Thuyết minh đồ vật Mở bài: Giới thiệu khái quát về vị trí, tác dụng của đồ dùng trong cuộc sống, sinh hoạt, học tập của con người Thân bài: - Nguồn gốc, xuất xứ của vật dụng đó - Cấu t
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 - HỌC KÌ 1 (2022 - 2023)
I PHẦN ĐỌC HIỂU
1 Xác định phương thức biểu đạt chính; xác định thể loại( thể thơ)
2.Hỏi về đơn vị kiến thức Tiếng Việt:
2.1.Các loại dấu câu
1 Dấu ngoặc đơn Dùng để đánh dấu phần chú thích( giải thích, thuyết minh, bổ sung
thêm)
2 Dấu hai chấm
- Đánh dấu(báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu(báo trước) lời dẫn trực tiếp(dùng với dấu ngoặc kép) hoặc lời đối thoại(dùng với dấu gạch ngang)
3 Dấu ngoặc kép
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn, dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san…… được dẫn
2.2 Từ vựng:
a, Trường từ vựng :
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD : tàu , xe, thuyền , máy bay cùng trường tư vựng về phương tiện giao thông
b, Từ tượng hình , từ tượng thanh :
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động , trạng thái của sự vật ( VD: lom khom, phấp phới)
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người (VD: ríu rít,
ào ào)
Công dụng: Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
c, Từ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định (VD : bắp, má, heo ,…)
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội ( VD: tầng lớp học sinh: ngỗng (điểm 0), gậy (điểm 1) …)
d, Nói quá : Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm(VD : Nhanh như cắt )
e, Nói giảm nói tránh : Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD : Chị ấy không còn trẻ lắm
2.3.Ngữ pháp:
a,Trợ từ , Thán từ :
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu VD: có, những, chính, đích, ngay,
…
VD : Lan sáng tác những ba bài thơ
Trang 2- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi
đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
- Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm (a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi ,…)
+ Thán từ gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ, ừ , )
VD : Ô hay, tôi tưởng anh cũng biết rồi !
b, Tính thái từ : Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn , câu cầu khiến , câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả,hử,chứ,chăng,…(VD:Anh đọc xong cuốn sách này rồi à?)
+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…(VD: Chớ vội!)
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,… (VD: Tội nghiệp thay con bé!)
+ Tình thái từ biểu thị tình cảm cảm xúc: ạ, nhé, cơ, mà ,… ( VD:Con nghe thấy rồi
ạ !)
Cách sử dụng: Khi nói hoặc viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…)
c, Câu ghép : Câu ghép là những câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau
tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu ( VD: Gió thổi, mây bay, hoa nở)
Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể:
+ Nối bằng một quan hệ từ: nhưng, nếu…
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)
- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
- Quan hệ giữa các vế trong câu ghép:
+ Nguyên nhân– kết quả ( Vì trời mưa nên đường lầy lội.)
+ Điều kiện (giả thiết) ( Nếu trời mưa to thì nó không nhỉ học)
+ Tương phản( Mùa hè nhưng trời không nóng lắm.)
+ Tăng tiến( Tôi càng học giỏi thấy tôi càng thông minh.)
+ Lựa chọn( Tôi đi hay anh đi.)
+ Bổ sung( Tôi không những học giỏi mà tôi còn hát hay.)
+ Tiếp nối( Thầy giáo bước vào lớp, chúng em đứng dậy chào.)
+ Đồng thời( Cô giáo vừa giảng bài chúng em vừa lắng nghe.)
+ Giải thích( Quả dừa rất ngọt nghĩa là công sức của người trồng ra nó rất vất vả.)
3,4 Hỏi về ý nghĩa, thông điệp trong ngữ liệu,
II.TẬP LÀM VĂN:
Câu 2 điểm: viết đoạn văn 200 chữ nghị luận về
1 Sự việc hiện tượng đời sống:
2.Tư tưởng đạo lí:
+ Tình bạn
+ Tình cảm gia đình.
