Tác độ ng của đạ ịch Covid đếi d n lạm phát của nền kinh tế Việt Nam và các giải pháp của nhà nước ..... Theo K.Marx trong b t bộ ự ản: “lạm phát là việc làm tràn đầy các kênh, các luồng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
BÀI THI K T THÚC H C PH N Ế Ọ Ầ
Môn thi: Lý thuyết Tài chính – Tiền t ệ
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Th ịNguyệt Anh
MSSV : 030836200004 ớp học phần: D04 L
THÔNG TIN BÀI THI
Bài thi có: (b ằng số 7 trang ):
(bằng chữ): ả b y trang
YÊU C U Ầ
Đề tài: Lạm phát và kinh nghi m kiệ ềm chế, kiểm soát l m phát t i Vi t Nam.ạ ạ ệ
BÀI LÀM
1 0
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý thuyết v l m phátề ạ 1
1.1 Khái niệm lạm phát 1
1.2 Phân loại l m phátạ 1
1.3 Các ch s ỉ ố đo lườ ng l ạm phát 2
1.4 Những tác động của lạm phát đến nền kinh tế 2
2 L ạm phát và kinh nghi m ki m ch , ki m soát lệ ề ế ể ạm phát tại Vi t Namệ 3
2.1 Tổng quan tình hình l ạm phát t i Viạ ệt Nam 3
2.2 Nguyên nhân dẫn đến l m phát tạ ại Việ Nam 4 t 2.3 Kinh nghi ệm ki m chề ế, ki m soát l m phát c a Vi t Namể ạ ủ ệ 4
3 Tác độ ng của đạ ịch Covid đếi d n lạm phát của nền kinh tế Việt Nam và các giải pháp của nhà nước 5
4 Quan điểm, nh n xét cá nhânậ 6
KẾT LUẬN 7
1 0
Trang 31
MỞ ĐẦU
Vì ổn định kinh tế vĩ mô là trọng tâm trong chương trình chính sách của Việt Nam, nên l m phát là m t trong b n vạ ộ ố ấn đề ấ c p bách nh t liên quan n ấ đế ổn định kinh
tế vĩ mô hiện nay (cùng với quản lý tỷ giá, thâm hụt ngân sách và nhập siêu) Trong hơn hai thập kỷ nay, lạm phát, đặc biệt là các yếu tố quyết định và diễn biến của nó,
là m t trong nh ng chộ ữ ủ đề gây tranh cãi nhi u nhề ất ở Việt Nam Lý do là rõ ràng: Việt Nam đã trải qua siêu l m phát trong nhạ ững năm 1980 và đầu 1990 Siêu l m phát ạ dai d ng là m t trong nhẳ ộ ững nguyên nhân thúc đẩy c i cách kinh tả ế ở Việt Nam t ừ cuối những năm 1980 Việc Chính phủ đưa ra các chính sách kiềm chế lạm phát là hết sức cần thiết để ổn định n n kinh t ề ế
1 Lý thuyết v l m phát ề ạ
1.1 Khái niệm lạm phát
Lạm phát đã được đề cập rất nhiều trong các công trình nghiên c u c a các nhà ứ ủ kinh t Trong m i công trình c a các nhà kinh tế ỗ ủ ế đã đưa ra các khái niệm v lề ạm phát Theo K.Marx trong b t bộ ự ản: “lạm phát là việc làm tràn đầy các kênh, các luồng lưu thông những tờ giấy bạc thừa dẫn đến giá cả tăng vọt” Ở đây Marx đã đứng trên góc độ giai cấp để nhìn nhận lạm phát, dẫn tới người ta có thể hiểu lạm phát là do nhà nước do giai cấp tư bản, để bóc lột một lần nữa giai cấp vô sản Nhà kinh t h c Samuelson cho r ng: ế ọ ằ “lạm phát là bi u th m t sể ị ộ ự tăng lên của m c giá ứ chung” Milton Friedmen thì quan niệm: “lạm phát và việc tăng giá cả nhanh và kéo dài” Ông cho rằng lạm phát luôn và bao giờ cũng là “một hiện tượng tiền tệ”
1.2 Phân loại lạm phát
