(Gợi ý : Tác giả đã đưa ra những luận điểm, luận cứ nào để chứng minh tầm quan trọng của sách và ý nghĩa của việc đọc sách)b. + HS thảo luận, trả lời.GV nhận xét, bổ sung.[r]
Trang 1Tuần: 19 Ngày soạn: 25/12/2009 Tiết: 91 Ngày dạy:
(Chu Quang Tiềm)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tiếp cận, khám phá những giá trị thẩm mĩ của văn bản
3.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, say mê đọc sách để trau dồi kiến thức
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài, tìm và đọc tài liệu liên quan Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài “Khởi ngữ”
và Tập làm văn ở bài “Phép phân tích và tổng hợp”
2 Học sinh: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK Chuẩn bị những câu hỏi về tác dụng của
việc đọc sách?
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3.Bài mới: * Giới thiệu bài: Giáo sư – Tiến sĩ Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mĩ học và lí
luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Ông nhiều lần bàn về việc đọc sách và phương pháp đọc sách
I.Hoạt động I: Giới thiệu chung
+ GV cho HS đọc phần chú thích để tìm hiểu
- Nêu vài nét về tác giả, xuất xứ , thể loại của
văn bản?
II.Hoạt động II: Đọc - Hiểu văn bản
+ Giáo viên hướng dẫn cho HS đọc (văn bản
rõ ràng, rành mạch)
+ Giải thích từ khó : HS đọc phần chú thích
SGK
+ Văn bản được chia làm mấy luận điểm? Nội
dung cụ thể mỗi luận điểm?
* GV gọi HS đọc đoạn 1
+ Hãy trình bày tóm tắt ý kiến của tác giả về
tầm quan trọng của sách Ý nghĩa của sách là
gì?
(Gợi ý : Tác giả đã đưa ra những luận điểm,
luận cứ nào để chứng minh tầm quan trọng
của sách và ý nghĩa của việc đọc sách)
+ HS thảo luận, trả lời.GV nhận xét, bổ sung
+ Tác giả đã lập luận vấn đề này một cách
chặt chẽ, em hãy tìm chi tiết chứng minh.
HS thảo luận, trình bày
Gv chốt ý
+ Tác giả không tuyệt đối hoá, thần thánh hoá
việc đọc sách, ông đã chỉ ra hạn chế hay trở
I Giới thiệu chung:
1.Tác giả : Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ : Trích “Danh nhân Trung Quốc – bàn về niềm vui, nỗi buồn của người đọc sách”
b Thể loại : Văn bản nghị luận ( lập luận giải thích
chứng minh)
II.Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc – Chú thích:
2.Bố cục: 3 phần 3 luận điểm chính
- Phần 1 (từ đầu đến phát hiện thế giới mới) : Vai trò của việc đọc sách
- Phần 2 ( tiếp theo cho tiêu hao lực lượng): Lựa chọn sách khi đọc
- Phần 3 (còn lại): Phương pháp đọc sách
3.Phân tích:
a.Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách:
- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
- Sách là kho tri thức quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại
- Là cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại
Lập luận chặt chẽ, hợp lí : tác giả định khẳng định sách là con đường quan trọng để tích lũy và
Trang 2ngại khi đọc sách , đĩ là gì ?
Đọc đoạn tiếp chú ý hai hình ảnh so sánh:
giống như ăn uống, như đánh trận Sau đĩ trả
lời câu hỏi
+ Caí hại đầu tiên đĩ là sách nhiều vơ kể, tác
giả đặt về vấn đề này như thế nào?
+ Tự bộc lộ
+ Tổ chức cho HS trả lời
nâng cao kiến thức
* Hai điều trở ngại khi đọc sách.
- Đọc khơng chuyên sâu, hời hợt
- So sánh với cách đọc sách của người xưa: đọc kĩ càng, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ
- Lối học vơ bổ, tốn thời gian
- Những con mọt sách …
- Hình ảnh so sánh: giống như đánh trận, như kẻ trọc phú khoe của
4 Củng cố : Vài nét về tác giả Chu Quang Tiềm? Nêu ý nghĩa và tầm quang trọng của việc đọc sách?
5 Dặn dị: Học bài nắm ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách Soạn và chuẩn bị tiết tiếp
theo chú trọng cách lựa chọn và cách đọc sách như thế nào cho phù hợp
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
**************************************
Tuần: 19 Ngày soạn: 25/12/2009 Tiết: 92 Ngày dạy:
(Chu Quang Tiềm)
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách?