+ Tôn trọng người khác
Trang 3+Thái độ sống tích cực
+ Tự lập
+ lòng nhân ái
Câu 5 điểm
1 Văn tự sự (xen miêu tả biểu cảm)
a Dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu chung về câu chuyện, tên truyện, văn bản cần tự sự
* Thân bài: Kể theo trình tự câu chuyện, theo diễn biến của truyện có kết hợp miêu tả, biểu cảm
* Kết bài: Đánh giá, cảm nhận về câu chuyện, mẫu truyện
b Đề luyện tập:
- Hãy kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Kể về một lền em mắc khuyết điểm khiến cha mẹ buồn
- Kể lại truyện Lão Hạc hoặc đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
- Kể lại kỉ niệm được nhận một món quà sinh nhật
2 Văn thuyết minh:
a Thuyết minh đồ vật
Mở bài: Giới thiệu khái quát về vị trí, tác dụng của đồ dùng trong cuộc sống, sinh hoạt, học tập của con người
Thân bài:
- Nguồn gốc, xuất xứ của vật dụng đó
- Cấu tạo
Chia thành từng bộ phận để TM chi tiết Chú ý sắp xếp trình tự các bộ phận sao cho hợp lí như từ trong ra ngoài, từ ngoài vào trong, quan trọng, ít quan trọng
- Các chủng loại khác nhau của vật dụng
- Công dụng, tiện ích
- Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng
- Vị trí, vai trò của vật dụng đó trong đời sống Sự thay đổi, phát triển của vật dụng
đó qua thời gian.
Kết bài: Bày tỏ thái độ đánh giá, khẳng định vai trò, vị trí của đồ dùng trong cuộc sống hiện tại.
b.Đề luyện tập: Thuyết minh về cái phích nước ( bút bi, bàn là, áo dài, kính đeo mắt)
b Thuyết minh tác phẩm văn học
a, Dàn bài:
* Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm, tác giả.
* Thân bài:
- Thuyết minh về thể loại, hoàn cảnh sáng tác
- Thuyết minh về các yếu tố trong tác phẩm( nội dung, nhân vật, cốt truyên,nghệ thuật…)
- Nêu giá trị tư tưởng, giá trị giáo dục của tác phẩm hoặc ảnh hưởng của tác phẩm đến đời sống.
* Kết bài: Đánh giá chung về tác phẩm
b, Đề luyện tập: Thuyết minh về một tác phẩm văn học.( Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ, Đập đá ở Côn Lôn, thể loại truyện ngắn, thể thơ lục bát….)
Trang 4c Thuyết minh về con vật nuôi
a Dàn bài:
*Mở bài: Giới thiệu chung về vật nuôi
* Thân bài:
- Nguồn gốc
- Đặc điểm chung
- Bộ phận cơ thể
- Lợi ích
- Cách nuôi và chăm sóc
- Tình cảm gắn bó của con người với vật nuôi
* Kết bài: Nhấn mạnh lợi ích do vật nuôi đem lại, tình cảm của người với vật nuôi.
b, Đề luyện tập: Thuyết minh về con trâu, chó, mèo, gà
d Thuyết minh về loài cây
*Mở bài: Giới thiệu chung về loài cây
* Thân bài:
- Đặc điểm của cây
- Những bộ phận của cây
- Lợi ích do cây đem lại
- Cách trồng và chăm sóc
- Tình cảm gắn bó của em đối với cây
* Kết bài: Nhấn mạnh vẻ đẹp của cây Sự gắn bó cua rng]ời với cây.
b, Đề luyện tập: Thuyết minh về loài cây em yêu(cây phượng, cây ăn quả, cây hoa )
VĂN BẢN: Nắm được nội dung, nghệ thuật các thể loại văn bản:
Truyện kí hiện đại Việt Nam
- Truyện nước ngoài
- Văn bản nhật dụng
- Thơ đầu thế kỉ XX
MỘT SỐ ĐỀ ĐỀ LUYỆN TẬP
ĐỀ 1:
I.ĐỌC HIỂU:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi;
Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biển xâm lăng vào vỏ trai, lòng trai Cái bụi bặm khách quan nơi rốn bể lẻn vào cửa trai Trai xót lòng Máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc Có những cơ thể trai đã chết ngay vì hạt cát từ đâu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình (và vì trai chết nên cát bụi kia vẫn chỉ là hạt cát) Nhưng có những cơ thể trai vẫn sống, sống lấy máu, lấy rãi mình ra mà bao phủ lấy hạt đau, hạt xót Tới một thời gian nào đó, hạt cát khối tình con, cộng với nước mắt hạch trai, đã trở thành lõi sáng của một hạt ngọc tròn trặn ánh ngời
(Từ hạt cát đến Ngọc trai- 85 triết lí sống tích cực của Marcur Aureliu Trầm Linhs)
Câu 1(0,5 đ): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
Câu 2 (1đ):Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong câu “Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt
cát, một hạt bụi biển xâm lăng vào vỏ trai, lòng trai.”