Lạm phát thể hiện nh ng mữ ức độ nghiêm trọng khác nhau Chúng được phân thành ba cấp: L m phát vạ ừa phải, Lạm phát phi mã và siêu l m phát ạ
− Lạm phát v a ph i: còn g i là l m phát m t con s , ch s lừ ả ọ ạ ộ ố ỉ ố ạm phát dưới 10% Làm cho giá c biả ến động tương đối Trong th i kì này, n n kinh t hoờ ề ế ạt động bình thường, đời sống của người dân ổn định Sự ổn định đó được biểu hiện là giá cả tăng chậm, lãi su t ti n g i và tiấ ề ử ền vay không tăng cao, không xảy ra tình tr ng mua bán ạ
và tích tr hàng hóa v i sữ ớ ố lượng l n Trong th i gian này các hãng kinh doanh có ớ ờ khoản thu nh p ậ ổn định, ít rủi ro
1 0
Trang 42
− Lạm phát phi mã: l m phát x y ra khi giá cạ ả ả tăng tương đối nhanh v i 2 hoớ ặc
3 con s mố ột năm Giá cả tăng lên nhanh chóng, gây biến động l n v kinh t ớ ề ế
− Siêu l m phát: lạ ạm phát tăng lên v i tớ ốc độ cao vượt xa l m phát phi mã, tạ ốc
độ lưu thông tiền tệ tăng kinh khủng, các yếu tố th trư ng biến dạng và hoị ờ ạt động kinh doanh lâm vào tình tr ng r i lo n ạ ố ạ
1.3 Các chỉ s ố đo lường l ạm phát
− Chỉ s giá tiêu dùng (CPI):ố đo lường sự tăng hoặc giảm giá của một giỏ cố định hàng hoá và d ch v c a theo thị ụ ủ ời gian, được mua b i mở ột "người tiêu dùng điển hình" CPI đo giá của hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu
− Chỉ s giá s n xu t (PPIố ả ấ ): đo lường sự thay đổi trung bình trong giá nhà sản xuất trong nước nhận được cho đầu ra của họ Điều này khác v i ch s ớ ỉ ố CPI trong đó
trợ cấp giá, l i nhuận và thuế có thể làm cho số ền nh n c a nhà s n xu t khác vợ ti ậ ủ ả ấ ới những gì người tiêu dùng trả
− Chỉ s giá hàng hóa:ố đo lường giá của một lựa chọn các mặt hàng Hiện nay chỉ số giá hàng hóa được gia quyển bằng tầm quan trọng tương đối của các thành phần đối với chi phí "tất cả trong" một nhân công
− Chỉ s ố giá cơ bản: vì giá th c ph m và d u có th ự ẩ ầ ể thay đổi nhanh chóng do sự thay đổi trong điều kiện cung và cầu trong thị trường thực phẩm và dầu, nó có thể khó phát hiện các xu hướng dài h n trong mạ ức giá khi những giá này được bao gồm
Lạm phát là m t trong nh ng y u t ộ ữ ế ố có tác động tích c c l n tiêu c c v i tự ẫ ự ớ ốc độ tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh khác nhau với mức độ ảnh hưởng tổng thể khác nhau Do đó, lạm phát v a phừ ải được xem là giúp tăng trưởng kinh t thông qua ế khuyến khích huy động vốn và tăng tính linh hoạt tỷ giá Tỷ lệ lạm phát thấp có thể giúp bôi trơn thị trường hàng hóa, lao động và tăng tính linh hoạt tương đối đối với giá c ả
Tuy nhiên, l m phát x y ra ngoài d ki n s t o nên biạ ả ự ế ẽ ạ ến động bất thường v ề giá tr ịtiền t và làm sai l ch toàn b ệ ệ ộ thước đo các quan hệ giá tr , ị ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh tế xã hội (kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế, thu nhập thực của người lao động bị giảm sút, lãi suất danh nghĩa tăng, ảnh hưởng đến tiết kiệm và đầu tư, từ