3.Bài mới:
II.Hoạt động II: Đọc - Hiểu văn bản
* GV gọi HS đọc đoạn 2:
GV hướng dẫn HS phân tích lời bàn của tác giả
về cách lựa chọn sách đọc, phương pháp đọc
qua các câu hỏi gợi ý:
- Theo em đọc sách cĩ dễ khơng?
- Cần lựa chọn sách khi đọc như thế nào?
-Tác giả đã phân tích hai nguyên nhân cần
phải lựa chọn sách như thế nào?
- Tác giả đã đưa ra lời khuyên ra sao?
- HS thảo luận, trình bày trên cơ sở tìm hiểu
văn bản
II.Đọc - hiểu văn bản:
b Cách lựa chọn sách
- Sách nhiều : + Khơng chuyên sâu , khơng nghiền ngẫm thì sẽ khơng hiểu
+ Khĩ lựa chọn, lãng phí thời gian, sức lực
- Khuyên:
+ Khơng nên đọc nhiều + Đọc cho kĩ, cho thơng + Đọc sách phù hợp với trình độ , lứa tuổi + Khơng nên bỏ qua những kiến thức cơ bản của phổ thơng
Kết hợp giữa phân tích lí lẽ với phần liên hệ để chứng tỏ tác giả là người từng trãi và cĩ nhiều kinh
Trang 3GV hướng dẫn HS phân tích lời bàn của tác giả
về phương pháp đọc sách qua một hệ thống câu
hỏi gợi ý Ví dụ:
- Khi đọc sách, cần chú ý những điểm gì?
- Việc đọc sách cịn cĩ ý nghĩa gì đối với việc
rèn luyện tính cách, nhân cách con người?
- HS phân tích văn bản và trả lời Các HS khác
nhận xét, bổ sung
III Hoạt động III: GV hướng dẫn HS tổng
kết
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK/5
- GV hướng dẫn HS phân tích tính thuyết phục,
sức hấp dẫn của văn bản
- GV: Ở đây tác giả cịn so sánh việc đọc sách
(chiếm lĩnh học vấn) giống như là đánh trận
Em hãy tìm đọc đoạn đĩ và cho biết các lập
luận ví von của tác giả cĩ tác dụng gì?
- HS thảo luận, trả lời
+ Nêu quan điểm của em về vấn đề đọc sách
bằng một đoạn văn (5 phút )
phải đọc cho kĩ, đọc nhiều lần
- Đọc với sự say mê , biết nghiền ngẫm; Lựa chọn đúng sách phù hợp với lứa tuổi
- Khơng nên đọc lướt, đọc tràn lan
Đọc sách là chuyện rèn luyện tính cách và chuyện học làm người
III Tổng kết : Ghi nhớ: SGK/7
- Nội dung: Bài viết của tác giả đã nêu ra những ý
kiến xác đáng về việc chọn sách và đọc sách, phương pháp đọc sách hiệu quả trong thời đại ngày nay
- Nghệ thuật
+Văn bản cĩ sức thuyết phục, hấp dẫn của vì nội dung luơn thấu tình đạt lý
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lí và dẫn dắt tự nhiên + Cách viết giàu hình ảnh và dùng cách ví von cụ thể , dẫn chứng sinh động
4 Củng cố : Vai trị và ý nghĩa của cách đọc sách ? Cách chọn sách và phương pháp đọc sách ?.Làm bài tập phần luyện tập
5 Dặn dị: Soạn bài “ Tiếng nĩi văn nghệ”
+ Tìm hiểu về tác giả tác phẩm Đọc kĩ văn bản, phần chú thích những từ khĩ
+ Tìm hệ thống luận điểm; chia bố cục Soạn bài dựa vào phần đọc, hiểu văn bản trang 17
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
**************************************
Tuần :19 Ngày soạn: 25/12/2009 Tiết : 93 Ngày dạy:
Tiếng Việt : KHỞI NGỮ
I Mục tiêu cần đạt:Giúp HS
1.Kiến thức: Nhận biết khái niệm “Khởi ngữ”
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nĩi , viết
3.Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài, giáo án + bảng phụ Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài “Khởi ngữ” và Tập
làm văn ở bài “Phép phân tích và tổng hợp”
2 Học sinh: Soạn bài Chuẩn bị ví dụ về khởi ngữ
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
Trang 42.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3.Bài mới: * Giới thiệu bài:
- GV cho ví dụ
Giàu, tơi / cũng giàu rồi
( ?) (CN) (VN )
HS phân tích cấu trúc của câu GV nhận xét tạo câu hỏi cĩ vấn đề rồi dẫn vào bài mới
I.Hoạt động I: Đặc điểm và cơng dụng của
khởi ngữ trong câu
+ GV gọi HS đọc ví dụ SGK
- Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ
trong những câu sau về vị trí trong câu và
quan hệ với vị ngữ ? ( HSTL theo 4 nhĩm - 3
phút)
- Các nhĩm nhận xét Gv bổ sung, sửa chữa
- Vị trí các từ in đậm?
