MỤC LỤC CHƯƠNG I. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA:4 CHƯƠNG II. TÌNH HUỐNG7 CHƯƠNG III. CÂU HỎI TÌNH HUỐNG:8 CHƯƠNG IV. XỬ LÍ TÌNH HUỐNG:10 CHƯƠNG V. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:17 TÀI LIỆU THAM KHẢO21 CHƯƠNG I. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA: 1.Chuyển giá ( Transfer Prices) Chuyển giá (Transfer pricing) là việc định giá hàng hóa, dịch vụ và công nghệ chuyển giao cho một công ty con nước ngoài từ một công ty trực thuộc, nhằm mục đích cuối cùng đó là tối thiểu hóa số thuế phải nộp, là phương pháp đầu tiên và quan trọng nhất của việc chuyển tiền ra khỏi một công ty con ở nước ngoài. Đứng ở góc độ hoạt động đầu tư quốc tế: Chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn qua biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế của các công ty đa quốc gia (Multi Nations Company) trên toàn cầu. Các công ty đa quốc gia (MNC) được phép sử dụng hợp pháp phương thức định giá chuyển nhượng để phân bổ thu nhập giữa các công ty con và công ty liên kết khác là một phần của tổ chức mẹ. Các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp có hoạt động đầu tư quốc tế thường thực hiện chuyển giá để giảm thuế bằng qua nhiều hình thức: Một số hình thức chuyển giá phổ biến nhất hiện nay Gia tăng giá trị góp vốn Giá trị tài sản vô hình bị làm khống Thông qua việc mua, bán nguyên vật liệu, thành phẩm Nâng cao chi phí quản lý và hành chính Thay đổi giá bán giữa công ty liên kết Chi phí quảng cáo Vay và cho vay… Ví dụ về thông qua việc mua, bán nguyên vật liệu, thành phẩm: Giả sử N là một nhà sản xuất, một công ty đa quốc gia chuyên sản xuất máy tính điện tử có hai bộ phận: bộ phận A chuyên nghiên cứu và sản xuất linh kiện điện tử của máy tính và bộ phận B chuyên lắp ráp và cho ra mắt sản phẩm hoàn chỉnh. Bộ phận A bán phần mềm cho các nhà sản xuất máy tính điện tử khác và cho cả công ty mẹ là công ty N. Thông thường, bộ phận B có thể mua phần mềm từ bộ phận A theo giá thị trường hiện hành mà bộ phận A đang bán cho các nhà sản xuất máy tính điện tử khác. Tuy nhiên, thay vì sử dụng giá thị trường, bộ phận A quyết định ưu tiên bộ phận B và bán cho B phần mềm với giá thấp hơn giá thị trường. Do đó, doanh thu của bộ phận A thấp hơn do giá thấp hơn. Việc này cũng làm cho giá vốn hàng bán của bộ phận B thấp hơn. Lúc này, doanh thu của A giảm một khoản bằng với khoản chi phí mà B tiết kiệm được, nhưng tác động tài chính đối với toàn bộ công ty không thay đổi. Giả sử rằng bộ phận A được đăng kí ở một quốc gia có thuế cao hơn bộ phận B. Công ty X có thể khiến bộ phận A tính giá thấp hơn và chuyển những khoản tiết kiệm đó cho bộ phận B. Bộ phận A lúc này có doanh thu thấp hơn và chịu thuế ít đi, trong khi bộ phận B tiết kiệm được giá vốn hàng bán và có lợi nhuận cao hơn. Nói cách