đó ảnh hưởng đến mức tăng trưởng kinh tế)
1 0
Trang 53
Bên cạnh đó, lạm phát cũng làm cho đờ ống dân cư ặp khó khăn hơn, làm rối s g i
loạn hệ ống ti n t , làm xth ề ệ ấu đi tình trạng c a cán cân thanh toán qu c tủ ố ế, gia tăng
tỷ lệ thất nghiệp Như vậy, có thể thấy ngo i trạ ừ trường hợp l m phát v a ph i còn ạ ừ ả tác động tích cực đến nền kinh tế, các loại lạm phát còn lại đều gây ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển của kinh tế - xã hội
2 L ạm phát và kinh nghi m ki m ch , ệ ề ế kiể m soát l m phát t i Vi t Nam ạ ạ ệ
2.1 Tổng quan tình hình l ạm phát t i Viạ ệt Nam
Từ năm 1986 trở ại đây Việ l t Nam ta có bốn cuộc lạm phát mở ức 2-3 con s ố Những năm 1986-1993 lạm phát ở mức 600-700% Chủ yếu là mất cân đối lớn về quan hệ tiền - hàng (thi u hàng) v i n n kinh t trì tr , h t ng y u, qu n lý kém lế ớ ề ế ệ ạ ầ ế ả ại diễn ra trong điều kiện bị bao vây cấm vận và cũng là thời điểm Liên Xô (trước đây) Ðông Âu tan vỡ, lúc đó ta bắt đầu đổi m i, m cớ ở ửa.Ðặc trưng chung củ ạa l m phát lúc này là l m phát trong suy thoái Kiên trì, b n b , sáng t o, v i cách làm riêng ạ ề ỉ ạ ớ chúng ta đã thành công rút dần lạm phát 3 con số xuống 1 con số ở mức 4-5% mức bình thường của nhiều nước
Lần th 2 có s l m phát 2 con s là nhứ ố ạ ố ững năm khủng ho ng tài chính ti n t ả ề ệ khu v c 1997 di n ra t bi u hiự ễ ừ ể ện không bình thường trong đầu tư và chu chuyển các dòng vốn, trước h t là ế ở các nước châu Á trong điều ki n chúng ta bệ ắt đầu đổi m i, ớ
mở c a, n n kinh t h i nhử ề ế ộ ập chưa sâu Lúc đó chúng ta không ở tâm bão c a cuủ ộc khủng hoảng, nhưng cũng có tác độ g đến n nhiều lĩnh vực, tới m i quan h ố ệ tiền, hàng Lạm phát l n thầ ứ 3 đặc biệt tăng cao vào năm 2007 và những tháng đầu năm
2008 Năm 2007 là 12,36%, 3 tháng năm 2008 là 9,1% Bởi cả yếu t n i t i c a nố ộ ạ ủ ền kinh t và c biế ả ến động ngày càng gia tăng của n n kinh t toàn c u Các y u t này ề ế ầ ế ố tích tụ lâu dài trong cơ cấu của nền kinh tế cũng như những khuyết điểm trong qu n ả
lý điều hành Nếu như lạm phát thứ nhất chủ yếu do yếu tố bên trong Lần thứ 2 chủ yếu do y u tế ố bên ngoài L n th 3 này có c y u tầ ứ ả ế ố bên trong và bên ngoài và trong điều kiện h i nh p sâu vào WTO T t c gi i pháp ch ng l m phát ph i gi i quy t tộ ậ ấ ả ả ố ạ ả ả ế ốt vấn đề nội t i nạ ền kinh t và phù h p thông l quế ợ ệ ốc tế đã cam kết
Lạm phát tăng cao lần thứ tư vào năm 2011, tỷ lệ lạm phát là 18.58%, cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2020 và cao thứ 2 (chỉ sau năm 2008) trong giai đoạn 2000 –
2020
1 0
Trang 64
Trong giai đoạn 2011 – 2015, nhờ việc áp dụng đồng bộ các chính sách tài khóa
và ti n t ề ệ thắt chặt, đồng thời thúc đẩy vi c s n xuệ ả ất, gia tăng hàng xuất kh u và kiẩ ểm soát nhập siêu,… lạm phát có xu hướng giảm và đạt m c th p k lứ ấ ỷ ục 0.63% vào năm
