TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN PHAN THỊ CẨM THÚY HẰNG KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CÁ TRA Pangasianodon hypophthalmus FILLET ĐÔNG LẠNH VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HAC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
PHAN THỊ CẨM THÚY HẰNG
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SẢN
PHẨM CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus) FILLET
ĐÔNG LẠNH VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HACCP TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN PANGA MEKONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
PHAN THỊ CẨM THÚY HẰNG
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SẢN
PHẨM CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus) FILLET
ĐÔNG LẠNH VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HACCP TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN PANGA MEKONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS VƯƠNG THANH TÙNG
Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại Học Cần Thơ cũng như Thầy Cô thuộc Bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy Sản, Khoa Thủy Sản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm thật sự bổ ích và cần thiết cho tôi trong thời gian học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Vương Thanh Tùng đã tận tình chỉ dẫn và gúp đỡ tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty đã tạo điều kiện cho cho tôi được thự tập tại công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong ban quản đốc, ban điều hành cùng đội ngũ các anh chị KCS và công nhân tại phân xưởng chế biến, Đặc biệt là chị Hà – phòng kỹ thuật đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong tời gian qua thực hiện đề tài tại công ty
Chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trang 4TÓM LƯỢC
Đề tài luận văn “Khảo sát quy trình công nghệ chế biến sản phẩm cá
tra (Pangasianodon hypophthalmus) fillet đông lạnh và hệ thống quản lý
HACCP tại công ty TNHH Thủy Sản Panga Mekong” được thực hiện tại
Công ty TNHH Thủy Sản Panga Mekong – Khu công nghiệp Trà Nóc II, Thành phố Cần Thơ Mục tiêu đề tài nhằm nắm bắt quy trình sản xuất và hệ thống quản lý chất lượng HACCP xây dựng cho sản phẩm cá tra fillet đông lạnh tại Công ty, từ đó góp phần hoàn thiện chương trình quản lý chất lượng trên thực tế, nâng cao chất lượng sản phẩm
Phương pháp nghiên cứu khảo sát quy trình từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm Qua quá trình khảo sát nắm được các thông số kỹ thuật, thao tác, yêu cầu kỹ thuật tại các công đoạn Đối với HACCP thì tìm hiểu chương trình tiên quyết: GMP, SSOP… để đánh giá mức độ áp dụng của công
ty so với thực tế Bên cạnh đó vẫn có một số công đoạn thực hiện GMP chưa tốt như: tiếp nhận,công đoạn fillet, công đoạn sữa cá,… công nhân làm nhanh chạy theo năng xuất, fillet xót xương, phạm thịt, chưa tuân thủ tốt nhưng từ công đoạn xử lý phụ gia cho đến thành phẩm thì chấp hành tốt GMP vì là các khâu quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị kinh tế
Từ quá trình khảo sát và tham khảo tài liệu mà công ty cung cấp về HACCP, tài liệu sản phẩm cá tra fillet đông lạnh Tiến hành so sánh việc thực hiện kế hoạch HACCP trên thực tế với lý thuyết mà công ty đề ra tương đối tuân thủ lý thuyết, vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn cho người tiêu dùng
Trang 5
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM LƯỢC ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG vii
KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 1
1.3 Nội dung đề tài 2
1.4 Thời gian thực hiện 2
CHƯƠNG 2:LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu về công ty 3
2.1.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 3
2.1.2 Công suất sản xuất 3
2.1.3 Thị trường xuất khẩu 3
2.1.4 Chính sách chất lượng 4
2.2 Nguyên liệu cá tra 4
2.2.1 Giới thiệu về cá tra 4
2.2.2 Thành phần hóa học của cá tra 5
2.2.3 Qui trình chế biến cá tra fillet đông lạnh 5
2.2.3.1 Sơ đồ qui trình công nghệ tổng quát 5
2.2.3.2 Thuyết minh quy trình 6
2.3 Hệ thống quản lý chất lượng HACCP 6
2.3.1 Giới thiệu về HACCP 6
2.3.2 Định nghĩa 6
2.3.3 Lợi ích áp dụng HACCP 6
Trang 62.3.4 Phạm vi áp dụng 7
2.3.5 Các nguyên tắc cơ bản của hệ thống HACCP 8
2.3.6 Trình tự xây dựng kế hoạch HACCP 9
2.3.7 Các chương trình hỗ trợ HACCP 10
2.3.7.1 Điều kiện tiên quyết 10
2.3.7.2 Chương trình tiên quyết 11
2.4 Các nghiên cứu gần đây 13
