp nhận giai đoạn đào tạo ấy Đa sốsinh viên cầm tấm bằng trên tay với mong muốn được làm việc ngay mà không nghĩđến chuyện mình có đáp ứng đủ và chuyên môn nghiệp vụ hay không

3.2.2 Nguyên nhân khách quan:

a Thị trường làm việc thay đổi liên tục và đa dạng

Truyền thông ngày càng phát triển kéo theo việc quảng cáo sản phẩm, dịch

vụ ngày càng được chú trọng Cơ hội việc làm cho những người làm marketingngày càng nhiều, trong khi đó lực lượng lao động Việt Nam tập trung vào nhómngành này chưa cao dẫn đến thiếu hụt, còn một số nhóm ngành khác thì thừa laođộng

Người lao động muốn không thất nghiệp thì phải thích nghi với thị trường, vàtính chất thay đổi của môi trường làm việc

b Không có nhiều công việc cho người lao động lớn tuổi

Các doanh nghiệp ngày nay chú trọng tuyển dụng người trẻ tuổi, có ngoạihình Còn những người lớn tuổi (ngoài 40) thì dần dần bị mất cơ hội việc làm nếu

Trang 14

không nói đến kinh nghiệm và chuyên môn Một số ngành như marketing, ngân hàng, cũng chỉ tuyển những người trẻ tuổi làm việc.

III Các biện pháp giảm thiểu tình trạng thất nghiệp

a Bảo vệ người lao động tại nơi làm việc trong tình hình đại dịch

- Nâng cao các biện pháp bảo vệ sức khỏe người lao động như áp dụng cách

ly xã hội, cung cấp thiết bị bảo vệ, mở rộng các quy trình vệ sinh và hình thức tổ chứccông việc đảm bảo an toàn cho công nhân

- Khuyến khích trong việc lựa chọn các hình thức làm việc phù hợp, thay vìphải đến công ty làm việc thì có thể làm việc tại nhà nhằm giảm thiểu tình trạng lâylan của dịch bệnh

- Đảm bảo tất cả những người lao động không tham gia bảo hiểm y tế và giađình của họ, đều được tiếp cận các dịch vụ y tế chi trả bởi nguồn tài chính tập thể

- Tiếp tục cải thiện chính sách trợ cấp khi ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ chămsóc con nhỏ hoặc người bệnh do nguồn tài chính tập thể chi trả để đảm bảo thu nhậpcho những người bị bệnh, bị cách ly hoặc chăm sóc trẻ em, người già hoặc các thành viên khác trong gia đình

b Kích thích nền kinh tế và cầu lao động thông qua chính sách kinh tế và việc làm để ổn định hoạt động của kinh tế

- Áp dụng các chính sách tiền tệ thích nghi như giảm lãi suất, giảm lãi suất

dự trữ, dự phòng thanh khoản,

- Đầu tư mạnh vào các hệ thống y tế bởi nó đóng vai trò quan trọng trongviệc xây dựng khả năng phục hồi chống lại COVID-19 nhưng cũng mang đến cơ hộitạo việc làm thỏa đáng cho người lao động

c Bảo vệ việc làm và thu nhập cho doanh nghiệp và người lao động bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các tác động gián tiếp (đóng cửa nhà máy, gián đoạn chuỗi cung ứng, cấm đi lại hủy bỏ các sự kiện công cộng,

Trang 15

Áp dụng chính sách an sinh xã hội thông qua các chế độ hiện có hoặc khoảnthanh toán đặc biệt cho người lao động như lao động phi chính thức, lao động thời

vụ, lao động nhập cư và lao động tự làm

d Thi hành những chế độ bảo đảm việc làm và những cách thức giữ chân lao động như cắt giảm giờ làm việc cũng như trợ cấp thất nghiệp một phần và các hình thức hỗ trợ có thời hạn khác cho các doanh nghiệp, ví dụ như trợ cấp lương

và giảm thuế/miễn trừ đóng góp an sinh xã hội, nghỉ phép có lương, gia hạn quyền lợi cho công nhân,

IV Mối quan hệ giữa thất nghiệp và các vấn đề về kinh tế

1 Mối quan hệ giữa thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế

Từ lâu, thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế luôn là vấn đề nóng đáng quan tâmcủa hầu hết các nền kinh tế trên thế giới Giảm tỷ lệ thất nghiệp và tăng tốc độ tăngtrưởng kinh tế là một trong những mục tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng mà các quốcgia phải đối mặt Cho đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu cả về lý thuyết lẫn thựcnghiệm đánh giá về mối quan hệ giữa thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế

ở các quốc gia Trong đó, nổi tiếng là Định luật Okun (1962) cho biết mối quan hệgiữa các biến thể trong tỷ lệ thất nghiệp và các biến thể trong tăng trưởng kinh tế (GDP)

để xác định mức sản lượng tiềm năng Định luật Okun cho rằng GDP

tăng cao hơn 3% trên mức trung là cần giảm tỷ lệ thất nghiệp Tuy nhiên, tỷ lệ thấtnghiệp ấy không cố định mà phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng sức lao động và việccủa mỗi quốc gia Bên cạnh đó, Định luật Okun cũng chỉ ra rằng tỷ lệ thất nghiệpgiảm 1% thì GDP tăng 3% Ngoài ra, định luật Okun cũng chỉ ra hai mối quan hệthực nghiệm giữa thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế đó là: sự thay đổi hàng quýtrong tỷ lệ thất nghiệp có liên quan đến tăng trưởng kinh tế hàng quý và

Trang 16

sự sai lệch của tỷ lệ thất nghiệp từ mức lạm phát không tăng tốc liên quan đến sựsai lệch của GDP từ mức cao nhất.

2 Mối quan giữa thất nghiệp và lạm phát

Có thể nói, thất nghiệp và lạm phát cũng là một trong những vấn đề vĩ mônhức nhối được các quốc gia quan tâm hàng đầu Cho đến nay, nhiều nhà kinh tếhọc đã nghiên cứu và đưa ra nhiều ý kiến khác nhau về mối quan hệ giữa thấtnghiệp và lạm phát để đưa ra những chính sách điều tiết hợp lý

Alban William Housego, ông là một trong những nhà kinh tế học đầu tiêntìm ra cách chứng minh mối tương quan nghịch giữa thất nghiệp và lạm phát, đượcthể hiện thông qua đồ thị Đường cong Phillips nổi tiếng Đường cong Phillips chothấy sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát Theo đó, giữ yếu tố này thì phải hisinh yếu tố kia và ngược lại Mối quan hệ này không phải dạng tuyến tính

Hình 1: Đường cong Phillips

Nguồn: https://giaodichtaichinh.com/blog/lam-phat.html

2.1 Mối quan hệ trong ngắn hạn

Trang 17

- Đường Phillips ngắn hạn (SRPC) dịch chuyển khi đường tổng cung ngắnhạn (SRAS) dịch chuyển:

+ SRAS dịch chuyển sang trái thì SRPC sẽ dịch chuyển sang phải: sự đánhđổi ít thuận lợi hơn

+ SRAS dịch chuyển sang phải thì SRPC sẽ dịch chuyển sang trái: sự đánhđổi thuận lợi hơn

Hình 2: Sự dịch chuyển của đường Phillips trong ngắn hạn

2.2 Mối quan hệ trong dài hạn

- Đường Phillips dài hạn (LRPC) dịch chuyển khi tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thay đổi:

- Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên giảm thì LRPC dịch chuyển sang trái

- Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên tăng thì LRPC dịch chuyển sang phải

Trang 18

Hình 3: Đường Phillips trong dài hạn và mô hình

AD-AS Trong đó:

 Y*: mức sản lượng tiềm năng

 U*: tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

→ Kết luận: Trong ngắn hạn, nền kinh tế vận động theo các đường PC Có sự

đánh đổi tạm thời giữa lạm phát và thất nghiệp trong thời gian nền kinh tế tự điềuchỉnh bởi các cơn sốt cầu, không có sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát bởi cáccơn sốt cung Trong dài hạn, không tồn tại mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát

Trang 19

PHẦN II: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2018-2022

I Khái quát về tình hình thất nghiệp trên thế

giới 1 Trước khi xảy ra đại dịch Covid 19

Theo báo cáo của trang World employment and Social Outlook (Tổ chức Laođộng Quốc tế-ILO), trong giai đoạn 2018-2019 (trước khi xảy ra đại dịch Covid 19),

tỷ lệ thất nghiệp toàn cầu ở mức cao hơn con số 190 triệu, những diễn biến mới nhất

về tình trạng thất nghiệp toàn cầu cũng hết sức phức tạp và khó có thể dự đoántrước Tỷ lệ thất nghiệp toàn cầu trong năm 2018 có sự giảm nhẹ so với năm 2017,tức từ 5,6% giảm xuống 5,5% Đây được xem là chiều hướng tích cực đánh dấu sựthay đổi sau ba năm tỷ lệ thất nghiệp gia tăng Tuy nhiên, với việc ngày càng cónhiều người tham gia vào thị trường lao động để tìm kiếm việc làm, tổng số ngườithất nghiệp sẽ vẫn ổn định trong giai đoạn 2018-2019, ở mức trên 192 triệu người,

