1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng hệ thống định vị toàn cầu

57 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Định Vị Toàn Cầu
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thái Văn Hòa
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật Địa chính
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín hiệu của các hệ thống định vịHình 1.9 Tần số của các hệ thống ĐVTC 34 1.4 Các loại máy thu GPS Có thể phân ra hai loại máy thu GPS: máy thu một tần số và máy thu hai tần số.. Hình 1.

Trang 1

- Bình sai + biên tập 7 bảng lưới khống chế địa

chính đo bằng công nghệ GPS (5 người / nhóm)

Trang 4

1.2 Mô tả hệ thống GPS

1.2.1 Đoạn không gian

- 24 vệ tinh chia thành 6 quỹ đạo

- Mỗi mặt phẳng quỹ đạo tạo với mặt xích

đạo một góc 55o

- Mỗi vòng bay hết 11 giờ 58 phút

- Vệ tinh phát tín hiệu được mã hoá và thông

tin đạo hàng, được điều biến trên hai sóng tải

- Vệ tinh có kích thước chừng 5m, trọng

lượng 1÷2 tấn, được trang bị 2 đồng hồ nguyên tử

loại rubidium và 2 đồng hồ nguyên tử loại celium

Tuổi thọ vệ tinh là 7,5 năm

cess

Suc- ure

Fail-In aration

prep- ned

Trang 5

13 Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/

Trang 6

16 Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/

Trang 7

Hình 1.2e Vệ tinh GPS Block III

21 Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/

Trang 8

Hình 1.4: Mô hình thu tín hiệu vệ tinh GPS

Trang 9

1.2.2 Đoạn điều khiển

Trang 10

1.2.3 Đoạn sử dụng

- Cách sử dụng máy thu tín hiệu GPS

- Các phương pháp đo GPS

- Các ứng dụng GPS

Hình 1.7 Quan hệ giữa các đoạn trong GPS 28

1.3 CƠ SỞ CỦA KỸ THUẬT ĐO GPS

1.3.1 Cấu trúc tín hiệu GPS

- Đồng hồ nguyên tử celium trên vệ tinh tạo

tần số chuẩn fo=10,23Mhz với sai số 10-12/ngày

- Sóng tải L1 được tạo ra bằng bội số 154

Có 3 loại mã trên sóng tải là mã C/A, mã P

và Thông tin đạo hàng

- Mã C/A thường được hiểu là mã thông dụng

gồm dãy 1023 kí tự 0 và 1, được lặp lại sau mỗi

phần triệu giây, tương đương chiều dài bước sóng

300m Mã C/A chỉ được truyền có trên sóng tải L1

- Mã P - mã chính xác là chuỗi rất dài kí tự 0 và

1, được lặp lại sau 01 tuần lễ, chiều dài bước sóng

là 29,30m Nó được truyền trên cả hai sóng tải

- Tuy nhiên, Bộ Quốc phòng Mỹ đã sử dụng mã

W để che phủ lên mã P tạo nên mã Y Chỉ có Quân

đội Mỹ và đồng minh mới được tiếp cận mã P

30

Trang 11

- Thông tin đạo hàng là chuỗi số liệu được

bổ sung trên hai sóng tải và điều biến lưỡng pha

với tốc độ chậm 50bit /giây và lặp lại sau 30 giây

Thông tin đạo hàng chứa toạ độ vệ tinh theo

thời gian, tình trạng sức khoẻ của vệ tinh, các trị

hiệu chỉnh đồng hồ vệ tinh, số liệu almanac của vệ

tinh, số liệu khí tượng

Mỗi vệ tinh truyền thông tin đạo hàng của

riêng mình cùng với các thông tin trên các vệ tinh

khác như là toạ độ gần đúng, tình trạng sức khoẻ

Trang 12

Tín hiệu của các hệ thống định vị

Hình 1.9 Tần số của các hệ thống ĐVTC

34

1.4 Các loại máy thu GPS

Có thể phân ra hai loại máy thu GPS: máy

thu một tần số và máy thu hai tần số

Máy thu một tần chỉ nhận được tín hiệu sóng

tải L1 Máy thu 1 tần cũng có các cấu hình khác

nhau và do đó chức năng cũng khác nhau, thông

dụng hơn cả là loại máy thu 1 tần thu được cả

