- Vệ tinh phát tín hiệu được mã hoá và thông tin đạo hàng, được điều biến trên hai sóng tải.. Hình 1.2e Vệ tinh GPS Block III21 Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/ Hình 1.4: Mô
Trang 1Bộ môn Công nghệ Địa chính
Bài giảng
HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU
Tp HCM 5/2016
GV: Thái Văn Hòa Đt: 0908670778; 0964027940 Email: hoa.cndc@gmail.com
thaihoa@hcmuaf.edu.vn Web: http://www2.hcmuaf.edu.vn/?ur=thaihoa
1
Đánh giá kết quả
1 Điểm chuyên cần 10%
- Đi học + thực hành đầy đủ
2 Điểm giữa kỳ 30%
- Bình sai + biên tập 7 bảng lưới khống chế địa chính đo bằng công nghệ GPS (5 người / nhóm)
3 Thi cuối kỳ 60%
- Thi tự luận 60’, không sử dụng tài liệu.
- Hoặc đề mở 75’, áp dụng tính toán.
2
Trang 21.1 Ý tưởng về GPS
Chương 1: TỔNG QUAN
HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU GPS
3
4
GPS Navigation
Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=5ZEBmU9-qE8
Trang 3ĐỊNH VỊ ĐIỂM
5
- Định vị là xác định vị trí của các vật thể tĩnh hoặc chuyển động Có 2 Phương pháp:
+ Theo một hệ tọa độ không gian ba chiều đã được định nghĩa.
+ Theo vị trí của một điểm khác, được thừa nhận là điểm gốc của một hệ tọa độ địa phương
ĐỊNH VỊ TƯƠNG ĐỐI
6
Trang 4ĐỊNH VỊ VỆ TINH
7
ĐO CỰ LY TỚI VỆ TINH
8
Trang 5ĐỊNH VỊ TƯƠNG ĐỐI TỪ VỆ TINH
9
1.2 Mô tả hệ thống GPS
Hình 1.1 Các đoạn trong hệ thống GPS 10
Trang 61.2.1 Đoạn không gian
- 24 vệ tinh chia thành 6 quỹ đạo
- Mỗi mặt phẳng quỹ đạo tạo với mặt xích đạo một góc 55o
- Cách mặt đất khoảng 20.200 km
- Mỗi vòng bay hết 11 giờ 58 phút
- Vệ tinh phát tín hiệu được mã hoá và thông tin đạo hàng, được điều biến trên hai sóng tải
- Vệ tinh có kích thước chừng 5m, trọng lượng 1÷2 tấn, được trang bị 2 đồng hồ nguyên tử loại rubidium và 2 đồng hồ nguyên tử loại celium
Tuổi thọ vệ tinh là 7,5 năm
11
Block Launch
Period
Satellite launches Currently in
orbit and healthy
Suc-cess
Fail-ure
In prep-aration
Plan-ned
(Last update: Feb 29, 2016)
12 Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Global_Positioning_System
Trang 7Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/
14
Atlas V GPS IIF-12 Launch
Nguồn: https://www.gps.gov
Trang 8GPS III
15 Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=LPwcKsF49iY
16
Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/
Trang 9Hình 1.2a Vệ tinh GPS Block IIA Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/
18
Hình 1.2b Vệ tinh GPS Block IIR Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/
Trang 10Hình 1.2c Vệ tinh GPS Block IIR(M) Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/
Hình 1.2d Vệ tinh GPS Block IIF
20
Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/
Trang 11Hình 1.2e Vệ tinh GPS Block III
21
Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/space/
Hình 1.4: Mô hình thu tín hiệu vệ tinh GPS
22 Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Global_Positioning_System
Trang 12Hình 1.5: Thông tin quỹ đạo các hệ thống ĐVTC
23 Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Global_Positioning_System
Chương trình hệ thống GPS
24 Nguồn: http://www.gps.gov/systems/gps/modernization/
Trang 131.2.2 Đoạn điều khiển
25
2 SOPS keeps GPS flying
26 Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=unFVspzSIr0
Trang 14GPS OCX Modernization
Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=k4gGwVH_MaU
1.2.3 Đoạn sử dụng
- Cách sử dụng máy thu tín hiệu GPS
- Các phương pháp đo GPS
- Các ứng dụng GPS
Hình 1.7 Quan hệ giữa các đoạn trong GPS 28
Trang 151.3 CƠ SỞ CỦA KỸ THUẬT ĐO GPS
1.3.1 Cấu trúc tín hiệu GPS
- Đồng hồ nguyên tử celium trên vệ tinh tạo tần số chuẩn fo=10,23Mhz với sai số 10-12 /ngày
- Sóng tải L1 được tạo ra bằng bội số 154 lần tần số chuẩn (tần số 1575,42 Mhz, bước sóng 19,0 cm)
- Sóng tải L2 được tạo ra bằng bội số 120 lần tần số chuẩn (tần số 1227,60 Mhz, bước sóng 24,0 cm)
29
Có 3 loại mã trên sóng tải là mã C/A, mã P
và Thông tin đạo hàng
- Mã C/A thường được hiểu là mã thông dụng gồm dãy 1023 kí tự 0 và 1, được lặp lại sau mỗi phần triệu giây, tương đương chiều dài bước sóng 300m Mã C/A chỉ được truyền có trên sóng tải L1
- Mã P - mã chính xác là chuỗi rất dài kí tự 0 và
1, được lặp lại sau 01 tuần lễ, chiều dài bước sóng