Câu 3(0,5 đ): Thành quả sau những đau đớn mà ngọc trai phải chịu là gì?
Trang 5Câu 4 (1đ): Đoạn văn trên gửi đến người đọc thông điệp gì:
II TẠO LẬP VĂN BẢN (7đ):
Câu 1(2 điểm).Từ phần đọc hiểu em hãy viết đoạn văn 200 chữ về ý nghĩa của Tự lập trong cuộc sống
Câu 2( 5 điểm): Thuyết minh về chiếc bút bi
ĐỀ 2:
I.ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Để chạm vào hạnh phúc
"Cái quý giá nhất trên đời mà mỗi người có thể góp phần mang lại cho chính mình và cho người khác đó là "năng lực tạo ra hạnh phúc", bao gồm năng lực làm người, năng lực làm việc và năng lực làm dân
Năng lực làm người là có cái đầu phân biệt được thiện ác, chân giả, chính tà, đúng -sai , biết được mình là ai, biết sống vì cái gì, có trái tim chan chứa tình yêu thương và giàu lòng trắc ẩn Năng lực làm việc là khả năng giải quyết được những vấn đề của cuộc sống, của công việc, của chuyên môn, và thậm chí là của xã hội Năng lực làm dân là biết được làm chủ đất nước là là cái gì và có khả năng để làm được những điều đó Khi con người có được những năng lực đặc biệt này thì sẽ thực hiện được những điều mình muốn Khi đó, mỗi người sẽ trở thành một "tế bào hạnh phúc", một "nhà máy hạnh phúc" và sẽ ngày ngày "sản xuất hạnh phúc" cho mình và cho mọi người
Xã hội mở ngày nay làm cho không có ai là "nhỏ bé" trên cuộc đời này, trừ khi tự mình muốn "nhỏ bé" Ai cũng có thể trở thành những "con người lớn" bằng hai cách, làm được những việc lớn hoặc làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn Khi đó, ta không chỉ có những khoảnh khắc hạnh phúc, mà còn có cả một đời hạnh phúc Khi đó, tôi hạnh phúc, bạn hạnh phúc và chúng ta hạnh phúc Đó cũng là lúc ta thực sự "chạm" vào hạnh phúc!."
("Để chạm vào hạnh phúc" - Giản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012)
Câu 1 (0,5đ): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.trên?
Câu 2 (1đ): Tìm yếu tố thể hiện năng lực làm người được đề cập trong văn bản.
Câu 3 (1đ): Nêu tác dụng của việc sử dụng dấu ngoặc kép và hình thức in đậm của một số
từ trong văn bản trên?
Câu 4 Theo tác giả điều cốt lõi phải có để chạm vào hạnh phúc là gì?