- Chức năng của các từ in đậm ?
- Trước các từ in đậm nĩi trên,cĩ (hoặc cĩ
thêm) những quan hệ từ nào? (về, cịn, đối
với)
- Khởi ngữ là gì? (Ghi nhớ1/SGK)
GV gọi HS đọc lại tồn bộ ghi nhớ
II.Hoạt động II: Luyện tập
- Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung
- HS hãy nêu yêu cầu của bài tập 2 ?
(GV tổ chức cho Hs thi giữa các nhĩm với
nhau về việc đặt câu cĩ dùng khởi ngữ
Trong vịng 3 phút các nhĩm cử các thành
viên lên bảng viết kết quả GV nhận xét và
cho điểm cụ thể)
- HS nêu yêu cầu của bài tập 3 ?
- HS tự làm , giáo viên tổng hợp, nhận xét
I.Đặc điểm và cơng dụng của khởi ngữ trong câu: 1.Ví dụ : SGK/7
Xác định chủ ngữ
a, CN: anh
b, CN : tơi
c, CN : chúng ta
- Các từ in đậm đứng trước CN, nêu lên đề tài được nĩi đến trong câu
=> Những từ in đậm đứng trước chủ ngữ được gọi là khởi ngữ.Khi quan hệ với vị ngữ :khơng cĩ quan hệ Chủ - Vị với vị ngữ
2 Ghi nhớ: SGK/8
II Luyện tập Bài tập 1
a, Điều này
b, Đối với chúng mình
c, Một mình
d, Làm khí tượng
e, Đối với cháu
Bài tập 2
a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b, Hiểu thì tơi hiểu rồi, nhưng giải thì tơi chưa giải được
Bài tập 3 : Đặt câu cĩ dùng khởi ngữ
Biết thì tơi biết rồi nhưng nĩi thì tơi chưa nĩi được Với anh, chị và con là tất cả những gì anh cĩ
4 Củng cố : Khởi ngữ là gì? Cơng dụng? Lấy ví dụ?
5 Dặn dị: - Học phần ghi nhớ
- Viết một đoạn văn ( khoảng 10 dịng) về đề tài học tập trong đĩ cĩ sử dung khởi ngữ
- Soạn bài : Các thành phần biệt lập
+ Xem lại bài : Tình thái từ và câu cảm thán đã học ở lớp 8
+ Xem kĩ bài học
+ Soạn câu hỏi trong các mục bài học
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 5Tuần :19 Ngày soạn: 25/12/2009 Tiết : 94 Ngày dạy:
I Mục tiêu cần đạt:Giúp HS
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong Tập làm văn
2.Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích tổng hợp trong khi nói và viết.
3.Thái độ: Nói và viết rõ ràng, rành mạch làm tăng hiệu quả giao tiếp
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài, giáo án + bảng phụ Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài “Khởi ngữ” và văn
bản ở bài “Bàn về đọc sách”
2 Học sinh: Soạn bài Chuẩn bị ví dụ về phép phân tích và tổng hợp
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là khởi ngữ ? Cho ví dụ?
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Từ 2 khái niệm phân tích và tổng hợp , GV khái quát phép lập luận phân tích
và tổng hợp rồi dẫn vào bài mới
I.Hoạt động I: Tìm hiểu phép lập luận
phân tích và tổng hợp
+ GV gọi HS đọc văn bản “Trang phục”
- Văn bản này nêu lên vấn đề gì?