là 29,30m Nó được truyền trên cả hai sóng tải
- Tuy nhiên, Bộ Quốc phòng Mỹ đã sử dụng mã
W để che phủ lên mã P tạo nên mã Y Chỉ có Quân đội Mỹ và đồng minh mới được tiếp cận mã P
30
Trang 16- Thông tin đạo hàng là chuỗi số liệu được
bổ sung trên hai sóng tải và điều biến lưỡng pha với tốc độ chậm 50bit /giây và lặp lại sau 30 giây
Thông tin đạo hàng chứa toạ độ vệ tinh theo thời gian, tình trạng sức khoẻ của vệ tinh, các trị hiệu chỉnh đồng hồ vệ tinh, số liệu almanac của vệ tinh, số liệu khí tượng
Mỗi vệ tinh truyền thông tin đạo hàng của riêng mình cùng với các thông tin trên các vệ tinh khác như là toạ độ gần đúng, tình trạng sức khoẻ
31
Hình 1.8 Sơ đồ về cấu trúc tín hiệu GPS
32
Trang 17Các thành phần Tần số
(MHz)
Bước sóng
Sóng tải L1 (154fo) 1575,42 19,0 cm Sóng tải L2 (120fo) 1227,60 24,0 cm
Mã chính xác (P-code) fo 10,23 30 m
Mã thông dụng (C/A code) fo/10 1,023 300 m
Thông tin đạo hàng fo/204600 50.10-6 Bảng 1.2- Các thành phần tín hiệu GPS
33
Tín hiệu của các hệ thống định vị
Hình 1.9 Tần số của các hệ thống ĐVTC
34
Trang 181.4 Các loại máy thu GPS
Có thể phân ra hai loại máy thu GPS: máy thu một tần số và máy thu hai tần số
Máy thu một tần chỉ nhận được tín hiệu sóng tải L1 Máy thu 1 tần cũng có các cấu hình khác nhau và do đó chức năng cũng khác nhau, thông dụng hơn cả là loại máy thu 1 tần thu được cả code lẫn pha sóng tải
Máy thu 2 tần nhận được tín hiệu trên cả sóng tải L1 và L2 Tuy mã P bị che phủ, nhưng máy thu hai tần hiện nay có thể khôi phục được đầy đủ sóng tải L2 ở mức độ yếu hơn
35
Máy thu GPS có thể có số lượng kênh khác nhau, từ 1 đến 12 kênh Máy GPS tốt là máy nhiều kênh, trong đó mỗi kênh liên tục nhận tín hiệu từ một vệ tinh Hiện nay các máy thu chủ yếu có từ 9 đến 12 kênh
Việc lựa chọn máy thu GPS còn phụ thuộc các yếu tố khác như giá cả, dễ sử dụng, mức tiêu hao năng lượng, kích thước và trọng lượng, khả năng chứa số liệu trong và ngoại vi, khả năng tương tác và mức độ giảm thiểu ảnh hưởng khúc
xạ đa đường dẫn
36
Trang 19Loại máy thu 1 tần giá rẻ, chủ yếu được sử dụng để đo đạc địa chính hay thành lập bản đồ
Nó cho phép đo chính xác trong khoảng cách ngắn, chừng 20 km trở lại
Loại máy thu 2 tần số hạn chế được ảnh hưởng này, nó cho phép đo khoảng cách tới các điểm xa tuỳ ý Đối với các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao như nghiên cứu chuyển động hiện đại, máy thu 2 tần số nhiên được ưu tiên lựa chọn
Ăng ten cũng là một bộ phận không thể thiếu của thiết bị đo GPS Để giảm ảnh hưởng của sai số khúc xạ đa đường dẫn (multipath), cần lựa chọn loại ăng ten giảm thiểu được ảnh hưởng này
37
Một số loại máy thu GPS của hãng Trimble
38
Trimble M7
* Precise Positioning Service capable GPS receiver for surveying
* Trimble Access field software designed for Military use
* Field tested, ruggedized Survey System build to Military standards
* Compatible with conventional (optical) equipment and construction machine control systems
* Power Trimble Business Center office software used for processing and adjustment of both GPS and conventional data
* Support both Military and Trimble data radios
Nguồn: http://www.trimble.com/Survey/Trimble-M7-GPS-Survey-System.aspx
Trang 20Một số loại máy thu GPS của hãng Trimble
Trimble R7
•Advanced, modular 72-channel system configuration
•Trimble R-Track satellite tracking technology
•External high power UHF radio provides the flexibility to be used on the pole or as a base station
•Select from the Zephyr-2 GNSS antenna
or the Zephyr-2 GNSS Geodetic antenna
•Partner with Trimble Access and the TSC3 controller
•Supports the GPS Modernization
signals L2C, L5 and GLONASS
•3 levels of OmniSTAR positioning – OmniSTAR HP, OmniSTAR XP and OmniSTAR VBS
•Tracks both GPS and GLONASS Satellites Nguồn: http://www.trimble.com/Survey/trimbler7gnss.aspx
40
Một số loại máy thu GPS của hãng Trimble
Trimble R8
•Two integrated Trimble Maxwell 6 chips
•440 GNSS channels
•Capable to tracking satellite
systems CMRx commincluding
GPS, GLONASS, Galileo, BeiDou(COMPASS), and QZSS
•unications protocol gives you the most reliable positioning
performance
Nguồn: http://www.trimble.com/Survey/trimbler8gnss.aspx