sự gia tăng 1,3 triệu người ở năm 2019 là không đáng kể Thế giới tiếp tục trải quanhững xu hướng đa dạng về tình hình lao động và việc làm Các nước phát triển đãbước vào năm thứ sáu liên tiếp tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống còn 5,5 triệu người vàonăm 2018, đây là mức thấp nhất kể từ năm 2007 Tuy nhiên, nhiều quốc gia tiếp tụcbáo cáo tỷ lệ lao động cao nhưng lại được sử dụng ít, với tỷ lệ lớn người lao độngkhông được khuyến khích và tỷ lệ làm bán thời gian không tự nguyện ngày càng giatăng Ngược lại, ở các nước mới đang trên đà phát triển lại có sự gia tăng đáng kể về

tỷ lệ thất nghiệp, kể từ năm 2014 đến năm 2018, nguyên nhân do sự thúc đẩy bởicác cuộc suy thoái kinh tế lớn Tỷ lệ thất nghiệp ở các nước đang phát triển dự kiến

sẽ tăng nửa triệu người mỗi năm 2018 và 2019, tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức khoảng5,3% Trong đó, tỷ lệ tham gia thị trường lao động của phụ nữ thấp hơn nhiều ởmức 48% so với nam ở mức 75%,

Trang 20

vào năm 2019, có nghĩa là ¾ lực lượng lao động trong số 3,5 tỷ người trên toàn cầu là nam giới.

Hình 4: Thị trường lao động toàn cầu năm 2018

Nguồn: Tổ chức Lao động Quốc tế

2 Tình hình thất nghiệp trên thế giới khi chịu ảnh hưởng của đại dịch

Đại dịch Covid 19 xuất hiện, hơn 70% dân số trên toàn cầu bị nhiễm bệnh,hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ chịu tác động nặng nề của dịch bệnh Cuộckhủng hoảng do đại dịch gây ra đã biến thành một cú sốc lớn đối với tình hình kinh

tế và thị trường lao động trên toàn cầu Một kết quả tất yếu đã diễn ra từ tác độngtiêu cực của Covid 19, đó là tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm gia tăng

Trang 21

một cách đáng kể Theo thống kê của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), kể từnăm 2020, tỷ lệ thất nghiệp toàn cầu theo ước tính tăng từ 5,3 triệu (kịch bảnthấp) và 24,7 triệu (kịch bản cao) so với con số 188 triệu vào năm 2019.

Vào năm 2022, theo dự đoán của Tổ chức Lao động Quốc tế, khả năngphục hồi của thị trường lao động diễn ra chậm và không chắc chắn do tiếp tụcchịu ảnh hưởng của đại dịch Tỷ lệ thất nghiệp toàn cầu dự kiến sẽ duy trì ở mứccao hơn trước đại dịch Covid-19 ít nhất cho đến năm 2023, tỷ lệ thất nghiệp toàncầu dự kiến sẽ lên đến 207 triệu người vào năm 2022, vượt mức của năm 2019 làkhoảng 21 triệu người Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động toàn cầu năm 2022 dựkiến sẽ vẫn thấp hơn 1,2 điểm phần trăm so với năm 2019 Tổng số giờ làm việctrên toàn cầu vào năm 2022 được dự báo sẽ thấp hơn 2% so với trước đại dịch vàtương đương với việc mất đi 52 triệu việc làm toàn thời gian Vào năm 2022,khoảng 40 triệu người sẽ không còn tham gia vào lực lượng lao động toàn cầu, tỷ

lệ được dự đoán đến cuối năm sẽ thấp hơn 1,2 điểm phần trăm so với năm 2019

Tổ chức Lao động Quốc tế cũng tuyên bố rằng, không thể có sự phục hồi thực sựsau đại dịch nếu không có sự phục hồi của thị trường lao động trên diện rộng

Việt Nam được đánh giá là có tỷ lệ thất nghiệp thấp so với các nước đangphát triển trên thế giới Theo đánh giá của Bộ LĐ TB&XH vào ngày 11/1 năm

2021, Việt Nam là 1/10 quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất trên thế giới với

tỷ lệ thất nghiệp chung là 2,48%, ỏ khu vực thành thị xuống dưới 4%

Tuy nhiên, Việt Nam cũng là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởngnặng nề của đại dịch Covid 19 Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam không ngừng giatăng trong giai đoạn từ 2018 tính đến Quý I năm 2022, điều này đã đặt ra nhiềuvấn đề cho chính phủ trong việc giảm thiểu tình trạng thất nghiệp trong tiến trìnhphục hồi kinh tế sau đại dịch

Ngày đăng: 15/12/2022, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w