code lẫn pha sóng tải

Máy thu 2 tần nhận được tín hiệu trên cả

sóng tải L1 và L2 Tuy mã P bị che phủ, nhưng

máy thu hai tần hiện nay có thể khôi phục được

đầy đủ sóng tải L2 ở mức độ yếu hơn

35

Máy thu GPS có thể có số lượng kênh khác

nhau, từ 1 đến 12 kênh Máy GPS tốt là máy nhiều

kênh, trong đó mỗi kênh liên tục nhận tín hiệu từ

một vệ tinh Hiện nay các máy thu chủ yếu có từ 9

đến 12 kênh

Việc lựa chọn máy thu GPS còn phụ thuộc

các yếu tố khác như giá cả, dễ sử dụng, mức tiêu

hao năng lượng, kích thước và trọng lượng, khả

năng chứa số liệu trong và ngoại vi, khả năng

tương tác và mức độ giảm thiểu ảnh hưởng khúc

xạ đa đường dẫn

36

Trang 13

Loại máy thu 1 tần giá rẻ, chủ yếu được sử

dụng để đo đạc địa chính hay thành lập bản đồ

Nó cho phép đo chính xác trong khoảng cách

ngắn, chừng 20 km trở lại

Loại máy thu 2 tần số hạn chế được ảnh

hưởng này, nó cho phép đo khoảng cách tới các

điểm xa tuỳ ý Đối với các ứng dụng đòi hỏi độ

chính xác cao như nghiên cứu chuyển động hiện

đại, máy thu 2 tần số nhiên được ưu tiên lựa chọn

Ăng ten cũng là một bộ phận không thể

thiếu của thiết bị đo GPS Để giảm ảnh hưởng của

sai số khúc xạ đa đường dẫn (multipath), cần lựa

chọn loại ăng ten giảm thiểu được ảnh hưởng này

* Trimble Access field software

designed for Military use

* Field tested, ruggedized Survey System build to Military standards

* Compatible with conventional (optical) equipment and construction machine control systems

* Power Trimble Business Center office software used for processing and adjustment of both GPS and conventional data

* Support both Military and Trimble data radios

•Select from the Zephyr-2 GNSS antenna

or the Zephyr-2 GNSS Geodetic antenna

•Partner with Trimble Access and the TSC3 controller

•Supports the GPS Modernization

signals L2C, L5 and GLONASS

•3 levels of OmniSTAR positioning – OmniSTAR HP, OmniSTAR XP and OmniSTAR VBS

•Tracks both GPS and GLONASS Satellites Nguồn: http://www.trimble.com/Survey/trimbler7gnss.aspx

Trang 14

•unications protocol gives you the most reliable positioning performance

Nguồn: http://www.trimble.com/Survey/trimbler8gnss.aspx

41

Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=48Rs8zD_VF0&feature=youtu.be

Một số loại máy thu GPS của hãng Trimble

Một số loại máy thu GPS của hãng Leica

42

Leica AS10

* For single reference stations, RTK and monitoring networks, the Leica AS10 SmartTrack antenna provides solid performance at an attractive price point.

* This compact antenna with built-in groundplane supports the GPS, GLONASS, Galileo, Compass and SBAS signals and combines perfectly with the Leica GR10, GR25 and GMX902 receivers for a wide range

of precision applications.

Nguồn: http://www.leica-geosystems.com/en/Leica-AS10_5549.htm

Trang 15

Một số loại máy thu GPS của hãng Leica

43

Leica GS15

From completely integrated to totally modular, the Leica Viva GS15 offers you the flexibility to choose which wireless communication device best meets your needs now and in the future These devices are supported by intenna technology

- a fully-integrated antenna concept

This smart antenna adjusts to any environment and delivers the most accurate results.

