1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng hệ thống thông tin kế toán nâng cao

271 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 271
Dung lượng 15,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT CẤU MÔN HỌC • Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN • Chương 2: HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN • Chương 3: KIỂM SOÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN • Chươ

Trang 1

BÀI GIẢNG

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

BIÊN SOẠN: TS ĐÀO NHẬT MINH

BỘ MÔN : PHÂN TÍCH KINH TẾ KHOA : KINH TẾ & KẾ TOÁN

Trang 2

KẾT CẤU MÔN HỌC

• Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

• Chương 2: HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN

• Chương 3: KIỂM SOÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

• Chương 4: TỔ CHỨC CÁC CHU TRÌNH KINH DOANH TRONG

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

• Chương 5: PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

TS Đào Nhật Minh

Trang 3

Mục tiêu môn học

Cung cấp học viên các kiến thức nâng cao về hệthống thông tin kế toán; mối quan hệ giữa hệ thốngthông tin kế toán và công nghệ thông tin; cách thứckiểm soát hệ thống thông tin kế toán; các chu trìnhkinh doanh trong doanh nghiệp và cách thức pháttriển hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp

Trang 4

Tài liệu tham khảo

- Hệ thống thông tin kế toán, Bộ môn Hệ thống thông tin kế toán, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, 2016 Nhà xuất bản Phương Đông, tập 1, 2.

- Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp, Bộ môn Hệ thống thông tin kế toán, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, 2012 Nhà xuất bản Phương Đông.

- Accounting Information Systems (many versions)

- Accounting, Information Technology, and Business

Solutions - Hollander, Denna, Cherrington

- Core Concepts of Accounting Information Systems - Stephen

A Moscove, Mark G Simkin, Nancy A Bagranoff

TS Đào Nhật Minh

Trang 5

Cách thức đánh giá kết quả học tập

• Quá trình: 30%

• Thi hết môn: 70%

• Hình thức thi: thi tự luận

• Thời gian thi: 90 phút

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

THÔNG TIN KẾ TOÁN

Nội dung:

 Hệ thống thông tin kế toán

 Vai trò Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp

 Những thành tựu của khoa học công nghệ áp dụng vào hệ thống thông tin kế toán

 Quản trị doanh nghiệp và hệ thống thông tin kế toán

TS Đào Nhật Minh

Trang 7

Hệ thống thông tin kế toán

Trang 8

Hệ thống

Hệ thống là một tập hợp các thành phần kết hợp với nhau và cùng nhau hoạt động để đạt được các mục tiêu đã định trước

Trang 9

Hệ thống

Hệ thống cha và hệ thống con

Hệ thống có thể tồn tại theo nhiều cấp độ khác nhau Một

hệ thống có thể là một thành phần trong một hệ thống

khác và được gọi là hệ thống con

Đường biên giới và nơi giao tiếp

Đường biên giới tồn tại giữa các hệ thống để phân định phạm vi giữa chúng

Các hệ thống trao đổi với nhau tại nơi giao tiếp Trong các

hệ thống thông tin kế toán, nơi giao tiếp thường là các

chứng từ

Trang 11

Hệ thống thông tin

Thông tin và dữ liệu

• Dữ liệu là những sự kiện, con số, hình ảnh…chưa

có ý nghĩa phù hợp với người sử dụng

• Thông tin là dữ liệu đã được xử lý, có ý nghĩa và

hữu ích đối với người sử dụng

Ví dụ: Hoạt động xuất kho 100 Sp là thông tin với thủ kho và kế toán vật

tư Là dữ liệu với giám đốc, thông tin của giám đốc là bảng tổng hợp

nhập, xuất, tồn

Trang 12

Phân biệt dữ liệu kế toán và thông tin kế toán (góc độ người dùng)

12

Khái niệm Tiêu thức

toán

Hệ thống thông tin

TS Đào Nhật Minh

Trang 13

Hệ thống thơng tin

Hệ thống thơng tin là hệ thống thu nhận các dữ liệu đầu vào, xử lý các dữ liệu và cung cấp thơng tin cho người sử dụng

Xử lý thông tin

Dữ

Người Sử dụng

Trang 14

Hệ thống thông tin quản lý DN

Các loại hệ thống thông tin trong DN:

• Hệ thống thông tin quản trị tài chính

• Hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực

• Hệ thống thông tin quản trị sản xuất

• Hệ thống thông tin sales/ Marketing

• Hệ thống thông tin kế toán (AIS)

TS Đào Nhật Minh

Trang 15

Các yếu tố

đầu vào

Sản xuất, gia tăng giá trị

HTTT Sản xuất HTTT

Bán hàng

HTTT Tài chính

Hệ thống thông tin quản lý DN

Trang 16

Hệ thống thông tin quản lý DN

Cấu trúc kiểm soát quản lý có dạng hình tháp và bao gồm

ba cấp:

• Kiểm soát chiến lược bao gồm các nhà quản lý cấp cao như tổng

giám đốc, giám đốc, hội đồng quản trị  giải quyết các vấn đề phi cấu trúc

• Kiểm soát quản trị gồm trưởng các phòng ban như trưởng phòng tài

vụ, trưởng phòng nhân sự  giải quyết các vấn đề bán cấu trúc

• Kiểm soát hoạt động bao gồm quản lý phân xưởng, trưởng bộ phận

TS Đào Nhật Minh

Trang 17

Hệ thống thông tin quản lý DN

Luồng thông tin:

Cấu trúc quản lý doanh nghiệp nói trên hình thành hai luồng thông tin:

• Luồng thông tin từ trên xuống (Top – Down): từ cấp cao xuống cho các

cấp quản lý bên dưới, thể hiện qua các hình thức lệnh, chỉ thị, kế hoạch

• Luồng thông tin từ dưới lên (Bottom – Up): thường là các báo cáo mức

độ hoàn thành, báo cáo tổng kết doanh thu, báo cáo tiến độ thi công giúp cho việc đánh giá hiệu quả thực hiện và mức độ tuân thủ của các cấp dưới đối với luồng thông tin từ trên xuống trong doanh nghiệp.

Trang 18

Hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống thông tin kế toán (AIS: accounting information system) là một hệ thống được thiết lập nhằm thu thập, xử lý,

lưu trữ và cung cấp thông tin kế toán cho người sử dụng.

Ghi nhận, Sắp xếp các Nội dung Quản lý

Thông tin

kế toán (sổ sách, các báo Cáo kế toán)

Quy trình xử lý thủ công của HTTTKT

TS Đào Nhật Minh

Trang 19

Hệ thống thông tin kế toán

+ Tự động hoá công tác kế toán

+ Tự động hoá công tác quản lý

Trang 20

Hệ thống thông tin kế toán

Đối tượng của HTTTKT

Đối tượng của AIS chính là các hoạt động phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp Ở góc độ tiếp

cận tổng quát, chúng ta có thể chia quá trình này theo các nội dung kinh tế liên quan Các quá trình được phân chia

đó gọi là các chu trình kinh doanh hay còn gọi là các chu

trình kế toán gồm: Chu trình doanh thu, Chu trình chi phí,

Chu trình sản xuất, Chu trình nhân sự, Chu trình tài chính.

TS Đào Nhật Minh

Trang 21

Hệ thống thông tin kế toán

 Mối liên hệ giữa các chu trình kế toán

Chu trình sản xuất

NVL, NC  Sp hoàn thành

Chu trình bán hàng Bán hàng  Thu tiền

Chu trình tài chính Nhận tiền  Chi tiền

Chu trình nhân sự Tuyển dụng  Trả lương

Chu trình chi phí Mua hàng  Trả tiền

Hệ thống lập báo cáo cung cấp thông tin

Sản phẩm

Trang 23

Vai trò của AIS

Trang 24

Vai trò của AIS

Một AIS được thiết kế tốt sẽ làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp bằng việc:

- Nâng cao chất lượng và làm giảm chi phí sản xuất của sản phẩm hoặc dịch vụ

- Cải thiện hiệu quả

- Tăng hiệu quả điều hành và nâng cao tính cạnh tranh cho doanh nghiệp

24

TS Đào Nhật Minh

Trang 25

- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của chuỗi cung ứng

- Làm bền vững cấu trúc kiểm soát nội bộ

- Hỗ trợ kiểm soát và ra quyết định

Vai trò của AIS

Trang 26

Nhược điểm AIS truyền thống

• Chọn lọc nghiệp vụ

• Giới hạn nội dung

• Trùng lắp

• Tách rời hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Vai trò hạn chế trong một môi trường đầy biến động