II Làm văn (6đ):
Câu 1( 2 điểm) Viết doạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩa của em về ý nghĩa của thái độ
sống mang đến niềm vui cho mọi người xung quanh
Câu 2( 5 điểm) Thuyết minh về con vật nuôi mà em yêu thích
ĐỀ 3
I.ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Người bạn nhỏ, tác động lớn
Trang 6Vào một ngày nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới một tán cây Một chú chuột nhắt đi ngang qua, thấy sư tử ngủ say liền nhảy múa đùa nghịch trên lưng sư tử Sư tử thức giấc, giận dữ vì bị đánh thức, nó túm lấy chuột nhắt mắng:
“Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta”
Chuột nhắt sợ hãi van xin “xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn và tôi sẽ trả
ơn ngài vào một ngày nào đó”
Sư tử thấy rất buồn cười với lời nói của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội nghiệp và thả cho chuột nhắt đi Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi
Vài tháng sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn và nó không thể nào thoát được Sư tử gầm lên kêu cứu “Cứu với, cứu với”, vang động khắp khu rừng
Chuột nhắt được sư tử tha mạng lần trước, nghe thấy tiếng sư tử gầm, nó vội chạy đến xem sao Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo “ông đừng lo, tôi sẽ giúp” Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát Sư tử mới thấy rằng làm điều tốt cho người khác
sẽ luôn được nhớ công ơn
(Danh ngôn đời sống.com)
Câu 1(0,5 đ) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2(1 điểm)Tìm và phân loại tình thái từ trong câu : Sư tử gầm lên kêu cứu “Cứu với, cứu với”, vang động khắp khu rừng
Câu 3(0,5 điểm)Theo sư tử làm điều tốt cho người khác sẽ được điều gì?
Câu 4(1đ) Qua câu chuyện em rút ra bài học gì cho bản thân?
II.TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1( 2 điểm) Từ nội dung phần đọc hiểu em hãy viết đoạn văn 200 chữ trình bày về ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống?
Câu 2(5 điểm) thuyết minh về loài cây em yêu thích
ĐỀ 4
I.ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Một trong những điều đơn giản nhất nhưng có hiệu quả nhất để xây dựng một cái nhìn tích cực hơn mà chúng ta nên thực hiện đó là hãy suy nghĩ tích cực thường xuyên nhất có thể
Khi chúng ta trong một tình huống dường như là khó khan - có thể là chúng ta phạm lỗi, chúng ta thất bại hoặc vấp ngã theo một cách nào đó - thì chúng ta sẽ tự hỏi bản thân những câu hỏi như:
- Một điều tích cực hoặc tốt về vấn đề này là gì?
- Cơ hội trong tình huống này của chúng ta có thể là gì?
Trang 7Làm như vậy sẽ tốt hơn rất nhiều những gì mà chúng ta đã làm trước đây trong những tình huống tương tự Bởi khi nghĩ lại, chúng ta luôn tự vấn bản thân mình rằng chúng ta đã cuốn vào câu chuyện đó nhiều đến mức nào và câu chuyện còn trở nên tồi tệ đến mức nào cho đến tận hôm nay
Chúng ta dùng những câu hỏi này nhưng không phải lúc nào cũng hỏi ngay lập tức
Thường thì chúng ta cần một chút thời gian để nghĩ về những cảm xúc phát sinh trước khi chúng ta hành động Cố gắng ép bản thân suy nghĩ tích cực khi bạn vẫn còn đang trong trạng thái hỗn loạn hoặc hơi sốc thường không mang lại kết quả.Nếu bạn cho đi thứ gì đó
thì bạn sẽ nhận lại được từ thế giới và những người xung quanh.Không hẳn là từ tất cả mọi
người Và cũng không phải lúc nào cũng vậy.Nhưng những gì bạn gửi đi sẽ có một sự ảnh hưởng lớn
Cách mà bạn gửi đi cho họ và bạn đối xử với họ như thế nào sẽ là những gì mà bạn nhận lại Và cách mà bạn đối xử với người khác hay là bạn nghĩ về họ như nào cũng sẽ có một ảnh hưởng lớn đến việc bạn tự đối xử và nghĩ về mình như nào
Vì vậy hãy cho đi những giá trị và ban tặng những điều tích cực!
Câu 1(0,5 đ) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2(1 điểm) Chỉ ra và nêu mối quan hệ giữa các vế của câu ghép trong đoạn văn sau:
“Cố gắng ép bản thân suy nghĩ tích cực khi bạn vẫn còn đang trong trạng thái hỗn loạn hoặc hơi sốc thường không mang lại kết quả.Nếu bạn cho đi thứ gì đó thì bạn sẽ nhận lại
được từ thế giới và những người xung quanh.”
Câu 3( 0,5 điểm) Để xây dựng một cái nhìn tích cực ta phải làm gì?