CHƯƠNG 3:VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Vật liệu nghiên cứu 14
3.1.1 Địa điểm, thời gian thực hiện 14
3.1.2 Nguyên vật liệu 14
3.1.3 Thiết bị và dụng cụ 14
3.2 Phương pháp nghiên cứu 14
3.2.1 Khảo sát qui trình công nghệ sản xuất cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) fillet đông lạnh 14
3.2.1.1 Mục tiêu 14
3.2.1.2 Quy trình công nghệ dự kiến 15
3.2.1.2 Cách tiến hành 15
3.2.1.2 Cách tiến hành 16
3.2.2 Khảo sát hệ thống HACCP cho cá tra fillet đông lạnh tại công ty 16
3.2.2.1 Mục tiêu 16
3.2.2.2 Cách tiến hành 16
CHƯƠNG 4:THẢO LUẬN VÀ KẾT QUẢ 18
4.1 Công nghệ chế biến 18
4.1.1 Quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh 18
4.1.2 Quy phạm sản xuất GMP - Giải thích quy trình 19
4.1.2.1 Tiếp nhân nguyên liệu – GMP 01 (CCP) 19
4.1.2.2 Cắt hầu – Ngâm rửa – Cân GMP 02 21
Trang 74.1.2.5 Sửa chỉnh hình - Rửa 3 GMP 04 26
4.1.2.6 Kiểm - Soi kí sinh trùng – GMP 05 28
4.1.2.7 Phân cỡ, Phân loại sơ bộ - Rửa 4 - GMP 06 29
4.1.2.8 Xử lý phụ gia – GMP 07 31
4.1.2.9 Cân - Xếp khuôn – GMP 08 32
4.1.2.10 Chờ đông – GMP 09 34
4.1.2.11 Cấp đông – GMP 10 35
4.1.2.12 Tách khuôn – Cân - Mạ băng – Tái đông GMP 11 37
4.1.2.13 Bao gói – GMP 12 39
4.1.2.14 Bảo quản – GMP 13 41
4.3 Chương trình vệ sinh chuẩn SSOP của công ty 42
4.3.1 SSOP 01: An toàn nguồn nước cung cấp cho sản xuất 42
4.3.2 SSOP 02: An toàn nguồn nước đá 43
4.3.3 SSOP 03: Vệ sinh các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm 43
4.3.4 SSOP 04: Ngăn ngừa sự nhiễm chéo 45
4.3.5 SSOP 05: Vệ sinh cá nhân 46
4.3.6 SSOP 06: Bảo vệ sản phẩm tránh các tác nhân gây nhiễm 48
4.3.7 SSOP 07: sử dụng và bảo quản hóa chất độc hại 50
4.3.8 SSOP 08: Kiểm soát sức khỏe công nhân 50
4.3.9 SSOP 09 kiểm soát động vật gây hại 51
4.3.10 SSOP 10: Vệ sinh xử lý chất thải 52
4.4 Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) 53
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 57
PHỤ LỤC A: SƠ ĐỒ CÂY QUYẾT ĐỊNH 57
PHỤ LỤC B: TỔNG HỢP KẾ HOẠCH HACCP 58
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Cá tra 4
Hình 2.2: Quy trình chế biến cá tra fille đông lạnh tổng quát 5
Hình 2.3: Trình tự xây dựng kế hoạch HACCP 9
Hình 2.4: Mối quan hệ giữa HACCP và PRP 10
Hình 3.1: Quy trình công nghệ dự kiến 15
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của cá tra thành phẩm 5
Trang 10KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points
ISO International Organization for Standardization
SSOP Sanitation Standard Operating Procedures
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, cá tra là loài thủy sản có sản lượng cao
và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế Xuất khẩu ở ĐBSCL được xem là thế mạnh của vùng Hàng năm, sản phẩm cá tra xuất khẩu từ ĐBSCL thu về cả
tỷ đô la cho đất nước Nhưng những năm gần đây tình hình xuất khẩu cá tra đang phải đối diện với nhiều thách thức và khó khăn Theo Hiệp hội Chế biến xuất khẩu cá tra Việt Nam (Vasep) Năm 2012 giá trị xuất khẩu của cá tra Việt Nam giảm 13,1 % so với cùng kì năm 2011, 6 tháng đầu năm nay giá trị xuất
khẩu giảm 3% so với cùng kỳ năm 2012 (http://www.vasep.com.vn) Căn cứ
vào số liệu và tình hình hình hiện tại ngành suất khẩu cá tra đang đi lùi lại Nguyên nhân là do rào cản xuất nhập khẩu đến các thị trường trên thế giới Vì vậy việc tiếp cận các phương pháp quản lý mới, sử dụng các thiết bị tiên tiến trong dây truyền sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng đồng thời làm gia tăng lòng tin của khách hàng khi chọn sản phẩm liên quan đến cá tra Việt Nam
Để đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và sức khỏe cho người tiêu dùng Việc áp dụng hệ thống quản lý HACCP trong quá trình sản xuất là rất có ý nghĩa Hiện nay HACCP là một tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới kể cả Việt Nam HACCP thực sự là một công cụ có hiệu quả bảo đảm an toàn thực phẩm, có khả năng ngăn ngừa một cách chủ động nguy cơ ô nhiễm thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, tạo ra thực phẩm an toàn
Vì thế đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ chế biến sản phẩm cá tra fillet đông lạnh và hệ thống quản lý HACCP tại Công ty TNHH Thủy Sản Panga MeKong” được thực hiện
1.2 Mục tiêu
Khảo sát quy trình công nghệ chế biến sản phẩm cá tra fillet động lạnh
và hệ thống quản lý HACCP là cơ hội để học hỏi kiến thức thực tế, rèn luyện tay nghề, hiểu rõ hơn về HACCP Từ kết quả thu được đưa ra những nhận xét