2015 Trong giai đoạ ừ năm 2016 –n t 2020 t l l m phát c a Viỷ ệ ạ ủ ệt Nam luôn được giữ ổn định mở ức 4%
Lạm phát ở Việt Nam là s ự tác động tổ h p c a ba d ng th l m phát: L m phát ợ ủ ạ ứ ạ ạ tiền tệ (đây là dạng thức chủ ế y u), l m phát c u kéo và lạ ầ ạm phát chi phí đẩy
Lạm phát ti n t : là d ng l m phát l diề ệ ạ ạ ộ ện khá rõ Năm 2007, với vi c tung mệ ột khối lượng lớn tiền đồng để mua ngoại tệ từ các nguồn đổ vào nước ta đã làm tăng lượng tiền trong lưu thông với mức tăng trên 30%, hạn mức tín dụng cũng tăng cao, mức tăng 38%
Lạm phát cầu kéo: do đầu tư bao gồm đầu tư công và đầu tư của các doanh nghiệp tăng, làm nhu cầu về nguyên liệu và thi t b công ngh ế ị ệ tăng; thu nhập dân cư,
kể c thu nh p do xu t khả ậ ấ ẩu lao động và người thân t ừ nước ngoài g i v ử ề không được tính vào t ng s n ph m qu c nổ ả ẩ ố ội (GDP) cũng tăng, làm xuất hi n trong m t b ph n ệ ộ ộ ậ dân cư những nhu cầu mới cao hơn Biểu hiện rõ nhất của lạm phát cầu kéo là nhu cầu nhập khẩu lương thực trên thị trường th giế ới tăng, làm giá xuất khẩu kéo theo cầu về lương thực trong nước do xuất khẩu tăng
Lạm phát chi phí đẩy: giá nguyên li u, nhiên liệ ệu (đặc biệt là xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu, thép và phôi thép…) trên thế gi i trong nhớ ững năm gần đây tăng mạnh Trong điều kiện kinh tế nước ta phụ thuộc rất lơn vào nhập khẩu (chiến 90% GDP) giá nguyên liệu tăng làm giá thị trường trong nước tăng
2.3 Kinh nghi ệm ki m chề ế, ki m soát l m phát cể ạ ủa Vi t Nam ệ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ch ủ động, linh ho t trong vi c s d ng các công ạ ệ ử ụ
cụ chính sách ti n t theo nguyên t c th ề ệ ắ ị trường, ki m soát ch t ch tể ặ ẽ ổng phương tiện thanh toán và tổng dư nợ tín dụng nhưng phả ảo đải b m tính thanh kho n c a n n kinh ả ủ ề
tế và hoạt động của các ngân hàng, tỏ chức tín dụng, tạo điều ki n cho s n xuệ ả ất hàng hóa và xu t kh u phát tri n ấ ẩ ể
1 0
Trang 75
Điều hành chính sách tài khóa theo hướng ti t kiế ệm cho tiêu thường xuyên, nâng cao hiệu qu vả ốn đầu tư từ ngân sách, cắt giảm đầu tư công và chi phí thường xuyên của các cơ quan sử dụng ngân sách, kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, cố gắng giảm tỷ lệ thâm hụt ngân sách Đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 45% tổng đầu tư xã hội Cắt gi m nguả ồn đầu tư này sẽ làm giảm
áp l c vự ề c u, giầ ảm nhập siêu, góp ph n nâng cao hi u qu cầ ệ ả ủa nền kinh t ế
bảo đảm cân đối nhu cầu về hàng hóa
Tập trung s c phát tri n s n xu t công nghi p, nông nghi p, kh c ph c nhanh ứ ể ả ấ ệ ệ ắ ụ hậu qu cả ủa th i ti t và d ch bờ ế ị ệnh để tăng sản lượng lương thực, th c ph m Hiự ẩ ện nay, tiềm năng tăng trưởng của nước ta còn r t l n, nh t là khi Viấ ớ ấ ệt Nam đã là thành viên c a Tủ ổ chức thương mại th giế ới (WTO), đầu tư nước ngoài và đầu tư tư nhân tăng mạnh, th ị trường xuát kh u m r ng, vì v y, phát tri n s n xu t là gi i pháp g c, ẩ ở ộ ậ ể ả ấ ả ố tạo hi u quat nhi u m t, vệ ề ặ ừa tăng nguồn cung cho th ịtrường trong nước và xu t kh u, ấ ẩ góp ph n kiầ ềm chế ạ l m phát, gi m nh p siêu, vả ậ ừa thúc đẩy tăng trưởng kinh t ế