- Bài văn đã nêu dẫn chứng về trang
phục.Việc làm đó cho ta thấy những quy
tắc nào trong ăn mặc của con người ?
- Hai luận điểm chính trong văn bản là
gì?
- Tác giả đã dùng phép lập luận nào để
nêu ra các dẫn chứng ?
- Thế nào là phân tích? Để phân tích
nội dung của sự vật, hiện tượng, người
ta có thể vận dụng các biện pháp nào ?
( Ghi nhớ 1 sgk)
- Sau khi đã nêu một số biểu hiện của “
những quy tắc ngầm” về trang phục, bài
viết đã dùng phép lập luận gì để “chốt”
lại vấn đề? Phép lập luận này thường đặt
ở vị trí nào trong bài?
Thế nào là tổng hợp ?
I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
1 Ví dụ : Văn bản : Trang phục.
a.Phép phân tích:
* Vấn đề nêu lên : Văn hóa trong trang phục, vấn đề
quy tắc ngầm của văn hóa buộc mọi người phải tuân thủ
* Dẫn chứng :
- Không ai mặt mọi người
-> Ăn mặc chỉnh tề
- Cô gái một mình … áo sơ-mi là phẳng tắp
-> Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh chung
- Đi đám cưới không thể … nói cười oang oang
-> Ăn mặc phù hợp đạo đức
* Hai luận điểm chính :
+“ Ăn cho mình, mặc cho người”
+“ Y phục xứng kì đức”
=> Phép lập luận phân tích
b.Phép tổng hợp:
- Để chốt lại vấn đề , tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng câu kết luận cuối VB
=> Phép lập luận Tổng hợp
Trang 6+ GV gọi HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ
II.Hoạt động II: Luyện tập
- Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
HS làm bài, Gv nhận xét
- HS hãy nêu yêu cầu của bài tập 2 ?
(HSTL theo 4 Nhóm trong 4 phút)
Các nhóm nhận xét, bổ sung GV chỉnh
sửa
- Tác giả đã phân tích tầm quan trọng
của cách đọc sách như thế nào?
- Em hiểu phân tích có vai trò như thế
nào trong lập luận?
2 Ghi nhớ : Sgk / 10
II Luyện tập : Bài tập 1 :
- Luận điểm : Học vấn không chỉ là con đường của học vấn , nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn
+ Học vấn là thành tựu…., lưu truyền lại + Sách là kho tàng quý báu … học thuật của nhân loại + Nếu muốn tiến lên thì nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong quá trình làm điểm xuất phát Nếu xóa bỏ hết các thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ, thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi điểm xuất phát … lạc hậu
Bài tập 2 : Lí do phải chọn sách để đọc
- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau cho nên phải chọn sách tốt mà đọc mới có ích
- Do sức người có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức người
- Sách có loại chuyên môn, có loại thường thức, chúng liên quan nhau, nhà chuyên môn cũng cần đọc sách thường thức
Bài tập 3 : Tầm quan trọng của cách đọc sách
- Không đọc sách thì không có điểm xuất phát Đọc sách
là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức
- Không chọn lọc sách thì không đọc xuể, đọc không có hiệuquả
- Đọc ít kĩ quan trọng hơn đọc nhiều mà qua loa, không có lợi gì
Bài tập 4 :
Phương pháp phân tích rất cần thiết trong lập luận, vì có qua sự phân tích lợi- hại, đúng- sai thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết phục
4 Củng cố : Thế nào là phân tích , tổng hợp?
5 Dặn dò: Soạn bài “ Luyện tập phân tích và tổng hợp”
+ Đọc kĩ yêu cầu của từng đề bài
+ Làm từng bài vào vở soạn
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
**************************************
Trang 7Tuần :19 Ngày soạn: 25/12/2009 Tiết : 95 Ngày dạy:
Tập làm văn: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ PHÉP TỔNG HỢP
I Mục tiêu cần đạt:Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong Tập làm văn
2.Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích tổng hợp trong lập luận
3.Thái độ: Nói và viết rõ ràng, rành mạch làm tăng hiệu quả giao tiếp
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài, giáo án + bảng phụ Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài “Khởi ngữ” và văn
bản ở bài “Bàn về đọc sách”
2 Học sinh: Soạn bài Chuẩn bị phân tích bài tập về phép phân tích và tổng hợp
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Để phân tích nội dung của sự vật, hiện
tượng, người ta vận dụng các biện pháp nào?