khác, khi bộ phận A thưc hiện chuyển giá với bộ phận B, toàn bộ công ty X tránh được một khoản thuế. Nguồn: https://vietnambiz.vn/chuyen-gia-transfer-pricing-la-gi-chuyen-gia-duoc-thuc-hien-nhu-the-nao-20190828104418609.htm 2.Tín dụng thuế (tax credit) Theo Investopedia “A tax credit is an amount of money that taxpayers can subtract directly from taxes owed to their government. Unlike deductions, which reduce the amount of taxable income, tax credits reduce the actual amount of tax owed. The value of a tax credit depends on the nature of the credit; certain types of tax credits are granted to individuals or businesses in specific locations, classifications, or industries” Nguồn: https://www.investopedia.com/terms/t/taxcredit.asp Và theo quan điểm khác, tax credits cũng được hiểu như sau: “Là ghi nhận rằng một phần tiền thuế đã được nộp trong tổng số thuế phải đóng và là phúc lợi do nhà nước trả cho người lao động thông qua hệ thống thuế nhằm giúp tăng thêm thu nhập ròng. Để tránh đánh thuế hai lần trên một loại thu nhập, hầu hết các nước cấp tax credits nước ngoài đối với thuế thu nhập mà các công ty đã trả cho nước chủ nhà. Phần tax credits được khấu trừ ngay vào số thuế mà các doanh nghiệp quốc tế phải trả cho quốc gia nơi hội sở trú đóng”. Tín dụng thuế có 3 loại cơ bản: -Tín dụng thuế không hoàn lại: Các khoản tín dụng thuế không hoàn lại là các khoản được khấu trừ trực tiếp từ nghĩa vụ thuế cho đến khi số thuế đến hạn bằng $ 0 -Tín dụng thuế có thể hoàn lại: Các khoản tín dụng thuế được hoàn lại là khoản tín dụng có lợi nhất vì chúng đã được thanh toán đầy đủ
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
� TIỂU LUẬN MÔN HỌC ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI
HERMOSA BEACH COMPONENTS
Trang 2Mục lục
2.1 Thiết lập bản dự toán vốn đầu tư từ góc nhìn dự án 5 2.2 Thiết lập bản dự toán vốn đầu tư từ góc nhìn công ty mẹ 8 2.3 Quan điểm của công ty con so với công ty mẹ 12
TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2021
Trang 31 Tình huống
Tập đoàn Hermosa Beach Components tại California hằng năm xuất khẩu 24,000 bộ bóng đèn mật độ thấp (low-density light bulbs) đến Argentina bằng một giấy phép nhập khẩu hết hạn trong 5 năm Ở Argentina, những bóng đèn này được bán theo giá peso Argentina tương đương với giá 60 USD một bộ Chi phí sản xuất trực tiếp ơ Mỹ và chi phí vận chuyển tổng cộng là 40 USD một bộ Thị trường cho loại bóng đèn này ơ Mỹ khá ổn định, không tăng trương cũng không suy giảm, và Hermosa nắm giữ phần lớn thị phần Chính phủ Argentina đã đề nghị Hermosa mơ một nhà máy sản xuất