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá phù hợp v i ch ớ ủ trương đẩy m nh xu t khạ ấ ẩu Có cơ chế và ch ỉđạo ccas ngân hàng thương mại mua h t ngo i t cho các doanh nghi p xu t kh u, x lý kế ạ ệ ệ ấ ẩ ử ịp th i các ách t c v ờ ắ ề tín dụng, đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý cho xuất khẩu
3 Tác độ ng của đại dịch Covid đến lạm phát của nền kinh tế Việt Nam và các giải pháp của nhà nước
Đại d ch COVID-19 khi n cho n n kinh t ị ế ề ế trải qua nh ng cú s c n ng n ữ ố ặ ề và đảo lộn nh ng quy luữ ật cơ bản c a thủ ị trường V phía c u, t ng cề ầ ổ ầu gia tăng thì sẽ làm giá cả tăng vì nền kinh t không còn tiế ềm năng để tăng trưởng, nên t ng cổ ầu tăng không làm tổng cung tăng, mà chỉ làm tăng giá cả Thự ế c t cho th y, giá c c a các ấ ả ủ mặt hàng thi t y u trong th i k ế ế ờ ỳ đại dịch COVID-19 thay đổi nhanh chóng, khi n cho ế CPI thay đổi liên t c và ụ ảnh hưởng n các ch s v l m phát Vđế ỉ ố ề ạ ề phía chi phí đẩy,
do s n xuả ất bị đình trệ và chi phí cơ bản tăng cao (xăng dầu, điện nước ), hàng hóa sản xu t ra bấ ị đẩy giá cao hơn trên thị trường và dẫn đến giá cả bán ra tăng cao Hệ quả cuối cùng là thay đổi các chỉ s lố ạm phát Như vậy, trong th i k ờ ỳ đại d ch COVID-ị
1 0
Trang 86
19, vi c th c thi các chính sách cệ ự ủa Nhà nước về đảm b o tình hình kinh tả ế vĩ mô là đặc bi t c n thi t So v i cu c kh ng hoệ ầ ế ớ ộ ủ ảng tài chính năm 2008, mức độ ph c t p cứ ạ ủa dịch bệnh COVID-19 còn cao hơn vì không mang tính thời điểm
Đầu tháng 4/2020, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã bơm ròng 20.836 tỷ ng đồ thông qua mua k h n 14 ngày, lãi suỳ ạ ất 3,5%/năm Đây là đợt phát hành trên th ị trường m (OMO) đầ tiên sau hơn 3 tháng liên tụở u c gần như không có giao dịch Kênh tín phi u không phát sinh giao d ch m i, s ế ị ớ ố dư giữ nguyên m c 147 nghìn t ở ứ ỷ
đồng (Th i Báo Tài chính, 2020) và nhờ ững động thái này cho thấy chính sách c a ủ Việt Nam điều hướng n n kinh t ề ế theo hướng ch p nhấ ận đà tăng của l m phát và tránh ạ
đi nguy cơ giả phát Như vậy, tác độm ng của dịch COVID-19 được điều hướng để hạn ch gi m ế ả phát để n n kinh t có kh ề ế ả năng sớm hồi phục sau khi đi qua đỉnh dịch
4 Quan điểm, nhận xét cá nhân
Lạm phát là m t y u t r t quan trộ ế ố ấ ọng tác động m nh mạ ẽ đến đờ ối s ng kinh t -ế