3.Bài mới:
I.Hoạt động I: :GV hướng dẫn HS
làm Bài tập 1
Gọi hs đọc đoạn văn ở bài tập 1
- Tác giả đã vận dụng phép lập luận
nào và vận dụng như thế nào ?
( HSTLN với 4 nhóm – 4 phút)
Các nhóm nhận xét, bổ sung GV
chốt ý
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS
làm Bài tập 2
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập 2 ?
(HSTLN)
Bài tập 1 :
a, Luận điểm : Cái hay của bài Thu điếu “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”
- Cái hay ở các điệu xanh
- Ở những cử động
- Ở những vần thơ
- Ở các chữ không non ép
=> Phép lập luận phân tích
b, Trình tự phân tích
- Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt
- Đoạn tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào
và kết quả ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người
=> Phép phân tích và tổng hợp
Bài tập 2 : Phân tích thực chất của lối học đối phó
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem học là việc phụ
- Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, thi cư
- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp
- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất
Trang 8III.Hoạt động III : GV hướng dẫn
HS làm Bài tập 3
- Dựa vào văn bản “Bàn về đọc sách”
của Chu Quang Tiềm, em hay phân
tích các lí do khiến mọi người phải
đọc sách
IV.Hoạt động IV : GV hướng dẫn HS
làm Bài tập 4
- Hãy viết đoạn văn tổng hợp những
điều đã phân tích trong bài “Bàn về
đọc sách”
kiến thức của bài học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng tuếch
Bài tập 3 : Lí do bắt mọi người phải đọc sách
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích lũy từ xưa đến nay
- Muốn tiến bộ, sự phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, đọc quyển nào nắm chắc được quyển đó, như thế mới có ích
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phải đọc rộng Kiến thứ rộng giúp hiểu các vấn
đề chuyên môn tốt hơn
Bài tập 4 : Tổng hợp những điều đã phân tích về việc đọc
sách
- Tóm lai, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc
rộng thích đáng, để hổ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu
4 Củng cố : Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?
5 Dặn dò: Nắm nhận dạng được văn bản phân tích và tổng hợp
- Về nhà viết bài văn hòan chỉnh cho bài số 2
- Soạn bài “Nghi luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”
+ Đọc kĩ văn bản “ Bệnh lề mề” và soạn theo yêu cầu bên dưới
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
**************************************
Tuần: 20 Ngày soạn: 30/12/2009 Tiết: 96 Ngày dạy:
(Nguyễn Đình Thi)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống của con người qua đoạn trích nghị luận , chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu và phân itchs văn bản nghị luận
3.Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn nghệ cũng như vai trò của nó trong cuộc sống
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài, tìm và đọc tài liệu liên quan Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài “Các thành
phần biệt lập” và Tập làm văn ở bài “Nghị luận xã hội” Chân dung tác giả Nguyễn Đình thi
2 Học sinh: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK
Trang 92.Kiểm tra bài cũ: Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn và đọc sách như thế nào? Bản thân
em sẽ có phương pháp đọc sách như thế nào?
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Văn nghệ ( văn học và các ngành nghệ thuật khác như âm nhạc, sân khấu, múa, hội
hoạ, kiến trúc,…) có nội dung và sức mạnh riêng độc đáo như thế nào ? Các nhà nghệ sĩ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường nào ? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời những câu hỏi trên qua văn bản mà các em sẽ tìm hiểu ngay sau đây
I Hoạt động I: Giới thiệu chung
- GV gọi HS đọc phần chú thích sao
- Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả và tác
phẩm ?
Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài: viết văn, làm
thơ, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết tiểu luận phê bình
Ông viết bài tiểu luận này 1948, năm ấy chúng ta
đang xây dựng một nền Văn học nghệ thuật mới đậm
đà tính dân tộc , gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại
của nhân dân
- Xuất xứ?
- Xác định thể loại văn bản của bài văn này?
II.Hoạt động II: Đọc - Hiểu văn bản
(Hướng dẫn HS đọc: giọng mạch lạc,rõ ràng,đọc diễn
cảm các dẫn chứng thơ )
- Giải thích từ khó : Cho hs đọc phần chú thích SGK
- Xác định bố cục và nội dung từng phần của văn
bản?
- GV gọi HS đọc đoạn từ đầu đến đời sống xung
quanh
- Phát hiện luận đểm?