Trang 27

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Trang 28

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA KHCN

Khoa học công nghệ Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

Công nghệ số, chuyển đổi số

Trang 29

• Quan niệm truyền thống, AIS chỉ xử lý các nghiệp

vụ liên quan đến kế toán tài chính

• Các mục tiêu quản trị khác trong doanh nghiệp sẽ được xử lý bởi các hệ thống thông tin khác

 Nhiều rủi ro và kém hiệu quả

 Giải pháp: Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning system –

ERP system)

Tổng quan về ERP

Trang 30

Cơ sở

Dữ liệu

HTTT quản trị kinh doanh

HTTT quản trị

Sản xuất

HTTT quản trị Nguồn nhân lực

HTTT kế toán HTTT quản trị

Tài chính

Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

TS Đào Nhật Minh

Trang 31

Ưu điểm:

- Cung cấp một tầm nhìn tích hợp, tổng thể

- Dữ liệu dùng chung

- Quản trị thuận tiện

- Có hệ thống kiểm soát tốt hơn

- Các thủ tục, báo cáo được chuẩn hóa

- Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng được

nâng cao

- Cải thiện đáng kể năng lực và năng suất doanh nghiệp

Tổng quan về ERP

Trang 32

Nhược điểm:

- Chi phí cao

- Thời gian phát triển dài

- Làm thay đổi quy trình quản lý của doanh nghiệp

Trang 33

Quản trị doanh nghiệp và AIS

Trang 34

Quản trị doanh nghiệp và AIS

Quản trị doanh nghiệp là một hệ thống xác định

quyền và trách nhiệm giữa quản lý cấp cao, quản lý cấp dưới, cổ đông và các bên liên quan khác Quản trị doanh nghiệp của một công ty xác định các quy tắc và thủ tục để đưa ra các quyết định chiến lược nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra

34

TS Đào Nhật Minh

Trang 35

• Quản trị doanh nghiệp giúp một công ty phát triển các mục tiêu kinh doanh từ tầm nhìn của mình và lên kế hoạch cho các hoạt động của họ một cáchphù hợp để đạt được các mục tiêu.

• Các chính sách quản trị doanh nghiệp của công ty bao gồm tầm nhìn của ban lãnh đạo và sự chuyển đổi thành các mục tiêu; Các chính sách kế toán tại doanh nghiệp; Chuyên môn của ban quản trị; Các tiêu chuẩn đánh giá; Phương pháp ra quyết định

và sự hợp tác hiệu quả giữa các nhà lãnh đạo và các bộ phận

Quản trị doanh nghiệp và AIS

Trang 36

AIS tác động đến hiệu quả của việc ra quyết định,đánh giá hiệu quả hoạt động, kiểm soát nội bộ vàcác hoạt động tài chính thường xuyên của doanhnghiệp Thông tin kế toán là mạch máu của mộtdoanh nghiệp và quyết định quá trình hoạt độngcủa nó Việc ra quyết định của các doanh nghiệpthường dựa trên dữ liệu do AIS cung cấp để có lợithế cạnh tranh và có thể sử dụng các nguồn lực tạidoanh nghiệp tốt hơn.

36

Quản trị doanh nghiệp và AIS

TS Đào Nhật Minh

Trang 37

Quản trị doanh nghiệp và AIS

Trang 38

Thank you

For your attention

Trang 39

BÀI GIẢNG

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

BIÊN SOẠN: TS ĐÀO NHẬT MINH

TỔ : PHÂN TÍCH KINH TẾ KHOA : KINH TẾ & KẾ TOÁN

Trang 40

CHƯƠNG II HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Nội dung:

 Tổ chức dữ liệu trong môi trường máy tính

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

 Xử lý dữ liệu trong môi trường máy tính

 Mã hóa dữ liệu

 Mạng máy tính và thương mại điện tử

TS Đào Nhật Minh

Trang 41

Tổ chức dữ liệu trong

môi trường máy tính

Trang 42

Tổ chức dữ liệu

• Tổ chức dữ liệu là việc sắp xếp các dữ liệu của hệthống theo những nguyên tắc nhất định tại các nơilưu trữ dữ liệu làm căn cứ cho việc xử lý dữ liệu.+ Dữ liệu: là những sự kiện, con số, hìnhảnh…chưa có ý nghĩa phù hợp với người sử dụng.+ Cơ sở dữ liệu: là tập hợp có cấu trúc của các dữliệu, được lưu trữ trên các vật lưu giữ để cung cấpcho nhiều người sử dụng

Trang 43

Câu hỏi

Trong môi trường kế toán bằng tay, dữ liệu đượclưu trữ ở đâu? Trong môi trường bằng máy, dữ liệuđược lưu ở đâu?