và đề xuất phù hợp với thực tế sản xuất tại công ty
Trang 12
1.3 Nội dung đề tài
Khảo sát quy trình, tham gia trực tiếp tại các công đoạn kết hợp với thu thập và ghi nhận số liệu tại các công đoạn đối với sản phẩm cá tra fillet đông lạnh tại công ty
Tìm hiểu hệ thống quản lý HACCP công ty đã áp dụng trong quá trình sản xuất để sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng
1.4 Thời gian thực hiện
Thời gian từ 09/2013 đến 12/2013
Trang 13CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu về công ty
Được thành lập vào năm 2006, Panga Mekong Nhà máy đặt tại khu công nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam Trong gần đây, nhà máy đã trở thành một công ty con của CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BẠN VÀTÔI
Tên doanh nghiệp: công ty TNHH Thủy Sản Panga MeKong
Tên thương mại: Panga MeKong
Địa chỉ: Lô 19A5-1, đường số 3, KCN Trà Nóc II, Cần Thơ
2.1.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Chuyên nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản đông lạnh
Các loại sản phẩm chính: Cá Tra, Basa fillet đông lạnh, cá ngừ đông lạnh
2.1.2 Công suất sản xuất
Công suất chế biến đạt 15.000 MT/năm cung cấp sản phẩm cho khách hàng hơn 30 nước trên thế giới
Thời gian gần đây nhà máy đã trở thành một công ty con của CÔNG
TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BẠN VÀTÔI Điều này giúp công ty nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như đẩy mạnh sản lượng sản xuất
2.1.3 Thị trường xuất khẩu
Các sản phẩm của Panga Mekong đã và đang được xuất khẩu đi các nước Mỹ, Liên minh EU, Nga và các nơi khác trên thới giới
Trang 142.1.4 Chính sách chất lượng
Công ty đã hoàn thành chương trình quản lý chất lượng theo HACCP, được trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản (NAFIQACFN) và liên minh Châu Âu công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm
Bên cạnh đó công ty cũng được cấp các chứng chỉ quan trọng khác như: HALAL (giấy thông hành hay tiêu chuẩn để hàng hóa nhập khẩu vào các quốc gia Hồi Giáo), tiêu chuẩn BRC (British Retail Consortium – tiêu chuẩn của Hiệp hội bán lẻ Anh), ISO 9001:2000 (do tổ chức ANAB của Hoa Kỳ cấp)
2.2 Nguyên liệu cá tra
2.2.1 Giới thiệu về cá tra
Tên tiếng anh: Shutchi catfish
Tên khoa học: Pangasianodon hypophthalnus
Giới ( regnum): Animalia
Trang 152.2.2 Thành phần hóa học của cá tra
Thành phần hóa học của cá tra được phân tích từ thịt cá trong phòng thí nghiệm bao gồm
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của cá tra thành phẩm
Thành phần dinh dưỡng cá tra có trong 100g thành phẩm ăn được
nuôi
2.2.3 Qui trình chế biến cá tra fillet đông lạnh
2.2.3.1 Sơ đồ qui trình công nghệ tổng quát
Cá tra
Chọn lựa nguyên liệu
Xử lý( cắt tiết, fillet, lạng da, chỉnh hình )
Cấp đông
Bảo quản Hình 2.2: Quy trình chế biến cá tra fille đông lạnh tổng quát
Trang 162.2.3.2 Thuyết minh quy trình
Chọn lựa nguyên liệu
Mục đích: định hướng sản xuất sản phẩm, biết rõ nguồn gốc và xuất sứ
của nguyên liệu Đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm
Xử lý
Mục đích: loại bỏ nhớt, tạp chất, da, máu đọng trong miếng cá, giảm hư
hỏng do vi sinh vật Làm cho miếng cá đẹp và nâng cao giá trị cũng như chất lượng
2.3 Hệ thống quản lý chất lượng HACCP
2.3.1 Giới thiệu về HACCP
HACCP là một phương pháp phòng ngừa nhằm phát hiện các mối nguy
có thể xảy ra trong sản xuất nhằm kiểm soát mối nguy tại các điểm tới hạn và thẩm tra xem hệ thống có hoạt động tốt không HACCP được áp dụng xuyên suốt từ dây chuyền chế biến đến tiêu thụ sản phẩm, từ sản xuất đến tận tay người tiêu dùng nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm
2.3.2 Định nghĩa
HACCP (HAZARD ANALYSIS CRITICAL CONTROL POINTS) là
hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc phân tích mối nguy và thực hiện các biện pháp tại các điểm kiểm soát tới hạn (Phạm Văn Hùng, 2008)
Trang 17Đảm bảo cho việc tạo ra sản phẩm an toàn
Gia tăng lòng tin của khách hàng
Nhận diện cơ hội cải tiến
2.3.4 Phạm vi áp dụng
HACCP được áp dụng xuyên suốt chuỗi thực phẩm
Quản lý nhà nước: bảo vệ người tiêu dùng, cung cấp thực phẩm an toàn, duy trì lòng tin trong giao dịch quốc tế, cung cấp các chương trình giáo dục sức khỏe
Sản xuất công nghiệp: cung cấp thực phẩm an toàn, thông tin đầy đủ về sản phẩm cho người tiêu dùng
Một số khái niệm cơ bản:
HACCP đươc chia thành 2 phần là HA và CCP để tạo nên một hệ thống đảm bảo sản phẩm sản xuất ra an toàn vệ sinh và không gây hại cho người dùng