- Để chứng minh cho luận đểm trên,tác giả đưa ra
phân tích những dẫn chứng văn học nào?
- Tác dụng của những dẫn chứng ấy?
I Giới thiệu chung:
1.Tác giả : Nguyễn Đình Thi (1924-2003) quê ở Hà Nội , từng giữ nhiều chức vụ quan trong trong lĩnh vực văn hóa-văn nghệ
1996, ông được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ : Trích trong cuốn “Mấy vấn đề
về văn học” , được viết năm 1948
b Thể loại : Nghị luận về vấn đề văn nghệ
II.Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc – Chú thích:
2.Bố cục: : 2 phần
- Phần 1 : Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”:Nội dung của văn nghệ
- Phần 2 : Còn lại: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
3.Phân tích:
* Luận điểm :
-Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn biểu hiện chủ quan của người sáng tạo
- Sức mạnh của văn nghệ đối với đời
sống của con người
4 Củng cố : Những nét chính về tác giả, xuất xứ, thể loại , và luận điểm của bài ?
5 Dặn dò: Đọc lại văn bản, chuẩn bị nội dung tiếp theo trong SGK
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
**************************************
Trang 10Tuần: 20 Ngày soạn: 30/12/2009 Tiết: 97 Ngày dạy:
(Nguyễn Đình Thi)
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét chính về tác giả Nguyễn Đình Thi ? Tác giả đã nêu lên những luận
điểm nào của Văn nghệ?
3.Bài mới:
II.Hoạt động II: Đọc - Hiểu văn bản
- HS nêu những nội dung của văn nghệ phải
cĩ ?
- HS đọc thầm đoạn văn: Nguyễn Du viết
….hay Tơn xtơi ; tự phân tích cách nêu dẫn
chứng của tác giả và rút ra nhận xét.Nhưng
bản chất,đặc điểm của những lời nhắn,lời
gửi đĩ là gì?chúng ta cần đọc tiếp đoạn sau
- HS đọc và suy nghĩ về đoạn văn lời gửi
của nghệ thuật ….một cách sống của tâm
hồn
* Thảo luận: Vì sao tác giả viết lời gửi của
người nghệ sĩ cho nhân loại,cho đời sau
phức tạp hơn,phong phú và sâu sắc hơn
những bài học luân lý,triết lý đời người,lời
khuyên xử thế dù là triết lý nổi tiếng sâu
sắc,chẳng hạn triết lý duy tâm tài mệnh
tương đố hay tâm là gốc,tâm tự lịng ta…?
* GV chuyển dẫn: Muốn hiểu sức mạnh kì
diệu của văn nghệ,trước hết cần hiểu vì sao
con người cần đến tiếng nĩi của văn nghệ
- Theo em vì sao con người cần đến tiếng
nĩi của văn nghệ?
- Tiếng nĩi của văn nghệ đến với người đọc
bằng cách nào mà cĩ khả năng kì diệu đến
vậy?
II.Đọc - hiểu văn bản:
3.Phân tích:
b Nội dung của văn nghệ
- Không những ghi lại những cái đã cĩ mà cịn thể hiện những tư tưởng , những tình cảm của nghệ sĩ gởi vào trong tác phẩm
- Văn nghệ rất cần thiết đối với đời sống của con người
- Văn nghệ là tiếng nĩi tình cảm cĩ khả năng cảm hĩa mạnh tới con người , tập trung khám phá,miêu tả chiều sâu tính cách,số phận của họ
=>Văn nghệ là sợi dây đồng cảm giữa người viết với người đọc
c Con người với tiếng nĩi của văn nghệ
- Văn nghệ giúp cho con người sống đầy đủ và phong phú hơn với cuộc đời , là sự ràng buộc giữa con người với cuộc đời để con người tự hồn thiện nhân cách
- Văn nghệ đối với quần chúng nhân dân:
+ Đối với số đơng những người cần lao …khi thưởng thức tiếp nhận văn nghệ tâm hồn họ hình như biến đổi hẳn
+ Văn nghệ làm cho đời sống ngày một nên tươi mát,đỡ khắc khổ,giúp con người biết sống
và mơ ước vượt lên qua bao khĩ khăn gian khổ
=>Văn nghệ phản ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống, xã hội con người, nhất là đời sống tâm hồn, tình cảm