Trang 44

Tổ chức dữ liệu trong kế toán

• Mô hình kế toán truyền thống – thực hiện kế toán thủ công

• Mô hình tổ chức tập tin thông thường theo từng

hệ thống ứng dụng – xử lý bằng máy

• Mô hình tổ chức theo hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 45

Mô hình sổ kế toán Tập tin thông thường

Hệ quản trị cơ

sở dữ liệu

Tổ chức dữ liệu trong kế toán

Trang 46

Mô hình tổ chức theo tập tin

Sự kiện A

(VD đặt

hàng)

Chương trình ứng dụng 1- (ví dụ bán hàng)

Được sử dụng trong môi trường Dữ liệu lưu trữ riêng biệt theo từng ứng dụng Nhược điểm?

Trang 47

Mô hình tổ chức theo hệ quản trị CSDL

Module…

….

Trang 48

TS Đào Nhật Minh 10

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 49

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Truy vấn dữ liệu (DQL- Data

Query Language)

tin, báo cáo theo yêu cầu người sử dụng

DBMS là phần mềm quản lý dữ

liệu Chức năng

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS - Database management System)

Xử lý dữ liệu (DML- data manipulation language)

• Cập nhật dữ liệu

• Sửa dữ liệu

• Nhập dữ liệu

• Trích dữ liệu

Tổ chức dữ liệu (DDL- Data Description Language) Định nghĩa cấu trúc

CSDL:

• Tên của DL

• Kiểu dữ liệu

• Độ dài DL

Trang 50

Người sử

dụng 1

Người sử dụng 2

Người sử dụng 3

DBMS kế

toán

DBMS kế toán

DBMS kế toán

Schema or (database model)

Database

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 51

Tổ chức dữ liệu theo mô hình REAL

• Trong môi trường hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có

nhiều mô hình tổ chức dữ liệu khác nhau: mô hình

tổ chức dữ liệu “hình cây” hay “phân cấp”, mô

hình mạng, mô hình quan hệ hay hướng đối

tượng

• Mô hình tổ chức dữ liệu phổ biến hiện nay: REAL

(Resources, Events, Agents và Location).

Trang 52

Mô hình REAL tập trung theo các sự kiện trong

chuỗi giá trị (value chain) nên rất thích hợp trong thiết kế mô hình dữ liệu cho hệ thống thông tin

doanh nghiệp và hệ thống thông tin kế toán Cách tiếp cận để phân tích dữ liệu cho mô hình là tiếp cận theo quy trình hoạt động kinh doanh

Tổ chức dữ liệu theo mô hình REAL

Trang 53

Cấu trúc mô hình REAL

• Các thực thể: các đối tượng, các vấn đề doanh

nghiệp cần thu thập và lưu trữ thông tin Bao gồm: Nguồn lực (Resources), Sự kiện (Events), tác

nhân (Agent), vị trí (Locations)

• Thuộc tính của thực thể: thông tin mô tả chi tiết

thực thể Bao gồm: thuộc tính khóa, thuộc tính mô

tả và thuộc tính liên kết

• Mối liên kết giữa các thực thể này: Liên kết 1-1,

liên kết 1-N, liên kết N-N

Trang 54

Mô tả mô hình REAL

• Các kí hiệu cơ bản mô tả thực thể

Tên thực thể Tên thuộc tính thực thể

Thuộc tính khóa

Trang 55

• Các kí hiệu mô tả mối liên kết thực thể

• Có 2 cách vẽ:

+ C1: 1 gạch thẳng đứng là mối liên kết 1, hình chân chim (2 gạch xéo) là mối liên kết nhiều, hình tròn là liên kết 0 + C2: sử dụng kiểu toán học (1, 0, M cho liên kết nhiều).

Trang 56

• Nguyên tắc chung mô tả mô hình REAL như sau:+ Nguyên tắc 1 Mỗi thực thể sự kiện phải liên kết ít nhất 1 thực thể nguồn lực kinh tế.