HA (HAZARD ANALYSIS) mối nguy Các mối nguy gắn với các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất thực phẩm
Theo FDA và HACCP truyền thống mối nguy là các nhân tố sinh học, hóa học, vật lý trong thực phẩm hoặc điều kiện có khả năng gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng
Theo NMFS (Nationnal Marine Fishheries Service) mối nguy là các nhân tố sinh học, hóa hoc, hoặc vật lý trong thực phẩm hoặc điều kiện
có khả năng gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng hoặc làm giảm tính khả dụng tính kinh tế
- Mối nguy vật lý: yếu tố vật lý không mong muốn trong thực phẩm có thể gây hại cho người tiêu dùng Mối nguy vật lý có nguồn gốc từ nguyên liệu, dây chuyền sản xuất, công nhân sản xuất, từ nhà xưởng
Ví dụ: Mảnh kim loại, cát, sạn,…
- Mối nguy hóa học: chất hóa học có sẵn hoặc thêm vào trong thực phẩm
có thể gay hại cho người tiêu dùng Nguồn gốc gắn liền với loài thủy sản, con người vô tình đưa vào, con người đưa vào có mục đích
Ví dụ: Thuốc trừ sâu, phẩm màu, dư lượng kháng sinh…
- Mối nguy sinh học: Các vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút) kí sinh trùng trong thực phẩm có thể gây hại cho người tiêu dùng
Trang 18Ví dụ: Samonella, Vibro, Cl Botulinum
- Mối nguy liên quan tới chất lượng an toàn thực phẩm: gồm tính khả dụng, gian dối về kinh tế
+ Tính khả dụng: là tính chất của sản phẩm phù hợp cho việc sử dụng
để làm thực phẩm cho con người
Ví dụ: Biến chất (biến màu, biến mùi…), thành phần phối chế sai,… + Gian dối về kinh tế: những sai sót gây thiệt hại về kinh tế cho người tiêu thụ sản phẩm
Ví dụ: Sai cỡ, ghi sai nhãn, thiếu khối lượng,…
CCP (CRITICAL CONTROL POINT) kiểm soát mối nguy và xác định biện pháp để ngăn ngừa, loại trừ và giảm thiểu mối nguy đến mức chấp nhận được Đồng thời thiết lập các điểm kiểm soát tới hạn (Phạm Văn Hùng, 2008)
2.3.5 Các nguyên tắc cơ bản của hệ thống HACCP
Gồm 7 nguyên tắc:
Phân tích mối nguy, xác định biện pháp phòng ngừa
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Trang 192.3.6 Trình tự xây dựng kế hoạch HACCP
Hình 2.3: Trình tự xây dựng kế hoạch HACCP
Trang 202.3.7 Các chương trình hỗ trợ HACCP
Hệ thống HACCP không phải là hệ thống hoàn toàn độc lập mà đòi hỏi
và kế thừa của các hệ thống khác thuộc chương trình tuyên quyết PRP requisite Grogramme) như quy phạm sản xuất GMP (Good Manufacturing practice), qui phạm vệ sinh SSOP (Standard Sanitation Operation Program); bởi vì bản thân hệ thông HACCP tập trung kiểm soát ở các điểm kiểm soát tới hạn CCP (Critical Control point) còn phần lớn các điểm soát CP (Control point) được kiểm soát bởi chương trình tuyên quyết Như vậy có thể nói không
(pre-có chương trình PRP thì không thiết lập hệ thống HACCP Ta thấy mối quan
hệ giữa HACCP và PRP được thể hiện như hình dưới đây:
Hình 2.4: Mối quan hệ giữa HACCP và PRP
2.3.7.1 Điều kiện tiên quyết
Địa điểm và môi trường xung quanh
Thiết kế, bố trí và kết cấu nhà xưởng
Thiết bị và dụng cụ chế biến
Hệ thống cung cấp nước và nước đá
Hệ thống xử lý nước thải
Phương tiện làm vệ sinh và khử trùng
Thiết bị và dụng cụ giám sát chất lượng
Nguồn nhân lực
HACCP
Trang 212.3.7.2 Chương trình tiên quyết
a Qui phạm sản xuất GMP
Định nghĩa
GMP (Good Manufacturing Practices) là những biện pháp thao tác thực hành cần tuân thủ nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng (Phạm Văn Hùng, 2008)
Phạm vi của GMP
Phạm vi kiểm soát của GMP:
GMP giúp kiểm soát tất cả những yếu tố liên quan đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm trong quá trình sản xuất chế biến, từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm cuối cùng
Phạm vi cụ thể của GMP được chia làm 2 phần:
- Phần cứng: là các điều kiện sản xuất như:
+ Yêu cầu thiết kế và xây dựng nhà xưởng
+ Yêu cầu thiết kế, lắp đặt thiết bị, dụng cụ chế biến
+ Yêu cầu thiết kế ,xây dựng các phương tiện và công trình vệ sinh
+ Yêu cầu về cấp thoát nước
- Phần mềm: các quy định về công nghệ và vận hành:
+ Yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn chế biến
+ Quy trình chế biến
+ Quy trình vận hành thiết bị
+ Quy trình pha chế, phối trộn thành phần
+ Quy trình lấy mẫu phân tích
+ Các phương pháp thử nghiệm
+ Quy trình hiệu chuẩn thiết bị, dụng cụ đo lường
+ Quy trình kiểm soát nguyên liệu, thành phần
+ Quy trình thông tin sản phẩm, ghi nhãn
+ Quy trình thu hồi sản phẩm
Nội dung của quy phạm sản xuất: Mỗi GMP bao gồm ít nhất các nội dung sau:
Trang 22- Mô tả rõ yêu cầu kỹ thuật hoặc quy trình chế biến tại công đoạn hoặc
một phần công đoạn sản xuất đó
- Nêu rõ lý do phải thực hiện các yêu cầu hoặc quy trình kỹ thuật đã nêu
- Mô tả chính xác thao tác, thủ tục phải tuân thủ tại công đoạn hoặc một
phần công đoạn sản xuất nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh cho sản phẩm, phù hợp về kỹ thuật và khả thi
- Phân công cụ thể việc thực hiện và biểu mẫu giám sát việc thực hiện
Hình thức một quy phạm sản xuất:
Quy phạm sản xuất được thể hiện dưới dạng văn bản nbao gồm: thông tin về hành chính (tên, địa chỉ công ty, tên mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng, số và tên quy phạm, ngày và chữ kí phê duyệt của người có thẩm quyền) và 4 nội dung chính của vi phạm sản xuất (Quy trình; giải thích/lý do; các thủ tục cần tuân thủ phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát)
b Quy phạm vệ sinh SSOP:
Định nghĩa
SSOP (Sanitation Standard procedures) là qui trình làm vệ sinh
và thủ tục kiểm soát vệ sinh (Phạm Văn Hùng, 2008)
Mục đích xây dựng SSOP
Giúp thực hiện mục tiêu duy trì các GMP
Giảm số lượng các điểm kiểm soát tới hạn trong kế hoạch HACCP Tăng hiệu quả của kế hoạch HACCP
Cần thiết ngay cả khi không có chương trình HACCP
Các lĩnh vực cần xây dựng
An toàn nguồn nước
An toàn của nước đá
Các bề mặt tiếp xúc
Ngăn ngừa sự nhiễm chéo
Vệ sinh cá nhân
Bảo vệ sản phẩm không bị nhiểm bẩn
Sử dụng và bảo quản hóa chất
Trang 23Sức khỏe công nhân
Kiểm soát động vật gây hại
Kiểm soát chất thải
2.4 Các nghiên cứu gần đây
Đặng thị Ngọc Diệp (2011) đã thực hiện đề tài “Khảo sát quy trình và
hệ thống quản lý chất lượng HACCP cho sản phẩm cá tra (Pangasianodon
hypophthalmus) fillet đông IQF tại công ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm
Sông Hậu” Đề tài cho thấy quy trình sản xuất của công ty là quy trình sản xuất sản phẩm đạt chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh đạt hiệu quả cao Công ty thực hiện đúng theo lý thuyết mà công ty đã xây dựng và thực hiện tốt
hệ thống quản lý HACCP kiểm soát được chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đề ra, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng
Phùng Văn Tạo (2010) đã thực hiện đề tài “Khảo sát kế hoạch HACCP
cá tra fillet đông lạnh tại công ty thủy sản Panga MeKong” đề tài cho thấy hệ thống HACCP hoàn chỉnh mà công ty áp dụng tạo ra sản phẩm an toàn vệ sinh, chất lượng tạo được lòng tin với khách hàng, nâng cao uy tín của công
ty, ngăn chặn các mối có thể xảy ra với người tiêu dùng và giảm chi phí sản xuất
Lê Thị Mộng Thì (2012) đã thực hiện đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ chế biến sản phẩm cá tra fillet đông block và hệ thống xử lý nước thải tại công ty TNHH Hùng Cá” Kết quả công ty sản xuất chất lượng sản phẩm luôn đạt yêu cầu khách hàng đưa ra tạo được uy tín và niềm tin cho khách hàng Đội ngũ công nhân có tay nghề cao và cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm trong quản lí Công ty TNHH Hùng Cá đã ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý nước thải sản xuất Nước thải của công ty luôn đạt loại A hoặc B theo tiêu chuẩn 5945:2005
Trang 24CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm, thời gian thực hiện
Địa điểm: Tại công ty TNHH Thủy Sản Panga MeKong
Thời gian: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2013
3.1.2 Nguyên vật liệu
Cá tra được công ty nuôi và thu mua từ các vùng lân cận
3.1.3 Thiết bị và dụng cụ
Trang thiết bị tại công ty
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khảo sát qui trình công nghệ sản xuất cá tra (Pangasianodon
hypophthalmus) fillet đông lạnh
3.2.1.1 Mục tiêu
Khảo sát qui trình công nghệ chế biến cá tra fillet đông lạnh từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm Nắm vững thao tác, yêu cầu kỹ thuật và ghi nhận các thông số kỹ thuật tại các công đoạn
Cơ hội để tiếp cận thực tế, học hỏi và rèn luyện tay nghề
Trang 253.2.1.2 Quy trình công nghệ dự kiến
Quay tăng trọng
Cân – Xếp khuôn Chờ đông
Soi kí sinh trùng – Rửa 4
Hình 3.1: Quy trình công nghệ dự kiến
(Phùng Văn Tạo, 2011)
Trang 263.2.1.2 Cách tiến hành
Trực tiếp xuống công ty để thực hiện đề tài
Tham gia sản xuất tại các công đoạn trong quy trình
Quan sát thao tác và nhờ sự hướng dẫn của công nhân, đội ngủ KCS để trực tiếp thực hiện
Thu thập và ghi nhận thông số kỹ thuật thông qua công nhân và đội ngũ KCS
Các nội dung cần khảo sát:
- Chọn lựa nguyên liệu:chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu hóa học, phương pháp