Câu 4( 1 điểm) Qua phần văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân?
II.TẠO LẬP VĂN BẢN?
Câu 1(2 điểm) viết đoạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự sẻ chia trong cuộc sống
Câu 2(5 điểm) thuyết minh về truện ngắn Tôi đi học của Thanh Tịnh.
ĐỀ 5
I Đọc hiểu(3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Cô là người con gái thứ 20 trong một gia đình có 22 người con Cô sinh thiếu tháng
nên mọi người nghĩ cô khó mà sống được.
Nhưng cô vẫn sống khỏe mạnh Năm lên 4 tuổi, cô bị viêm phổi và sốt phát ban Sau trận ốm đó, cô bị liệt chân trái và phải chống gậy khi di chuyển Năm 9 tuổi, cô bỏ gậy và bắt đầu tự đi Đến năm 13 tuổi cô đã có thể đi lại một cách bình thường và cô quyết định trở thành một vận động viên điền kinh Cô tham gia vào một cuộc thi chạy và
về cuối cùng Những năm sau đó cô đều tham dự tất cả các cuộc thi điền kinh, nhưng cũng đều về cuối Mọi người nói cô nên từ bỏ nhưng cô vẫn tiếp tục theo đuổi ước mơ trở thành một vận động viên điền kinh Và rồi cô đã chiến thắng trong một cuộc thi Từ đó trở đi cô luôn chiến thắng trong tất cả các cuộc thi mà cô tham gia Sau đó cô đã giành được ba huy chương vàng Olimpic Cô là Wilma Rudolph
(Wilma Rudolph là nữ vận động viên người Mỹ)
Trang 8
Câu 1(0,5 đ): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2 (0.5 đ ) T×m cụm chủ vị và cho biết câu văn sau thuộc kiểu câu gì?
Cô sinh thiếu tháng nên mọi người nghĩ cô khó mà sống được.
Câu 3 ( 1đ ) Viết đoạn văn (từ 3-5 câu)nêu cảm nhận của em về nữ vận động viên trong
đoạn trích
Câu 4(1 đ): Thông điệp mà văn bản gửi đến bạn đọc? ( Trình bày khoảng 03 dòng )
II Tập làm văn( 7,0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ văn bản ở phần đọc hiểu về nữ vận động viên điền kinh người Mỹ, em hãy viết một
đoạn văn (khoảng 20 dòng) bàn về nội dung : ý chí, nghị lực của mỗi người trong cuộc sống?
Câu 2 (5.0 điểm) :Thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
MỘT SỐ BÀI VĂN MẪU
Dạng 3 Bài văn thuyết minh một thể loại văn học : th ơ lục bát , thơ TNBC, truyện ngắn,…
Đề 7: Thuyết minh đặc điểm thể thơ lục bát
1 Mở bài : Giới thiệu khái quát về thể thơ lục bát ( 0,5 điểm) Thơ lục bát (sáu tám)
là một thể thơ cổ điển thuần túy Việt Nam Có thể nói rằng không người Việt Nam nào mà lại không biết đến thơ lục bát, một thể thơ thuần túy dân tộc, xuất hiện đã hàng ngàn năm nay
2 Thân bài : Cần đảm bảo những ý cơ bản sau :
a Nguồn gốc : (0,5 điểm) Thể thơ lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc, do chính
cha ông chúng ta sáng tác Trước kia, hầu hết các bài ca dao đều được sáng tác bằng thể thơ này.Sau này, lục bát được hoàn thiện dần và đỉnh cao là “Truyện Kiều” của Nguyễn
Du với 3254 câu lục bát
b Đặc điểm :
* Nhận diện câu chữ : (0,5 điểm) Gọi là lục bát căn cứ vào số tiếng trong mỗi câu.