ơ đó để thay thế việc nhập khẩu bằng sản xuất trong nước Nếu Hermosa chấp nhận đầu tư, công ty sẽ điều hành nhà máy trong 5 năm và sau đó bán tòa nhà cùng các loại máy móc cho các nhà đầu tư Argentina theo giá trị sổ sách ròng tại thời điểm bán cùng với chi phí vốn lưu động ròng (Vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn) Hermosa sẽ được trả tất cả các khoản lợi nhuận ròng và quỹ khấu hao hằng năm Hermosa định giá các khoản đầu tư nước ngoài một cách truyền thống theo đồng dollar Mỹ
❖ Đầu tư
Các khoản chi phí dự kiến của Hermosa tính theo USD trong năm 2012 là như sau:
Nhà xương và trang thiết bị 1 triệu USD
Vốn lưu động thuần 1 triệu USD
Tổng vốn đầu tư 2 triệu USD
Tất cả các chi phí đầu tư sẽ chi vào năm 2012, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh sẽ xuất hiện vào cuối năm 2013 đến năm 2017
❖ Khấu hao và thu hồi vốn đầu tư
Cơ sơ vật chất cùng các loại máy móc thiết bị khi sử dụng trong 5 năm sẽ khấu hao theo đường thẳng Vào cuối năm thứ 5, 1 triệu USD vốn lưu động ròng có thể được hoàn trả về Mỹ, cũng như giá trị sổ sách ròng còn lại của nhà máy
Trang 4❖ Giá bán bóng đèn
Bóng đèn sản xuất nội địa sẽ được bán theo giá đồng peso Argentina tương đương với 60 USD
❖ Chi phí sản xuất cho từng bộ
Chi phí nguyên liệu như sau:
Nguyên liệu mua tại Argentina (theo giá USD) 20 USD
Nguyên liệu nhập khẩu từ Hermosa Beach 10 USD
Tổng chi phí biến đổi 30 USD
❖ Giá trị chuyển nhượng
Giá trị chuyển nhượng 10 USD của các nguyên liệu thô nhập từ Mỹ bao gồm 5 USD cho các chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp diễn ra ơ Mỵ, 5 USD còn lại là lợi nhuận trước thuế của Hermosa Beach
❖ Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp là 40% ơ cả Argentina và Mỹ Sẽ không tính thuế trên thặng dư vốn đối với doanh thu tương lai của công ty con Argentina, dù cho doanh thu đó sinh ra ơ Argentina hay Mỹ
❖ Tỉ lệ chiêt khấu
Hermosa Components áp dụng tỉ lệ chiết khấu 15% để định giá tất cả các dự án nội địa và nước ngoài
* Yêu cầu:
Hermosa Components: Phân tích đường cơ sở (Baseline Analysis)
Hãy định giá vốn đầu tư đề xuất ở Argentina bởi Hermosa Components (U.S.) Ban quản lý Hermosa muốn bảng phân tích đường cơ sở được trình bày theo USD (coi như tỉ giá hối đoái không thay đổi trong suốt thời gian của dự án) Hãy làm một bản
Trang 5dự toán vốn đầu tư từ góc nhìn dự án và một bản dự toán vốn đầu tư từ góc nhìn công ty mẹ Bạn kêt luận được gì từ những phân tích trên?
2 Giải quyết tình huống
2.1 Thiết lập bản dự toán vốn đầu tư từ góc nhìn dự án
❖ Đầu tư
Các khoản chi phí dự kiến của Hermosa tính theo USD trong năm 2012 là như sau:
THÔNG TIN DỰ ÁN
Tòa nhà và thiết bị (USD) 1,000,000
Chi phí vật liệu mua ơ Argentian (USD/bộ) 20
Chi phí vật liệu nhập khẩu từ USA (USD/bộ) 10
Chi phí phát sinh gián tiếp/trực tiếp (USD/bộ) 5
Tỷ lệ chiết khấu ơ Argentina 15%
Để đánh giá đề xuất đầu tư vào Argentina của Hermosa Components
(Mỹ), ta sẽ tính NPV và IRR từ góc nhìn dự án