xã h i cộ ủa đất nước Qua nh ng phân tích trên, có th ữ ở ể thấy r ng, tình hình l m phát ằ ạ của nước ta biến động liên t c Có nhụ ững giai đoạn lên tới 2 3 con số làm ảnh hưởng rất lơn tới nền kinh tế nước nhà và đời sống của người dân Do đó, việc chính phủ đưa ra các chính sách để kiểm soát, giảm thiểu những tác động tiêu cực do lam phát gây ra là h t s c c n thiế ứ ầ ết Những n l c c a chính ph trong công cu c ki m ch ỗ ự ủ ủ ộ ề ế lạm phát rất đáng ngưỡng m , tuy nhiên, có nh ng chính sách còn nhi u h n chộ ữ ề ạ ế, không nh ng không ữ ổn định được n n kinh t mà còn khi n cho lề ế ế ạm phát tăng cao Điển hình là chính sách điều chỉnh “giá-lương-tiền” năm 1985, trong vòng một năm
1 0
Trang 97
KẾT LUẬN
Lạm phát là vấn đề được các quốc gia quan tâm hàng đầu, đặc biệt là Vi t Nam ệ Bởi l nó ẽ ảnh hưởng tr c tiự ếp đến đờ ối s ng kinh t - xã h i và các hoế ộ ạt động của doanh nghi p Vì v y, gi m thi u nhệ ậ ả ể ững tác động tiêu cực c a lủ ạm phát là nhi m v ệ ụ quan tr ng góp ph n giúp n n kinh tọ ầ ề ế đất nước vượt qua m i thách thọ ức, khó khăn Lạm phát lúc này xu ng thố ấp, nhưng vẫn còn có nhi u về ấn đề chưa được gi i quyả ết nhằm ổn định h n n n kinh t Thẳ ề ế ế nên, Nhà nước và Chính phủ đã và đang đề ra và thực hi n các gi i pháp giúp ki m ch mệ ả ề ế ức độ ạ l m phát hợp lý, điều hành chính sách kinh t mế ột cách linh ho t t ạ ừ đó đưa nền kinh t ế nước nhà vươn lên, hội nhập với các cường quốc trên toàn châu lục
Nhằm th c hi n m c tiêu giự ệ ụ ữ ổn định m t b ng giá, tháo gặ ằ ỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh trong b i cố ảnh dịch Covid-19 v n còn di n bi n phẫ ễ ế ức tạp, thời gian qua, B ộ Tài chính đã triển khai quy t li t các giế ệ ải pháp tăng cường quản lý, điều hành giá ch ủ động, linh hoạt.Nhờ đó, mặt b ng giá c các m t hàng trong nhằ ả ặ ững tháng đầu năm 2021 diễn biến trong ph m vi cho phép, góp ph n quan tr ng vào ki m soát lạ ầ ọ ể ạm phát theo mục tiêu đề ra (4%) trong năm 2021 Trong những tháng cuối năm, công tác điều hành giá tiếp tục tăng cường bám sát diễn biến thị trường, quản lý chặt chẽ, điều hành linh hoạt và chủ ng độ
“Việc ki m soát lạm phát không chể ỉ hướng thuần túy đến vấn đề thực hi n chỉ ệ tiêu c a Qu c h i giao mà c n phủ ố ộ ầ ải được đặt ra trong đa mục tiêu về thúc đẩy tăng trưởng, ổn định nền tảng kinh t ế vĩ mô, hỗ trợ chống dịch và là đòn bẩy cho sản xu t, ấ kinh doanh cũng như ổn định tâm lý người tiêu dùng Việc kiểm soát CPI bình quân cũng cần hướng đến việc kiểm soát cả CPI cùng kỳ tháng 12 nhằm tạo nền tảng cho việc kiểm soát lạm phát trong năm tới 2022”, đại diện Cục Quản lý giá phân tích
1 0
Trang 10PHỤ L C Ụ
25.2
69.6
95.4
91.6
453.5
360.4 374.4
95.8
81.8 37.7
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
500
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê
Hình 1: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 1980-1995
Tỷ lệ lạm phát (%)
16.9
5.6 3.1
8.1
4.1
-1.8 -0.3
4.1 3.3
23.1
6.9 11.8
-5
0
5
10
15
20
25
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê
Hình 2: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 1995-2010
Tỷ lệ lạm phát (%)
1 0