Thơ lục bát tồn tại thành từng cặp : câu trên 6 tiếng được gọi là câu lục, câu dưới 8 tiếng được gọi là câu bát Thơ LB không hạn định về số câu trong một bài Như thế, một bài lục bát có thể rất dài nhưng cũng có khi chỉ là một cặp câu LB
* Cách gieo vần: ( 0,5 điểm)
- Tiếng thứ 6 câu lục vần với tiềng thứ 6 câu bát, tiếng thứ 8 câu bát lại vần với tiếng thứ 6 câu lục tiếp theo Cứ thế luân phiên nhau cho đến hết bài thơ
* Luật B-T : ( 0,75 điểm)
- Các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc phải theo luật B-T
- Các tiếng 2,6,8 trong dòng thơ thường là thanh B, còn tiếng thứ 4 là thanh T
- Luật trầm – bổng : Trong câu bát, nếu tiếng thứ sáu là bổng ( thanh ngang) thì tiếng thứ 8 là trầm (thanh huyền) và ngược lại
*Đối : ( 0,25 điểm) Đối trong thơ lục bát là tiểu đối ( đối trong một dòng thơ)
* Nhịp điệu : ( 0,25 điểm) Thơ LB chủ yếu ngắt nhịp chẵn : 4/4, 2/2/2, 2/4, 4/2…
Tuy nhiên cách ngắt nhịp này cũng rất linh hoạt, có khi ngắt nhịp lẻ 3/3
* Lục bát biến thể : ( 0,5 điểm)
- Số chữ trong một câu tăng lên hoặc giảm đi ( thường là tăng lên)
- Tiếng cuối là thanh T
Trang 9- Xê dịch trong cách hiệp vần tạo nên sự thay đổi luật B-T : Tiếng thứ 4 là thanh B
c Ưu điểm : ( 0,5 điểm)
- Âm hưởng của lục bát khi thì thiết tha sâu lắng, khi thì dữ dội, dồn dập Vì thế , thể thơ này có thể diễn tả được mọi cung bậc tình cảm của con người
- Dễ nhớ, dễ thuộc, dễ đi vào lòng người do đó cũng dễ sáng tác hơn các thể thơ khác
KB : Thơ lục bát đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu của người dân Việt Nam Cái hay, cái đẹp của nó là kết tinh tinh hoa ngôn ngữ tiếng Việt Với những ưu điểm trong cách gieo vần, phối thanh, ngắt nhịp… biến hóa linh hoạt, uyển chuyển, thơ lục bát
dễ nhớ, dễ đi sâu vào tâm hồn Điều quan trọng là thơ lục bát đủ khả năng diễn tả đời sống tình cảm phong phú, đa dạng của người Việt Cho đến nay, giữa rất nhiều thể thơ khác nhau, thì thơ lục bát vẫn có vị trí xứng đáng và vẫn được đông đảo bạn đọc yêu mến
Đề 8: Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi đi học , Lão Hạc , Chiếc lá cuối cùng
1.MB
Truyện ngắn là một thể loại văn học thuộc loại hình tự sự,tức là dùng lời kể để tái hiện
lại những việc làm ,những biến cố …nhằm dựng lại một dòng đời như đang diễn ra một cách khách quan ,qua đó bày tỏ cách hiểu và thái độ nhất định của người viết
2.TB
a.Về dung lượng
Truyện ngắn khác truyện vừa và truyện dài(tiểu thuyết)ở số lượng trang viết ít hơn (thường khoảng trên dưới chục trang.Truyện cực ngắn có khi chỉ vài trăm chữ) Ví dụ
(VD): TN Lão Hạc của Nam Cao chỉ 9 trang sách.Truyện ngắn văn phong ngắn gọn ,cốt
truyện ngắn gọn nhưng không sơ sài mà có sức chứa lớn Câu chuyện trong truyện ngắn đươc miêu tả chỉ ở một thời gian, không gian nhất định
b Dùng lời kể và lời miêu tả để thông báo thời gian và gợi ra đặc điểm tính cách của nhân vật, phân tích tâm lí nhân vật; nêu sự kiện, tình huống nhằm làm hiện lên bức tranh
về con người và cuộc sống Tác giả nói với người đọc bằng cách kể ra những suy nghĩ hành động ,lời nói cụ thể của các nhân vật hoặc miêu tả diễn biến của các sự kiện có liên quan VD…