Nguồn: http://www.leica-geosystems.com/en/Leica-Viva-GS15_105543.htm

Một số loại máy thu GPS của hãng Leica

44 Nguồn: http://www.leica-geosystems.com/en/Leica-Viva-GS12_86598.htm

Leica Viva GS12

•Built on years of knowledge and experience, the Leica GS12 delivers the hallmarks of Leica GNSS – reliability and accuracy

Leica SmartCheck – RTK processing to guarantee correct results

data-•Leica SmartTrack – best measurement data quality in all environments

•Leica SmartRTK – delivers consistent results in all networks

Một số loại máy thu GPS của hãng Ashtech

Trang 16

Một số loại máy thu GPS của hãng Topcon

46

HiPer Pro 2004

- 226 Channel Vanguard Technology TM with Universal Tracking Channels

- 32GB SDHC storage support

Trang 17

Một số loại máy thu GPS của hãng Topcon

HiPer SR Reciever

- Signals: GPS (L1, L2, L2C), Glonass (L1, L2, L2C), QZSS-SBAS (L1, L2C)

- 226 Channel Vanguard Technology TM with Universal Tracking Channels

Nguồn: http://www.topcon.co.jp/en/positioning/products/pdf/HiPerSR_E.pdf

Một số loại máy thu GPS của hãng South

50

GALAXY G1

●Innovative structure design

●Powerful new bluetooth mod ule

●Tilt survey

●Electronic bubble correct

●Full satellite constellations su pport

●Intelligent and open platform

operating system Mobile devices

●Super capacity of battery built-in, typically 10 hours

continuous work

●10cm×10cm×3.5cm dimension, lightweight and

Trang 18

Một số loại máy thu GPS của hãng CHC

52

X20+ / X20i GPS

Flexible and Competitive Cutting edge Static GPS L1 survey technology in a cost effective package Easy to Use - 'Single Button' operation for static operation Easy data Download - High-speed USB data download insures desktop compatibility.

Compact and Rugged Small, lightweight and cable free for easy field operation

High performance GNSS RTK positioning covering wide range of applications Landstar or Carlson’s SurvCE Field data collection software scale to your survey need

Integrated Bluetooth, GPRS and radio modem Innovative and rugged design built for harsh environment

Fast Data Download via high speed USB Compact and Rugged - Integrated rugged design for everyday intensive use

Nguồn: http://www.chcnav.com/index.php/Home/

article/detailPage/parentID/1462/cat_id/1463/artID/845

Trang 19

1.5 Các hệ thời gian

Hệ giờ thế giới UT (Universal Time) liên quan

tới chuyển động quay của Trái đất quanh trục của

nó mà dạng cơ bản là giờ UT1 (về giá trị bằng

GMT)

Hệ giờ động lực được lập để mô tả chuyển

động của vật thể trong một khung quy chiếu cụ

thể và phù hợp với lý thuyết trọng lực Hệ giờ

động lực Trái đất TDT (Terestrial Dynamic Time)

dùng để tính quỹ đạo vệ tinh bay quanh Trái đất

trong trường trọng lực của Trái đất

55

Hệ giờ nguyên tử quốc tế TAI (International

Atomic Time) được hình thành trên cơ sở phân tích

thời gian nguyên tử của nhiều trung tâm trên thế

giới và là hệ thời gian cơ bản trên Trái đất Đơn vị

cơ bản của TAI là giây

Hệ thời gian phối hợp quốc tế UTC (Universal

Time Coordinated), có cùng vận tốc như TAI

nhưng được hiệu chỉnh tăng thêm cái gọi là bước

nhảy 1 giây Vì TAI là thang thời gian liên tục nên

xảy ra một vấn đề cơ bản cho người sử dụng, liên

quan tới hiện tượng quay chậm dần 1 giây/ 1 năm

của Trái đất xung quanh Mặt trời

56

Hệ thời gian GPS - GPST đã được liên kết với

UTC vào 0h ngày 6/1/1980

Ngoài ra tồn tại quan hệ:

TAI = TDT – 32.184s

TAI = GPST + 19 giây

GPST = UTC + n (giây) (Năm 2015: n = 17)

UTC = UT1 + dUT1

Nếu |dUT1| > 0,7s UTC sẽ được tăng 1s

Trong đó IERS có trách nhiệm theo dõi sự thay đổi

này

57

Trang 20

Một hệ toạ độ được định nghĩa bởi một tập

hợp các quy tắc nhằm xác định toạ độ của các

điểm Nó bao gồm các thông số định nghĩa gốc toạ

độ và định hướng các trục Ta phân biệt: hệ toạ độ

một chiều (1D), hệ toạ độ hai chiều (2D) và hệ toạ

độ ba chiều (3D) và sử dụng chúng vào các mục

đích và đối tượng khác nhau Ta cũng phân biệt các

hệ toạ độ theo mặt quy chiếu, gốc toạ độ hay góc

định hướng trục toạ độ

Đối với hệ toạ độ 3D, ta chú ý tới hệ toạ độ

vuông góc không gian (x, y, z) và hệ toạ độ địa lý

1.6 CÁC HỆ TỌA ĐỘ TRONG CÔNG NGHỆ GPS

60

Trang 21

a, Hệ toạ độ vuông góc không gian(x, y,

z) được giới thiệu trên Hình 1.12, ở đây cả ba trục

cắt nhau tại gốc toạ độ C

Hình 1.11 Hệ toạ độ không gian ba chiều (x, y, z)

61

b, Hệ toạ độ địa lýnhận mặt quy chiếu là

mặt ellipsoid tròn xoay, gốc toạ độ và các trục của

nó được xác định bằng hai mặt phẳng: mặt phẳng

kinh tuyến đi qua trục quay Trái đất (trục z) và mặt

phẳng xích đạo của ellipsoid đã chọn

Hệ toạ độ địa lý có vai trò đặc biệt đối với các

ứng dụng công nghệ GPS Trong hệ toạ độ này, vị

trí điểm được xác định bởi tập hợp 3 thành phần:

độ vĩ (), độ kinh () và độ cao trên mặt ellipsoid

(H) Ta có các công cụ hữu hiệu để tính chuyển toạ

độ trắc địa (, , H) sang toạ độ không gian ba

chiều (x, y, z)

62

c, Hệ quán tính qui ước

(Conventional Inertial System- CIS)

Được sử dụng trong Trắc địa vệ tinh là hệ toạ

độ 3D (X,Y,Z)

- có gốc trùng trọng tâm Trái đất,

- trục Z ứng với vị trí trục quay Trái đất tại

thời điểm quy ước (hiện nay là 0h ngày 15/01/2000

theo giờ trọng tâm động lực (BDT) kí hiệu là J-2000

- trục X hướng từ tâm Trái đất đến điểm Xuân

phân tại thời điểm quy ước này, sau khi đã hiệu

chỉnh tuế sai và chương động

- trục Y được xác định theo trục Z và X tạo

tam diện phải

63

Trang 22

c, Hệ quán tính qui ước (CIS)

tinh trên quỹ đạo

Điểm xuân phân là

hoàng đạo với xích đạo

trái đất

Hình 1.12 Các điểm cơ bản trên mặt phẳng hoàng đạo 64

1.6.2 Hệ trái đất qui ước

(Conventional Terrestrial System-CTS)

– Gốc hệ trùng với trọng tâm Trái đất

- Trục Z đi qua cực quay qui ước của Trái đất

(CTP) là vị trí trung bình của trục quay Trái đất

trong khoảng thời gian 1900÷1905

- Trục X là giao tuyến của mặt phẳng xích đạo

trung bình và mặt phẳng kinh tuyến Greenwich

trung bình

- Trục Y hợp với trục X, Z để tạo nên hệ toạ

độ thuận chiều phải

65

1.6.3 Khung quy chiếu Trái đất quốc tế

(International Terrestrial Reference Frame-ITRF)