* Để xác định NPV và IRR, trước tiên cần xác định doanh thu bán hàng cho mỗi năm Vì giá bán và khối lượng không thay đổi nên doanh thu cho mỗi năm của dự án có thể được xác định bằng cách nhân khối lượng với giá bán:
Trang 6DT = 24,000*60 = 1,440,000 (USD)
* Tiếp theo, hãy tính chi phí của các thành phần của Mỹ và chi phí sản xuất và vận chuyển trực tiếp bằng cách nhân chi phí vật liệu và chi phí vận chuyển với khối lượng Bơi vì các biến này không thay đổi, chi phí sẽ như nhau cho mỗi năm:
+ Chi phí mua vật liệu: 24,000*20 = 480,000 (USD)
+ Chi phí vận chuyển: 24,000*10 = 240,000 (USD)
* Xác định chi phí khấu hao mỗi năm Bơi vì dự án có thời gian hoạt động là 5 năm và vốn đầu tư ban đầu là 1,000,000 (USD), vì vậy mức khấu hao được tính bằng cách chia vốn đầu tư ban đầu cho 5 năm của dự án:
* Tiếp theo sẽ xác định lợi nhuận trước thuế bằng cách trừ đi chi phí nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển và phần khấu hao vào doanh thu:
EBT = 1,440,000 – 480,000 – 240,000 – 200,000 = 520,000 (USD)
* Tính thu nhập ròng bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế:
EAT = EBT*(1 – 40%) = 520,000 *(1 – 40%) = 312,000 (USD)
* Cộng khấu hao để xác định dòng tiền hằng năm của dự án:
Dòng tiền hằng năm DA = EAT + KH = 312,000 + 200,000 = 512,000 (USD)
* Xác định khoản đầu tư ban đầu bằng cách cộng các khoản đầu tư có thể khẩu hao và khoản đầu tư ban đầu:
Khoản đầu tư ban đầu = 1,000,000 + 1,000,000 = 2,000,000 (USD)
Trang 7* Xác định dòng tiền cho mỗi năm, tính toán lợi nhuận trên vốn:
Dòng tiền cho mỗi năm:
+ Năm 2012: - 2,000,000 (USD)
+ Từ năm 2013 – 2016: 512,000 (USD)
+ Năm 2017: 512,000 + 1,000,000 = 1,512,000 (USD)
* Xác định NPV và IRR của khoản đầu tư được đề xuất của công ty H tại Argentina:
Dự án
Ngân lưu ròng trong suốt đời sống của dự án
- 2,000,00
0 512,000 512,000 512,000 512,000
1,512,00 0 Lãi suất chiết khấu là r = 15%
Hiện giá của khoản đầu tư tại năm 2012 là: 2,000,000 (USD)
Công thức tính hiện giá của dòng thu nhập tại năm 2012 là:
PV0 (dòng thu nhập) = + + + +
= 2,213,480 (USD) NPV = Giá trị hiện tại của dòng thu nhập – Giá trị hiện tại của khoản đầu tư
= 2,213,480 – 2,000,000 = 213,480 (USD)
IRR được tính bằng cách tìm lãi suất chiết khấu trong phương trình: NPV = 0
Trang 8⇨ Giá trị hiện tại của dòng thu nhập = 2,000,000 (USD)
⇨ PV0 (dòng thu nhập) = + + + + = 0
⇨ IRR = 18.71%
NĂM THỨ N DÒNG TIỀN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI (USD)
⇨ NPV = 213,480 > 0 và IRR = 18.71% > Chi phí sử dụng vốn của dự án là r = 15%
⇨ Chấp nhận dự án
Vậy nên đầu tư vào dự án này
2.2 Thiết lập bản dự toán vốn đầu tư từ góc nhìn công ty mẹ
* Dữ liệu thông tin
THÔNG TIN DỰ ÁN
Giá xuất khẩu 1 đơn vị nguyên liệu sang công ty con
Chi phí trực tiếp và gián tiếp/bộ xuất khẩu (USD/Bộ) 5
Lợi nhuận khi xuất khẩu 1 bộ bóng đèn từ Mỹ sang 20
Trang 9Argentina (USD/Bộ)