phân tích để chọn nguyên liệu đưa vào sản xuất
- Xử lý nguyên liệu (cắt tiết, fillet, lạng da…): mục đích, yêu cầu, thao tác
thực hiện, thông số kỹ thuật và ý nghĩa của từng công đoạn
- Cấp đông: các hình thức cấp đông, thời gian, nhiệt độ, mục đích, yêu
cầu và thao tác thực hiện ở khâu cấp đông
- Bảo quản: nhiệt độ, thời gian, các thủ tục cần tuân thủ trong kho bảo
quản
- Đánh giá quy trình chế biến cá tra fille đông lạnh tại công ty
3.2.2 Khảo sát hệ thống HACCP cho cá tra fillet đông lạnh tại công ty 3.2.2.1 Mục tiêu
Khảo sát hệ thống HACCP bao gồm các điều kiện tiên quyết, các chương trình tiên quyết: GMP và SSOP… cho sản phẩm cá tra fillet đông lạnh
từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm từ đó đánh giá mức độ áp dụng hệ thống HACCP tại công ty
Xác định được các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) của hệ thống HACCP
mà công ty áp dụng, hành động sữa chữa khi giới hạn tới hạn bị vi phạm (CCP) và biện pháp phòng ngừa tái diễn
3.2.2.2 Cách tiến hành
Trực tiếp xuống công ty để thực hiện
Tham gia sản xuất,thu thập tài liệu từ công ty
Trang 27Tìm hiếu và nắm vững các bước cần thực hiện,các yêu cầu và các vấn
đề liên quan khi áp dụng HACCP: GMP, SSOP… cho sản phẩm cá tra fillet đông lạnh
Từ kết quả của quá trình khảo sát thực tế tiến hành đánh giá hệ thống HACCP mà công ty đã áp dụng
Trang 28CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN VÀ KẾT QUẢ 4.1 Công nghệ chế biến
4.1.1 Quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh
TNNL
Cắt hầu - Ngâm rửa 1 – Cân
Fillet – Cân - Rửa 2 - Lạng da – Cân
Sửa tạo hình – Rửa 3
Bảo quản
Cấp đông Cấp đông IQF
Tách khuôn Cân – Mạ băng – Tái đông
GMP 01
GMP 02
GMP 03
GMP 05 GMP 04
Trang 294.1.2 Quy phạm sản xuất GMP - Giải thích quy trình
4.1.2.1 Tiếp nhân nguyên liệu – GMP 01 (CCP)
b Các thủ tục cần tuân thủ
Kiểm tra nguyên liêu trước khi mua:
Sau khi có hợp đồng thu mua giữa công ty và người bán, KCS của công
ty đến tận ao hoặc bè nuôi để kiểm tra:
- Kích cỡ phải đạt tiêu chuẩn ≥ 400gr/con
- Ngưng sử dụng kháng sinh trước 28 ngày
- Lấy mẫu cá kiểm tra cảm quan và gửi mẫu kiểm tra dư lượng kháng
sinh Chloramphenicol (CAP), Nitrofuran (AOZ, AMOZ), Malachite Green (MG), Trifluralin, Enro/ Cipro
Chỉ những bè đạt yêu cầu mới được ký kết hợp đồng thu mua
Vận chuyển cá từ ao, bè nuôi về công ty:
Cá sống được vận chuyển về công ty bằng ghe đục, phải đảm bảo cá sống nguyên vẹn
Đảm bảo tình trạng vệ sinh của phương tiện vận chuyển và người trên phương tiện vận chuyện để không lây nhiễm cho nguyên liệu trong suốt quá trình vận chuyển
Tiến hành tiếp nhận:
Nguyên liệu được vớt lên bằng lưới cho vào các thùng kín và vận
chuyển đến khu tiếp nhận
KCS kiểm tra các hồ sơ đi kèm với lô nguyên liệu: tờ khai xuất xứ nguyên liệu, xem xét các thông tin (mã số lô, vùng nuôi, tên chủ cá,…), giấy báo kết quả, giấy cam kết ngưng sử dụng thuốc kháng sinh và không sử kháng sinh cấm, không sử dụng thức ăn bị mốc
Trang 30KCS tiếp nhận đánh giá chất lượng nguyên liệu bằng phương pháp cảm quan: không mắc bệnh ngoài da, không dị tật, mổ và quan sát màu sắc bên trong, trong lượng ≥ 400 gr/con
Thống kê tiếp nhận ghi để xác định trọng lượng
Không để nguyên liệu tiếp xúc với nền Nguyên liệu bị loại chứa trong thùng chứa riêng và chuyển ra khỏi khu vực tiếp nhận
c Cách thực hiện
Cá sống được vận chuyển tới cảng của công ty bằng ghe đục chuyên dùng từ vùng nuôi Dùng lưới vớt lên cho vào thùng có nắp đậy kín, vận chuyển xe đến khu tiếp nhận, tại đây KCS kiểm tra lô nguyên liệu có đầy đủ
hồ sơ hay không
Cân xong đổ cá vào máng nạp liệu, mở vòi nước sạch cho vào bồn, lượng nước khoảng ½ bồn, ngâm rửa sơ bộ nhằm loại hết tập chất và vi sinh vật bám trên cá
d Phân công trách nhiệm
Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm
Công nhân, thống kê khu tiếp nhận nguyên liệu, những người đi vào khu vực tiếp nhận nguyên liệu có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định quy phạm
Phòng công nghệ có trách nhiệm triển khai, phân công KCS công đoạn tiếp nhận nguyên liệu
KCS công đoạn tiếp nhận nguyên liệu giám sát việc thực hiện quy phạm
Trang 31Nhận xét:
Trong quá trình sản xuất thực tế, quá trình vận chuyển cá từ bến lên cá
đế cửa tiếp nhận nguyên liệu không có nắp đậy kín Do khoảng cách từ bến đến khu tiếp nhận gần nên ít ảnh hưởng và quá trình tiếp nhận diễn ra liên tục
Nếu thực hiện đậy kín làm quá trình tiếp nhận bị đình trệ
