-- Tạo ra những biến đổi sinh hoá, chủ yếu là các hợp chất polyphenol trong chè bị oxi hoá dưới sự xúc tác của enzyme polyphenoloxidasePPO và peroxidase PO tạo các hợp chất hương, vị, mà
Trang 13.3.4 Sàng vò viên
làm cho khối chè tơi xốp hơn ,do đó quá trình lên men chè được tốt hơn
Trang 24 Lên men.
4.1 Mục đích
Tạo ra những biến đổi sinh hoá, chủ yếu là các hợp chất polyphenol trong chè bị oxi hoá dưới sự xúc tác của enzyme polyphenoloxidase(PPO) và peroxidase (PO) tạo các hợp chất hương, vị, màu sắc cho chè thành phẩm
Trang 3Sơ đồ oxi hóa Tanin
Catechin
02 Men Po
Octquynon
Ngưng tụ
Diphenolquynon
Bis Flavanol( không
mầu, tạo vi)
TeaFlavi ( TF )(Mầu vàng, tạo vị)
Tearubigin ( TR) mầu đỏ
Khử (- H2) Oxi hoá (+ O2 )
Oxi hoá bước hai (O2&H2O& ẩm )
Dạng hoà tan ( muối hoặc axit)
Dạng không tan +
Protein trong bã chè
Trang 4Polyphenol + Oxi Polyphenol + Oxi octhoquinol (không màu có vị chát) octhoquinol (không màu có vị chát) Octhoquinol Octhoquinol flavanol (màu vàng nhạt, vị chát) flavanol (màu vàng nhạt, vị chát)
bislavanol (không màu) bislavanol (không màu) Flavanol và bisflavanol Flavanol và bisflavanol Teaflavin (màu vàng) Teaflavin (màu vàng)
Teaflavin Teaflavin Tearubigin (màu đỏ nâu) Tearubigin (màu đỏ nâu)
tỷ số chè có màu nước tốt K TP 1 1
TR 10 12
Trang 54.2 Những biến đổi trong lên men lá chè.
4.2.1 Biến đổi lý học.
Lá chè chuyển màu và xoắn lại
Nhiệt độ khối chè tăng, do các phản ứng oxi hoá tỏa nhiệt và nhiệt độ bắt đầu giảm đi khi quá trình lên
men kết thúc
Trang 64.2.2 Biến đổi hoỏ học
Chất hoà tan : Hàm lượng chất hoà tan giảm
Tanin + protein Hợp chất không tanHợp chất không tan
Trang 7-Tanin: Hàm lượng tanin giảm 50% so ban đầu trong lá chè tươi, để tạo thành các sản phẩm màu, mùi, vị đặc trưng của chè đen, và một phần nhỏ tanin kết hợp với protein tạo thành các hợp chất không tan
Mẫu phân
tích
Tanin hoà tan Tanin không tan Tổng Catechin Tanin riêng
Chè tươi 19,75 17,10 2,65
Chè héo 17,97 8,91 9,06 1,9
Chè vò 10,43 4,19 6,24 4,25
Chè lên men
sau 5 giờ 8,73 2,77 5,96 5,11
Trang 8Biến đổi protêin :
Protein không tan → Protein hòa tan, axit amin Axit amin + tanin → Andehyt thơm
Protein + Tanin → Hợp chất không tan
Trang 9
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
Nhiệt độ Nhiệt độ : Thích hợp ở 25 : Thích hợp ở 25 ÷÷ 2828°°C.(C.(≤ 30≤ 30°°C)C)
Nếu nhiệt độ cao xẩy ra quá trình OXH và xẩy ra quá trình OXH và Protein của men bị đông tụ lại, làm cho men mất khả năng xúc tác
Độ ẩmĐộ ẩm : :
Độ ẩm chè = 63
Độ ẩm chè = 63 ÷÷ 65% và độ ẩm tương đối 65% và độ ẩm tương đối của không khí = 95
của không khí = 95 ÷÷ 98% 98% lên men xảy ra đồng lên men xảy ra đồng đều hơn, chè có nước pha tốt hơn và sáng hơn
Trang 10Lưu thông không khíLưu thông không khí : Để cung cấp oxi : Để cung cấp oxi
Nếu thiếu oxi thì polyphenol + sản sản
phẩm không mầu, không vị
Thời gianThời gian: :
+ Ngắn quá Vị chát, màu sáng, chè không Vị chát, màu sáng, chè không thơm
+ Dài quá Vị nhạt , màu tối , có mùi chua.Vị nhạt , màu tối , có mùi chua
2 2
H 0
Trang 114.4 Các phương pháp lên men.
Lên men gián đoạn:Thực hiện trong các khay.Lên men gián đoạn:Thực hiện trong các khay Lên men liên tục: trong máy dạng bLên men liên tục: trong máy dạng băăng tải.ng tải
Trang 124.4 1.Thiết bị lên men liên tục:
* Các yêu cầu kỹ thuật
Nhiệt độ lên men :27Nhiệt độ lên men :27ººC C > 28> 28ººCC
Độ ẩm tương đối của không khí: ứ ≥ 85%, và được xác định bằng ẩm kế
Độ dày cuả lớp chè trên băng tải: 5 cm đến 12cm