Trong đó: Lợi nhuận khi xuất khẩu 1 bộ bóng đèn từ Mỹ sang Argentina = Giá bán
-Chi phí sản xuất trực tiếp ơ Mỹ và chi phí vận chuyển (60 - 40)
Để đánh giá đề xuất đầu tư vào Argentina của Hermosa Components (Mỹ), ta sẽ tính NPV và IRR từ góc nhìn của công ty mẹ
* Để xác định NPV và IRR, trước tiên cần xác định doanh thu từ việc xuất khẩu linh kiện sang Argentina cho mỗi năm Vì giá bán và khối lượng không thay đổi nên doanh thu cho mỗi năm có thể được xác định bằng cách nhân khối lượng với giá bán:
DT = 24,000*10 = 240,000 (USD)
* Tiếp theo, hãy tính chi phí trực tiếp và gián tiếp/bộ xuất khẩu của các nguyên liệu thô nhập từ Mỹ Bơi vì các biến này không thay đổi, chi phí sẽ như nhau cho mỗi năm:
Chi phí trực tiếp và gián tiếp/bộ xuất khẩu: 24,000*5 = 120,000 (USD)
* Xác định lợi nhuận thu được từ việc xuất khẩu linh kiện mỗi năm:
Lợi nhuận từ viêc xuất khẩu linh kiện (EBT): 240,000 - 120,000 = 120,000 (USD)
* Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tại Mỹ:
Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Mỹ: 120,000*40% = 48,000 (USD)
* Tính thu nhập ròng từ xuất khẩu linh kiện bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế:
EAT = 120,000 - 48,000 = 72,000 (USD)
Trang 10* Xác định dòng tiền cho mỗi năm công ty Hermosa thu về từ công ty con tại Argentina Dòng tiền cho mỗi năm:
+ Từ năm 2013 – 2016: 512,000 (USD)
+ Năm 2017: 512,000 + 1,000,000 = 1,512,000 (USD)
* Xác định số tiền Hermosa bị lỗ do không xuất khẩu hàng:
Lỗ do Hermosa mất hàng xuất khẩu: 24,000*20 = 480,000 (USD)
(= Sản lượng bán * lợi nhuận từ xuất khẩu)
* Xác định phần thuế được ít đi do không xuất khẩu:
Phần thuế ít đi do mất hàng xuất khẩu: 480,000*40% = 192,000 (USD)
* Tính tổng dòng tiền ròng công ty mẹ thu về sau thuế:
+ Từ năm 2013 – 2016: 72, 000 + 512,000 - 480,000 + 192,000 = 296,000 (USD) + Năm 2017: 72,000 + 1,512,000 - 480,000 + 192,000 = 1,296,000 (USD)
* Xác định NPV và IRR của khoản đầu tư được đề xuất của công ty H tại Argentina:
Dự án
Ngân lưu ròng trong suốt đời sống của dự án
- 2,000,00
0
296,000 296,000 296,000 296,000 1,296,00
0 Lãi suất chiết khấu là r = 15%
Hiện giá của khoản đầu tư tại năm 2012 là: 2,000,000 (USD)
Trang 11Công thức tính hiện giá của dòng thu nhập tại năm 2012 là:
PV0 (dòng thu nhập) = + + + +
= 1,489,414 (USD) NPV = Giá trị hiện tại của dòng thu nhập – Giá trị hiện tại của khoản đầu tư
= 1,489,414 – 2,000,000 = –510,585 (USD)
IRR được tính bằng cách tìm lãi suất chiết khấu trong phương trình: NPV = 0
⇨ Giá trị hiện tại của dòng thu nhập = 2,000,000 (USD)
⇨ PV0 (dòng thu nhập) = + + + + = 0
IRR = -7.90%
NĂM THỨ N DÒNG TIỀN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI (USD)
⇨ NPV = -510,585 < 0 và IRR = 5.92% < Chi phí sử dụng vốn của dự án là r = 15%
⇨ Loại trừ dự án
Trang 12Vậy Công ty mẹ không nên đầu tư vào dự án này.