4.1.2.2 Cắt hầu – Ngâm rửa – Cân GMP 02
a Mục đích
Cắt hầu làm cho cá chết hoàn toàn giúp cho quá trình fillet được diễn ra
dễ dàng, loại bỏ máu giúp cho miếng thịt fillet được trắng hơn
Ngâm rửa nhằm xả sạch máu, loại bỏ nhớt, tạp chất và giảm thiểu vi sinh vật trên bề mặt
Cân để ghi lại số liệu nhằm tính định mức cho các công đoạn sau
Yêu cầu: Thao tác cắt tiết phải nhanh, mạnh và chính xác
Dùng nước sạch ở nhiệt độ thường để ngâm cá từ 10 – 15 phút, Tần suất thay nước cắt hầu 1000 kg/lần
Dùng cân đã hiệu chỉnh và đảm bảo vệ sinh theo quy định của công ty, cân diễn ra nhanh
Trang 32c Thao tác thực hiện
Thao tác cắt hầu:
Cá sau khi ngâm rửa sơ bộ được vớt lên, đặt cá ngay trên thớt nhựa trên bàn cắt hầu Tay thuận cầm dao, tay còn lại giữ chặt ngay sát đầu vây mang, tay thuận cầm dao chuyên dụng cắt đứt cuống tim
Sau đó cá được để trong kết nhựa cân mỗi kết 20 kg Sau đó chuyển vào khu vực fillet
d Phân công trách nhiệm
Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm
Công nhân công đoạn Cắt hầu – Ngâm rửa - Cân có có trách nhiệm thực hiện đúng các quy phạm này
Phòng công nghệ có trách nhiệm triển khai, phân công KCS giám sát việc thực hiện các quy định vi phạm này
KCS công đoạn Cắt hầu – Ngâm rửa – Cân nguyên liệu giám sát việc thực hiện quy phạm
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát công đoạn cắt hầu, rửa 1 Với tần suất giám sát là 60 phút/lần
Nhận xét:
Trên thực tế tại công đoạn này chấp hành GMP vẫn chưa tốt:
- GMP quy định thay nước và vệ sinh bồn chứa, dụng cụ, bàn cắt tiết sau
mỗi mẻ 1000 kg Nhưng thường vệ sinh sau mỗi xe cá 2500 kg
- Bên cạnh đó công nhân tiến hành vệ sinh tốt, nhanh chóng sau mỗi xe
cá để đảm bảo không đình trệ quá trình sản xuất
4.1.2.3 Fillet – Cân – Rửa 2 – Lạng da - Cân GMP 03
a Fillet
Mục đích
Tách thịt ra khỏi xưởng, đầu, nội tạng để tạo ra miếng fillet phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Trang 33Tiến hành fillet dưới vòi nước chảy liên tục
Dụng cụ chứa phế phẩm và sản phẩm được phân biệt bằng màu sắc riêng biệt để trách nhiễm bẩn từ dụng cụ
Phụ phẩm cá, đầu cá vụn, da… được đưa ra nhà chứa phụ phẩm và nhanh chóng chuyển ra khỏi phân xưởng
Yêu cầu: Miếng fillet phải phẳng, nhẵn, không lõm thịt, không sót xương và không vỡ nội tạng khi fillet Thao tác fillet phải nhanh, chính xác
Thao tác thực hiện
Cá sau khi cắt hầu – ngâm rửa xong được chuyển vào khu vực fillet, công nhân đặt từng con cá trên bàn fillet
Thao tác fillet:
- Công nhân fillet đặt cá lên thớt nhựa cho bụng cá hướng ra ngoài Dùng
tay thuận cầm dao, tay còn lại cầm cá ngay sát đầu vây mang
- Dao thứ nhất cắt vây mang đến ót cá
- Dao thứ hai lách từ ót cá, hốc xương, tránh vây lưng, kéo dài từ lưng
cho đến hết đuôi, mũi dao vừa xâu giữa xương miếng cá
- Dao thứ ba từ sát vây mang, vây bụng trước và tách phần xương bụng
- Dao thứ tư cho mũi dao tách phần thịt ra khỏi xương sống
- Miếng cá sau khi fillet đặt vào rổ đã chuẩn bị sẵn
Bán thành phẩm sau fillet được công nhân đến cân
Nhận xét:
GMP tại công đoạn này thực hiện tương đối tốt:
Vệ sinh sàn nhà tần xuất thường xuyên
Trang 34Thao tác fillet nhanh, bề mặt fillet ko bị rách và fillet dưới vòi nước chảy liên tục
Bên cạnh đó còn có nhiều điểm chưa thục hiện tốt:
Trong quá trình fillet thường sót xương bụng và xót kỳ điều này ảnh hưởng đến công đoạn chỉnh hình
Nước đá sử dụng tại công đoạn này kiểm soát bởi SSOP số 02
Phải kiểm tra cân trước khi sử dụng Mỗi lần cân phải được bộ phận thống kê ghi lại, diễn ra nhanh
Thao tác rửa nhẹ nhàng, tránh làm dập miếng cá fillet
Tần suất thay nước ≤ 100 kg/lần, nhiệt độ nước rửa ≤ 20oC
Yêu cầu rửa miếng fillet phải sạch sạch máu và tạp chất
Trang 35Nhận xét:
GMP tại công đoạn này thực hiện tốt thường xuyên thay nước sau mỗi
mẻ và có bổ sung đá vảy Thao tác rửa diễn ra nhanh, nhẹ nhàng
Phần da cho vào thùng chuyên dụng chuyển ra khu phụ phẩm
Yêu cầu: thao tác nhanh, chính xác, không phạm thịt, không xót da
Sau lạng da những miếng fillet được cho vào rổ nhỏ, cân mỗi rổ 5 kg và chuyển sang khu vực chỉnh hình thông qua cửa tò vò
Trang 36Nhận xét:
Quá trình lạng da đôi khi con sót da Do nhà máy chỉ có 2 máy lạng da nên làm ứ động bán thành phẩm hơi nhiều trên bàn lạng da
4.1.2.4 Phân công trách nhiệm
Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm
Công nhân công đoạn Fillet - Cân- Rửa 1 - Lạng da - Cân có trách nhiệm thực hiện đúng các quy phạm này