c Về cốt truyện: Truyện ngắn phải có cốt truyện ,nghĩa là có các sự kiên ,biến cố.nảy sinh
nối tiếp nhau dẫn đến đỉnh diểm mâu thuẫn ,buộc phải giải quyết mâu thuẫn Giải quyết vấn đề xong thì truyện kết thúc Các sự kiện càng gay cấn, nổi bật càng tạo kịch tính, sức
hấp dẫn cho truyện (CLCC -Ô Hen ri)
d.Truyện ngắn phải có nhân vật: So với truyện dài ,số lượng nhân vật của truyện ngắn
rất ít Tính cách ,số phận của nhân vật được thể hiện một phần hoặc toàn bộ cuộc đời thông qua hình dáng ,suy nghĩ ,lời nói và hành động của nhân vật trong những tình huống khác nhau Nhân vật trong truyện ngắn thường để lại ấn tượng sâu sắc VD nhân vật lão Hạc đã để lại trong tâm trí người đọc những ấn tượng khó phai
g Về ngôn ngữ:
- Ngôn ngữ TN rất đa dạng phong phú Có ngôn ngữ của người kể chuyện, ngôn ngữ của nhân vật, ngôn ngữ đối thoại, ngôn ngữ độc thoại nội tâm…Trong truyện ngăn Lão Hạc có
Trang 10ngôn ngữ của người kể chuyện là ông giáo, ngôn ngữ của nhân vật Lão Hạc ,đối thoại của ông giáo và lão Hạc
3.KB
- Nhờ những đặc điểm trên,truyện ngắn có khả năng rất lớn trong việc phản ánh hiện thực cuộc sống
- Bên cạnh tính chất hiện thực ,truyện ngắn còn có tính chất trữ tình
- Nhiều truyện ngắn xuất sắc có sức sống và giá trị lâu dài ,tôn vinh tên tuổi tác giả
- Như vậy truyện ngắn là hình thức tự sự cỡ nhỏ, nội dung thể loại truyên ngắn bao gồm hầu hết các phương diện của đời sống: đời tư, thế sự, … nhưng cái độc đáo của nó là ngắn Truyện ngắn được viết ra để tiếp thu liền một mạch, đọc một hơi không nghỉ Do đó TN được nhiều người ưa thích
THUYẾT MINH TRUYỆN NGẮN LÃO HẠC CỦA NAM CAO
Nam Cao được biết đến như một nhà văn hiện thực xuất sắc giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 Những tác phẩm của ông phản ánh vô cùng chân thực, sinh động về cuộc sống lúc bấy giờ của con người Nam Cao gắn liền tên tuổi của mình với những tác phẩm ghi dấu ấn đậm nét trong tâm hồn người đọc như Chí Phèo, Đời thừa, Sống mòn
Và không thể không nhắc đến lão Hạc, một trong những tác phẩm hay viết về đề tài người nông dân trước cách mạng tháng Tám
Truyện ngắn lão Hạc được đăng báo vào năm 1943, là nội dung một bài học trong chương trình Ngữ Văn 8 Truyện ngắn kể về câu chuyện một nhân vật có tên lão Hạc, có hoàn cảnh rất đáng thương: Vợ lão mất sớm, lão phải sống một mình trong cảnh gà trống nuôi con
Thế nhưng vì mưu sinh, vì cái đói nghèo bủa vây mà con trai cũng bỏ lão mà đi kiếm sống
ở đồn điền cao su Lão Hạc lại sống cuộc sống buồn tủi, cô đơn và chỉ biết làm bạn với cậu Vàng Niềm vui duy nhất ấy của lão cũng không được trọn vẹn khi lão phải bán đi người bạn thân thiết nhất vì hoàn cảnh Lão đau đớn, ân hận và vô cùng day dứt vì điều này Lão cố gắng dành dụm tiền bán mảnh vườn để dành cho con trai và lo chu toàn cho mình sau khi chết vì không muốn làm phiền, liên lụy đến mọi người xung quanh Lão tìm đến cái chết như một sự giải thoát cho bản thân mình, cho số phận nghiệt ngã của mình Cả cuộc đời lão Hạc là một chuỗi những bi kịch Và đến cuối cùng, lão vẫn phải chịu bi kịch
là cái chết đau thương, cay đắng