Từ giữa 1980, các nhà khoa học đã dùng GPS

để đo chuyển động của lớp vỏ trái đất và mong

muốn định nghĩa hệ tọa độ chính xác hơn

Năm 1991 tổ chức IGS thành lập để hỗ trợ các

hoạt động định vị vệ tinh

Năm 1994 tổ chức này lập mạng lưới gồm 40

trạm đo cốt lõi khắp thế giới

Định nghĩa khung tham khảo mới ITRF Mỗi

năm các kết quả quan trắc mới được xử lý để cho

một hệ qui chiếu mới ITRFxxxx (xxxx ký hiệu năm)

66

Trang 23

1.6.3 Khung quy chiếu Trái đất quốc tế

ITRF được nhận biết thông qua tọa độ X0ở

thời điểm t0và vận tốc V các trạm đo IGS Tọa độ

vào thời điểm bất kỳ t được tính:

X(t) = X0+ V(t – t0)

t thường được tính theo đơn vị năm

Hệ WGS84 đồng nhất với ITRF1991 vào

- Gốc toạ độ trùng với tâm hệ Trái đất (bao

gồm cả đại dương và khí quyển) với độ chính xác

1m,

- Định hướng các trục (định hướng của đường

xích đạo ellipsoid và đường kinh tuyến gốc) trùng

với đường xích đạo và đường kinh tuyến gốc của Uỷ

ban giờ quốc tế tại thời điểm 1984.0

68

- Từ 1984.0 định hướng các trục và của

ellipsoid được thay đổi sao cho chuyển động trung

bình của các mảng kiến tạo so với ellipsoid bằng 0

Điều này bảo đảm trục Z của hệ quy chiếu WGS84

trùng với Cực quay quy chiếu quốc tế và kinh tuyến

gốc của ellipsoid trùng với kinh tuyến quy chiếu

quốc tế

- Hình dạng và kích thước của ellipsoid WGS84

được xác định bởi cặp tham số bán kính lớn và độ

dẹt

- Giá trị vận tốc góc quay chuẩn của Trái đất

và hằng số trọng lực trái đất được nhận theo các

giá trị quy ước

69

Trang 24

Một số lưu ý:

- Ellipsoid WGS 84 được xác định theo nghĩa

thích hợp nhất với Geoid trên quy mô toàn cầu

- Các trục của hệ toạ độ WGS 84 được thay

đổi sao cho chuyển động trung bình của các mảng

kiến tạo so với ellipsoid bằng 0 và do đó các đường

kinh tuyến và vĩ tuyến của nó không cố định đối với

một quốc gia cụ thể

- Khách hàng GPS khai thác thông điệp đạo

hàng quảng bá sẽ tính được toạ độ của mình trong

hệ WGS 84 Khi sử dụng quỹ đạo vệ tinh chính xác

từ Tổ chức IGS, ta sẽ nhận được toạ độ trong ITRF

70

- Hiện nay Việt Nam cũng sử dụng ellipsoid

WGS 84, được định vị cho thích hợp với lãnh thổ

của mình trên cỡ 25 điểm đo GPS khá chính xác

kèm theo đo thuỷ chuẩn chính xác trong hệ độ cao

Hòn Dấu, nên gọi là hệ quy chiếu riêng Đối với hệ

quy chiếu địa phương kiểu này, tâm ellipsoid không

trùng với tâm Trái đất và thậm chí trục của nó cũng

không song song với các trục tương ứng của hệ

WGS 84 Việt Nam xây dụng hệ quy chiếu riêng gọi

là VN2000 Mỗi điểm trong số 25 điểm trên có sai số

định vị cỡ 1÷3m trong hệ WGS 84

71

1.6.5 Tính chuyển giữa các hệ toạ độ

Trước kỷ nguyên GPS, hệ toạ độ mặt phẳng

và hệ toạ độ độ cao tách riêng độc lập nhau, ngoài

ra hệ toạ độ mặt bằng không phải là địa tâm vì

ellipsoid được định vị cho thích hợp nhất với lãnh

thổ từng quốc gia Cho nên, ta thường gọi chúng là

hệ toạ độ địa phương

Muốn chuyển từ hệ toạ độ địa phương sang

hệ toạ độ toàn cầu WGS 84 (và ngược lại) cần biết

9 tham số tính chuyển, bao gồm hai tham số mô tả

kích thước hình dáng của ellipsoid (a và f) và 7

tham số tính chuyển toạ độ không gian là 3 giá trị

độ lệch gốc toạ độ, 3 giá trị góc quay Euler của trục

Trang 25

Hình 1.13 Hệ toạ độ địa tâm và Hệ toạ độ địa phương

73

1.6.6 Các hệ độ cao

Độ cao của một điểm được định nghĩa là

khoảng cách thẳng đứng tính từ mặt quy chiếu độ

cao tới điểm đó Mặt Geoid thường được chọn là

mặt quy chiếu độ cao Độ cao của một điểm so với

mặt Geoid được gọi là độ cao chính; nó có thể

dương (ở trên) hay âm (ở dưới Geoid) Loại độ cao

này có ý nghĩa vật lý rõ ràng nên thường được sử

dụng trong thực tiễn, vẽ nên mặt địa hình mặt đất

Trong công nghệ GPS, độ cao điểm đo lại

được quy chiếu về mặt ellipsoid, nên được gọi là độ

cao trên mặt ellipsoid Loại độ cao này không có ý

nghĩa vật lý như độ cao chính, nên các thiết bị đo

đạc khác, chẳng hạn toàn đạc không thể đo được.74

Hình 1.14 Các hệ độ cao

N: Khoảng cách giữa geoid và ellipsoid được

gọi là độ cao geoid hoặc sóng geoid hay dị thường

độ cao

Mối quan hệ giữa độ cao trắc địa và độ cao

thủy chuẩn: H = h + N

75

Trang 26

1.7 Các đại lượng đo trong GPS

1.7.1 Trị đo giả khoảng cách

Giả khoảng cách là số đo khoảng cách từ vệ

tinh GPS tới ăng ten máy thu Khoảng cách giả

được đo bằng mã

Khoảng cách giả theo mã tại thời điểm t được

mô hình hoá như sau:

Trang 27

1.7.2 Trị đo pha sóng tải

Trị đo pha là hiệu số giữa pha sóng tải nhận

từ vệ tinh qua ăng ten máy thu và pha sóng tạo ra

trong máy thu nhờ bộ tạo dao động

Có thể đo được khoảng cách từ vệ tinh tới

máy thu bằng pha sóng tải Khoảng cách này sẽ

bằng tích của hai thừa số, một là độ dài bước sóng

tải và thừa số thứ hai là pha

Máy thu có thể đo được phần lẻ của bước

sóng một cách rất chính xác (dưới 2mm) Nhưng

không đo được số nguyên lần bước sóng Nên nó

được coi là ẩn số hay còn gọi số nguyên đa trị N

79

Trị đo giả khoảng cách theo pha được biểu

diễn bằng mô hình toán sau:

tọa độ điểm đo, 1 ẩn số nguyên đa trị N và một ẩn

số là sai số đồng hồ máy thu Do đó để định vị được

bằng pha máy thu phải thu được tối thiểu 5 trị đo

pha từ mỗi vệ tinh

81

Trang 28

1.8 Sự gián đoạn tín hiệu (Cycle slips)

Một gián đoạn tín hiệu - hay còn được gọi là

trượt chu kỳ là một bước nhảy bất ngờ của số

nguyên bước sóng trong trị đo pha, nguyên do là

mất khả năng khoá tạm thời của vòng khép pha

trong máy thu GPS do phần cứng máy thu có vấn

đề hay do tác động khác bình thường của tầng

điện ly, cũng có thể do các vật cản che chắn

không cho tín hiệu từ máy thu đến với ăng ten

Hình 1.8 minh hoạ một trượt chu kỳ Thời gian

mất khoá này có thể rất ngắn, chỉ vài giây, nhưng

cũng có khi kéo dài tới mấy phút, thậm chí đến

Ngày đăng: 07/12/2022, 22:41

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w