+ Nguyên tắc 2 Mỗi thực thể sự kiện phải liên kết ít nhất tới 2 tác nhân tham gia

+ Nguyên tắc 3 Mỗi thực thể sự kiện phải liên kết ít nhất 1 thực thể sự kiện khác

Mô tả mô hình REAL

Trang 57

Mô tả mô hình REAL

Tác nhân bên ngoài (nếu cần)

Tác nhân bên trong

Tác nhân bên ngoài (nếu cần)

Trang 58

Các bước phân tích và xây dựng mô hình REAL

• Bước 1 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của đơn vị; các chiến lược, chính sách, và kế hoạch phát triển cùng các nhu cầu thông tin liên quan hoạt

động kinh doanh để có một cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp

• Bước 2 Xem xét quy trình xử lý kinh doanh và

xác định các sự kiện quan trọng cần thu thập, lưu trữ thông tin và trình tự của nó trong quy trình

Việc xem xét này cần thực hiện theo từng chu

trình hoạt động kinh doanh

Trang 59

• Bước 3 Phân tích mỗi một sự kiện đã nhận diện

ở bước 2 để xác định nguồn lực liên quan, tác

nhân tham gia và các vị trí liên quan trong sự kiện

• Bước 4 Xác định các nhu cầu thông tin cần thu thập và lưu trữ về các nội dung đã nhận diện ở

Trang 60

TS Đào Nhật Minh 22

Xử lý dữ liệu trong

môi trường máy tính

Trang 61

Xử lý dữ liệu trong môi trường máy tính

• Thu thập dữ liệu

• Xử lý dữ liệu trên tập tin chính

• Phương pháp xử lý dữ liệu

• Kết xuất của hệ thống

Trang 62

Thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là hoạt động ghi nhận dữ liệu về các hoạt động kinh tế

và đưa dữ liệu thu thập vào hệ thống phục vụ cho việc xử lý thông tin.

thông tin của người

sử dụng

• Thông tin cơ bản

về hoạt động/sự kiện kinh tế

• Thông tin nhu

scanner, hệ thống bán lẻ, ATMs, Email…)

Trang 63

Xử lý dữ liệu trên tập tin chính

Thay đổi giá trị thuộc tính

mô tả (VD tên, địa chỉ…)

Xóa dữ liệu (Deleting)

Xóa dữ liệu tập tin chính cho những đối tượng không còn liên quan doanh nghiệp

Trang 64

Phương pháp xử lý dữ liệu

• Có 2 phương pháp xử lý dữ liệu:

1 Xử lý theo lô (batch processing)

2 Xử lý theo thời gian thực (online real-time

processing)

Trang 65

Xử lý theo lô -Batch Processing

Nhập lô nghiệp vụ Sắp xếp tập tin

Tập tin ngh.vụ (lô nghiệp vụ)

Cập nhật

lô dữ liệu (định kỳ) Báo cáo

TT chính

Trang 66

Xử lý theo lô, nhập liệu ngay

online -Batch Processing

Nhập

nghiệp vụ

kinh tế

Tập tin ngh.vụ (lô nghiệp vụ)

Cập nhật

lô dữ liệu (định kỳ)

Báo cáo

TT chính

Phương pháp xử lý dữ liệu

Trang 67

Xử lý theo thời gian thực

Online – Real time Processing

Nhập

nghiệp vụ

kinh tế

Tập tin ngh.vụ

Cập nhật

dữ liệu (thực hiện ngay khi nhập liệu

Báo cáo

TT chính

Phương pháp xử lý dữ liệu

Trang 68

Câu hỏi

Nêu các nghiệp vụ thường áp dụng xử lý theo lô? các nghiệp vụ thường áp dụng xử lý theo thời gian thực?

Trang 69

+ Đánh giá thực hiện hoạt động, đánh giá thực hiện kế hoạch

Trang 70

TS Đào Nhật Minh 32

Mã hóa dữ liệu

Trang 71

Trong quá trình lưu trữ hay xử lí, dữ liệu cần được phân loại, nhận diện, tìm kiếm dễ dàng qua các mã

dữ liệu Mã được hiểu là các kí tự hay chữ số được kết hợp với nhau theo một nguyên tắc có hệ thống, logic để phản ánh thông tin về đối tượng được mã hóa

Mã hóa dữ liệu

Ngày đăng: 09/09/2022, 22:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w