Phòng công nghệ có trách nhiệm triển khai, phân công KCS giám sát việc thực hiện các quy định vi phạm này
KCS công đoạn Fillet – Cân - Rửa 1 - Lạng da giám sát việc thực hiện quy phạm
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát công đoạn fillet – Cân - Rửa 1 - Lạng da - Cân với tần suất giám sát là 60 phút /lần
4.1.2.5 Sửa chỉnh hình - Rửa 3 GMP 04
a Mục đích
Bán thành phẩm được chỉnh hình để loại bỏ mỡ, thịt đỏ, da còn sót, xương còn sót lại tạo cho sản phẩm có hình dạng phù hợp theo từng đơn đặt hàng
Rửa nhằm làm giảm mảnh vụn và giảm thiểu vi sinh vật trên bền mặt miếng fillet
Nước đá sử dụng tại công đoạn này kiểm soát bởi SSOP số 2
Dụng cụ sử dụng tại công đoạn này phải tuân thủ các quy định SSOP số
04
Trang 37Công nhân chỉ mang mỗi lần 2 rổ cá về bàn chỉnh hình, chỉnh hình xong hết hai rổ mới được nhận rổ mới
Lắp đá để nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 150C Nhiệt độ nước rửa ≤ 100C Yêu cầu chỉnh hình: Thao tác nhanh, không sót da, không rách, đứt miếng fillet, không phạm thịt và hình dạng miếng cá đẹp sau chỉnh hình
Phế phẩm sau khi sửa xong rơi vào máng cho vào kết nhựa chuyên dụng chuyển ra nhà chứa phụ phẩm (theo SSOP số 10)
- Đặt ngửa miếng fillet lên thớt dùng dao tách phần xương bụng, mỡ dọc
hai bên thân cá, gọt phần thịt đỏ ở chót đuôi
- Trở miếng cá dùng dao gọt nhẹ nhàng loại bỏ thịt đỏ ở lưng, chỉ máu,…
sau đó vanh lại phần lưng và bụng gọn và đẹp miếng cá
Sau đó công nhân rửa bán thành phẩm qua 2 bồn: bồn 1 nước sạch, bồn
2 nước lạnh sạch
Công nhân có kinh nghiệm kiểm tra lại Nếu rổ nào còn sót xương hay
cơ thịt đỏ, còn sót mỡ thì trả lại cho công nhân chỉnh sữa lại cho đạt yêu cầu Sau khi kiểm cá thì cân để tính định mức và năng suất làm việc của công nhân
d Phân công trách nhiệm
Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này
Công nhân công đoạn Sửa chỉnh hình – Rửa 2 có trách nhiệm thực hiện đúng các quy phạm này
Phòng công nghệ có trách nhiệm triển khai, phân công KCS giám sát việc thực hiện các quy định vi phạm này
KCS công đoạn sửa chỉnh hình – Rửa 2 giám sát việc thực hiện quy phạm này
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát công đoạn Sửa chỉnh hình – Rửa 2 Với tần suất giám sát là 60 phút/ lần
Trang 38Nhận xét:
GMP tại công đoạn này thực hiện chưa tốt lắm:
- Công nhân do chạy theo năng suất nên chỉnh hình còn sót xương, mỡ
thịt đỏ,…
- Bên cạnh đó: Thao tác chỉnh sữa công nhân chọn cách nào cho nhanh
nhất (làm từng miếng cho hoàn chỉnh hay làm công đoạn gọt thịt đỏ ở lưng, rồi quay lại bơ mỡ, xương dè, ) Công nhân vệ sinh dội bàn định
kỳ 2 h/lần dội chlorine và rửa lại bằng nước sạch
4.1.2.6 Kiểm - Soi kí sinh trùng – GMP 05
Nước đá sử dụng tại công đoạn này kiểm soát bởi SSOP số 02
KCS kiểm tra độ sáng của đèn trước khi soi
Yêu cầu: Cá qua bàn soi đảm bảo không có ký sinh trùng, thao tác của công nhân nhanh, chính xác
KCS phụ trách công đoạn kiểm ký sinh trùng 30 phút/lần Nếu phát hiện có ký sinh trùng trên miếng cá phải cô lập lô hàng kể từ thời điểm đó đến lần kiểm tra kế trước và cho kiểm tra ký sinh trùng thật kỹ toàn bộ lô hàng được cô lập
Lắp đá để duy trì nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 150C
Trang 39c Thao tác thực hiện
Cá sau khi chỉnh sửa được công nhân dùng dao kiểm ở phần bụng, dè, sót xương,…lưng để kiểm tra sót xương, những miếng cá đạt yêu cầu mới chuyển qua bàn cân định mức sau đó chuyển đến bàn soi
Thao tác và cách kiểm:
Trải từng miếng cá lên mặt bàn Quan sát thật kỹ với ánh sáng của đèn soi ở tất cả các vị trí khác nhau của miếng cá đặc biệt lưu ý phần bụng cá và phần thịt gần đầu cá Nếu phát hiện có ký sinh trùng (những vệt màu trắng như hạt gạo hoặc chấm đen như hạt mè…) thì loại bỏ những miếng đó ra khỏi qui trình
d Phân công trách nhiệm
Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này
Công nhân công đoạn Kiểm – Soi ký sinh trùng có trách nhiệm thực hiện đúng các quy phạm này
Phòng công nghệ có trách nhiệm triển khai, KCS công đoạn ký sinh trùng giám sát việc thực hiện quy phạm này
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát công đoạn kiểm – Soi
ký sinh trùng Với tần suất giám sát là 60 phút/ lần
Nhận xét:
Thao tác soi ký sinh trùng của công nhân nhanh và chính xác Bên cạnh
đó cá sau khi phát hiện có đốm máu thì công nhân dùng dao gọt bỏ phần thịt sẫm màu, nếu gọt ít cho đi tiếp mặt hàng cá fillet, nếu gọt nhiều chuyển qua sản phẩm dạt chứ không bỏ như GMP đã nói
4.1.2.7 Phân cỡ, Phân loại sơ bộ - Rửa 4 - GMP 06