1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận nhóm 8

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện hành
Tác giả Nhóm 8
Trường học University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University, Hanoi
Chuyên ngành Luật pháp và Chính sách Xã hội
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 248,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận nhóm 8 Pháp luật về bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện hành I Khái niệm bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc.

Trang 1

Tiểu luận nhóm 8: Pháp luật về bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện hành:

I Khái niệm bảo hiểm xã hội:

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhậpcủa người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên

cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

II Chức năng của bảo hiểm xã hội:

- Thứ nhất, BHXH bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động.

BHXH thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ tham gia bảohiểm khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động hoặcmất việc làm Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết địnhnhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt động BHXH

- Thứ hai, BHXH góp phần phân phối lại thu nhập

BHXH tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngườitham gia BHXH Tham gia BHXH không chỉ có NLĐ mà cả nhữngngười sử dụng lao động Các bên tham gia đều phải đóng góp vào quỹBHXH Quỹ này dùng để trợ cấp cho một số NLĐ tham gia khi họ bịgiảm hoặc mất thu nhập Số lượng những người này thường chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng số những người tham gia đóng góp Như vậy, theoquy luật số đông bù số ít, BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập theo

cả chiều dọc và chiều ngang Phân phối lại giữa những NLĐ có thu nhậpcao và thấp, giữa những người khoẻ mạnh đang làm việc với nhữngngười ốm đau phải nghỉ việc… Thực hiện chức năng này có nghĩa làBHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội

- Thứ ba, BHXH kích thích, khuyến khích người lao động hăng hái lao động sản xuất

Đối với NLĐ khi khoẻ mạnh tham gia lao động sản xuất, NLĐ được chủSDLĐ trả lương hoặc tiền công Khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,hoặc khi về già đã có BHXH trợ cấp thay thế nguồn thu nhập bị mất Vìthế cuộc sống của họ và gia đình họ luôn được đảm bảo ổn định và cóchỗ dựa Do đó, NLĐ yên tâm làm việc và tích cực lao động sản xuấtlàm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế Chức năng nàybiểu hiện như một đòn bẩy kinh tế kích thích NLĐ nâng cao năng suấtlao động cá nhân và kéo theo là năng xuất lao động xã hội tăng lên

- Thứ tư, BHXH phát huy tiềm năng và gắn bó lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động, giữa người lao động với xã hội

Thông qua BHXH, những mâu thuẫn nội tại, khách quan về tiền lương,tiền công, thời gian lao động… được điều hoà và giải quyết Đặc biệt cảhai giới này đều thấy nhờ có BHXH mà mình có lợi và được bảo vệ Từ

đó làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bó lợi ích được với nhau Đối vớinhà nước và xã hội, chi cho BHXH là cách thức phải chi ít nhất và cóhiệu quả nhất nhưng vẫn giải quyết được những khó khăn về đời sống

Trang 2

cho NLĐ và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế,chính trị và xã hội được phát triển an toàn hơn.

III Phân loại bảo hiểm xã hội:

1 Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

1.1 Khái niệm:

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại bảo hiểm dành cho người lao động vàngười sử dụng lao động bắt buộc phải đóng theo đúng quy định của phápluật Thông thường khi làm hợp đồng lao động sẽ có điều khoản vềquyền lợi bảo hiểm xã hội của người lao động Người sử dụng lao động

và người lao động cùng nhau chi trả cho khoản thanh toán về bảo hiểm

xã hội Tuy nhiên người sử dụng lao động sẽ chi trả nhiều hơn

1.2 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Dựa theo Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về các đốitượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng như là điều kiện đóng bảohiểm xã hội bắt buộc:

- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảohiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợpđồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặctheo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao độngvới người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy địnhcủa pháp luật về lao động

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 thángđến dưới 03 tháng;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công annhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đangtheo học được hưởng sinh hoạt phí;

Trang 3

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luậtngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã cóhưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam cógiấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề

do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xãhội bắt buộc theo quy định của Chính phủ

- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm

cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổchức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chứckhác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng laođộng

1.3 Các chế độ của bảo hiểm xã hội:

1.3.1 Chế độ thai sản:

* Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ thai sản nếu thuộc một trong các trường hợp:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Ngoài ra người lao động cũng cần đáp ứng thêm điều kiện về thời gian tham gia

để được hưởng chế độ thai sản:

Trang 4

- Lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hay người mang thai

hộ và người nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con nuôi

- Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì phải đóng BHXH từ đủ

03 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh

Ngoài ra, người lao động đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ này

* Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản:

- Đối với lao động nữ:

Theo Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 Luật BHXH năm 2014, tùy vào từng giai đoạn của thai kỳ mà lao động nữ sẽ được nghỉ những ngày khác nhau Cụ thể:

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai

Thời gian nghỉ này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh

có thẩm quyền Thời gian nghỉ việc tối đa:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi

- 20 ngày nếu thai từ 05 - 13 tuần tuổi

- 40 ngày nếu thai từ 13 - 25 tuần tuổi

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên

Thời gian nghỉ này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Lao động nữ được nghỉ sinh con 06 tháng, trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

Lưu ý:

Trang 5

- Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con.

- Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng

- Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật

- Người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi vẫn được nghỉ việc hưởng chế độ cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH và đủ điều kiện hưởng thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chếđộ

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai, người lao động sẽ được nghỉ:

- 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

- 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

- Đối với lao động nam:

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp triệt sản

Lao động nam thực hiện biện pháp triệt sản được nghỉ hưởng chế độ theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền với thời gian tối đa là 15 ngày

Thời gian này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

Thời gian hưởng chế độ khi vợ sinh con

Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc: Trường hợp thông thường

- 07 ngày làm việc: Vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi

- 10 ngày làm việc: Vợ sinh đôi; từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc

- 14 ngày làm việc: Vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc này không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng

tuần

*Mức hưởng chế độ thai sản:

Tiền trợ cấp 1 lần khi sinh con:

Trang 6

Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được hưởng tiền trợ cấp 1 lần như sau:

Trợ cấp một lần/con = 2 x Mức lương cơ sở

Năm 2022, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng Do đó, mức trợ cấp một lần khi sinh con là: 1,49 triệu đồng x 2 = 2,96 triệu đồng

Lưu ý: Lao động nam được hưởng trợ cấp 01 lần khi vợ sinh con nếu thuộc một

trong các trường hợp:

- Chỉ có cha tham gia BHXH: Cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong

12 tháng trước khi sinh con

- Người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ: Phải đóng BHXH từ đủ 06

tháng trở lên trong 12 tháng tính đến thời điểm nhận con

- Trường hợp người mẹ tham BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con: Người cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong

12 tháng trước khi sinh con

Tiền chế độ thai sản:

- Tiền trợ cấp thai sản khi lao động nữ sinh con:

Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Trường hợp chưa đóng đủ 06 tháng thì mức hưởng được tính theo mức bình

quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng

- Tiền trợ cấp trong các trường hợp khác:

Mức hưởng = Mức bình quân tiền lương tháng

đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ : 24 x Số ngày nghỉ

Trang 7

- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản nêu trên cho người sử dụng lao động.

- Trường hợp thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH

Bước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơ

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) nộp cho cơ quan BHXH

Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết hồ sơ

Cơ quan BHXH chi trả tiền thai sản cho người lao động trong vòng:

- 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;

- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước khi sinh, nhận con nuôi

1.3.2 Chế độ ốm đau:

* Điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

Căn cứ Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông

tư 59/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi thuộc một trongcác trường hợp sau:

Trường hợp 1: Bản thân NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao

động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩmquyền theo quy định của Bộ Y tế

Trường hợp 2: NLĐ phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau

và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

Trường hợp 3: Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà

thuộc Trường hợp 1 hoặc Trường hợp 2 kể trên

* Mức hưởng chế độ ốm đau:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, quy định về

mức hưởng chế độ ốm đau như sau:

“Điều 6 Mức hưởng chế độ ốm đau

Trang 8

1 Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức lương đóng BHXH của bạn là 8.000.000 đồng/ trên tháng, vậy theo công

thức ở trên thì số tiền bạn được là: 8.000.000 đồng / 24 ngày * 6 ngày ốm * 75%

= 1.500.000 đồng

1.3.3 Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:

* Điều kiện hưởng chế độ tai nạn nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp:

Căn cứ Điều 43, Luật BHXH số 58/2014/QH13, Điều 45 Luật An toàn vệ sinhlao động số 84/2015/QH13 quy định rõ ràng, chi tiết về điều kiện được hưởngchế độ tai nạn lao động như sau:

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi đáp ứng đủ đồng thời 2điều kiện sau đây:

Điều kiện 1: NLĐ bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1 Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc

2 Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theoyêu cầu của người sử dụng lao động (trường hợp này yêu cầu văn bảntheo yêu cầu từ đơn vị)

3 Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thờigian và tuyến đường hợp lý

Điều kiện 2: NLD bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên bị tai nạn

* Mức hưởng chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:

Trang 9

Căn cứ vào Điều 46, 47 Luật BHXH số 58/2014/QH13 và Điều 48,49 Luật Antoàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định rõ 2 trường hợp người laođộng nhận được mức hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

 Ngoài mức trợ cấp quy định trên thì NLD còn được hưởng thêm khoản trợcấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, từ mộtnăm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi nămđóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ củatháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắcbệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp hàng tháng

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởngtrợ cấp hằng tháng với mức trợ cấp như sau:

 Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương

cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương

cơ sở;

Ngoài mức trên, hằng tháng NLD còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tínhtheo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, từ một năm trở xuốngđược tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn laođộng hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao độngngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia giánđoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này làtiền lương của chính tháng đó

1.3.4 Chế độ hưu trí:

* Điều kiện hưởng chế độ hưu trí:

Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động, người lao động được hưởng lương hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đủ tuổi theo quy định dưới đây

*Trường hợp không bị suy giảm khả năng lao động

Trang 10

Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021

Không quy định độ tuổi Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

*Trường hợp suy giảm khả năng lao động

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

* Với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở

xã, phường, thị trấn

Trang 11

Mức hưởng lương hưu hàng tháng

Mức lương hưu cơ bản

Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương đóng BHXH Trong đó:

- Với lao động nam: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng 20 năm đóng BHXH Sau đó mỗi năm đóng cộng 2%, tối đa bằng 75%

- Với lao động nữ: 45% mức bình quân lương tháng đóng BHXH tương ứng với

15 năm đóng BHXH Sau đó mỗi năm đóng được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%

- Với lao động nữ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã,

phường, thị trấn đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính theo số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH:

+ Đủ 15 năm đóng BHXH tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

+ Từ đủ 16 - 20 năm đóng BHXH, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%

Mức lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi

Theo khoản 3 Điều này, mức lương hưu hàng tháng của người đủ điều kiện nghỉhưu trước tuổi được tính như người nghỉ hưu đủ tuổi, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%

Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi có tháng lẻ:

+ Lẻ dưới 6 tháng: Không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu

+ Lẻ từ 6 tháng trở lên: Giảm 1%

1.3.5 Chế độ tử tuất:

* Trợ cấp hàng tháng:

Trang 12

- Điều kiện hưởng:

Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội, trợ cấp mai táng áp dụng với các trườnghợp sau:

– Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng

– Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xãhội 1 lần;

– Đang hưởng lương hưu;

– Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mứcsuy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

- Mức hưởng:

Theo khoản 1 Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ

sở Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở”.

Mức trợ cấp tuất hàng tháng cho mỗi thân nhân = 50% x lương cơ sở

Mức trợ cấp hàng tháng với thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng = 70% x lương cơ sở

Lưu ý:

– Một người lao động chết thì tối đa 04 thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàngtháng Trường hợp có 02 người chết trở lên thì thân nhân được hưởng 02 lầnmức trợ cấp nêu trên

Trang 13

– Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện từ tháng liền kề sautháng người lao động chết Trường hợp khi bố chết mà mẹ đang mang thai thìthời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con tính từ tháng con được sinh ra.

*Trợ cấp tuất một lần:

- Điều kiện hưởng:

Khoản 1 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội quy định, thân nhân được hưởng trợ cấptuất một lần khi người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

– Người lao động đáp ứng các điều kiện của trợ cấp mai táng nêu trên

– Người lao động chết không thuộc các trường hợp để thân nhân được hưởng trợcấp tuất hàng tháng;

– Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp thân nhân được hưởngtiền tuất hàng tháng nhưng lại không có thân nhân đủ điều kiện hưởng;

– Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng có nguyện vọng hưởngtrợ cấp tuất 1 lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng bịsuy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

– Người lao động chết mà không có thân nhân theo quy định tại khoản 6 Điều 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì trợ cấp tuất 1 lần được thực hiện theo pháp luậtthừa kế

- Mức hưởng:

Theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 mức trở cấp được tính như sau:

1) Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu:

Mức hưởng trợ cấp = 48 x Lương hưu – 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu – 2) x Lương hưu

2) Đối với các trường hợp còn lại:

Mức hưởng trợ cấp = 1,5 x Mbqtl x Thời gian tham gia BHXH trước năm

2014 + 2 x Mbqtl x Thời gian tham gia BHXH từ năm 2014 trở đi

Trong đó:

– Mbqtl là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

– Thời gian đóng BHXH có các số tháng lẻ thì từ 01 – 06 tháng được tính là nửanăm, từ 07 – 11 tháng được tính là 01 năm)

1.4 Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu năm 2022:

Theo Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày14/4/2017 thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu quyđịnh như sau:

Trang 14

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trongđiều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểuvùng tại thời điểm đóng.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động quađào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện laođộng nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 5% so với mứclương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làmviệc trong điều kiện lao động bình thường

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện laođộng đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% so vớimức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương,làm việc trong điều kiện lao động bình thường

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng 2022 được thực hiện theo Nghị định90/2019/NĐ-CP

Như vậy, mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2022 sẽ là (đơnvị: đồng/tháng):

Ngày đăng: 05/12/2022, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w