2.3 Quan điểm của công ty con so với công ty mẹ
Sau khi lập bảng dự toán vốn đầu tư của dự án, tập đoàn Hermosa chưa thể đưa
ra quyết định rằng mình có nên đầu tư vào Argentina hay không mà còn phải so sánh với bảng dự toán vốn đầu tư dưới góc nhìn của công ty mẹ Bơi một số dự án có thể khả thi đối với công ty con nhưng lại không khả thi đối với công ty mẹ, dòng tiền vào sau thuế đối với công ty con có thể rất khác so với dòng tiền vào sau thuế đối với công
ty mẹ, hiểu đơn giản là dòng tiền vào sau thuế tại công ty con được đánh giá đem lại lợi nhuận cao nhưng khi chuyển về công ty mẹ thì lại là con số không đáng kể
Bảng 1 Phân tích dự toán vốn công ty Hermosa góc nhìn dự án
(Đơn vị: USD)
1 Sản lượng 24,000 24,000 24,000 24,000 24,000
3 Doanh thu 1,440,000 1,440,000 1,440,000 1,440,000 1,440,000
4
Chi phí
mua
nguyên liệu
tại
Argentina
480,000 480,000 480,000 480,000 480,000
5
Chi phí
nhập khẩu
nguyên liệu
từ công ty
Hermosa
240,000 240,000 240,000 240,000 240,000
Trang 136 Khấu hao 200,000 200,000 200,000 200,000 200,000
7 Tổng chi
phí 920,000 920,000 920,000 920,000 920,000
8 Lợi nhuận
trước thuế 520,000 520,000 520,000 520,000 520,000
9
Thuế
TNDN của
Argentina
208,000 208,000 208,000 208,000 208,000
10 Lợi nhuận
sau thuế 312,000 312,000 312,000 312,000 312,000
11 Dòng tiền
thuần 512,000 512,000 512,000 512,000 512,000
12 Giá trị
13
Hiện giá
của dòng
tiền
445,217 387,146 336,648 292,738 751,731
14 Vốn đầu tư
ban đầu
2,000,00
0
15 NPV -1,554,783 -1,167,637 -830,989 -538,251 213,480
Giá trị ta cần quan tâm nhất là NPV kỳ cuối cùng vì nó là NPV của dự án Ở kỳ cuối cùng của dự án là 213,480 USD Bơi vì NPV dương, Hermosa có thể chấp nhận dự án này nếu suất chiết khấu 15% đã tính đến đầy đủ các rủi ro của dự án
Trang 14Bảng 2 Phân tích dự toán vốn công ty Hermosa góc nhìn dự án
(Đơn vị: USD)
1
Doanh thu từ xuất
khẩu linh kiện
sang Argentina
240,000 240,000 240,000 240,000 240,000
2 Tổng chi phí trực
tiếp và gián tiếp 120,000 120,000 120,000 120,000 120,000
3 Lợi nhuận từ việc
bán linh kiện 120,000 120,000 120,000 120,000 120,000
4 Thuế TNDN của
5
Lợi nhuận ròng
trên doanh thu bán
linh kiện sau thuế
72,000 72,000 72,000 72,000 72,000
6
Dòng tiền từ
Argentina (công ty
con) đến Hermosa
(Mỹ)
512,000 512,000 512,000 512,000 1,512,000
7
Lỗ do Hermosa
mất hàng xuất
khẩu
480,000 480,000 480,000 480,000 480,000
8 Phần thuế ít đi do
mất hàng xuất
192,000 192,000 192,000 192,000 192,000
Trang 159 Dòng tiền ròng sau
thuế -288,000 -288,000 -288,000 -288,000 -288,000
10
Tổng dòng tiền thu
hồi về công ty mẹ
sau thuế
296,000 296,000 296,000 296,000 1,296,000
11 Hiện giá của dòng
tiền -2,000,000 257,391 223,819 194,625 169,239 644,341
12 Vốn đầu tư ban
13 NPV -1,742,609 -1,518,790 -1,324,165 -1,154,926 -510,585
Giá trị ta cần quan tâm nhất là NPV kỳ cuối cùng vì nó là NPV của dự án Ở kỳ cuối cùng của dự án là -510,585 USD Bơi vì NPV âm, Hermosa không nên chấp nhận
dự án này nếu suất chiết khấu 15% đã tính đến đầy đủ các rủi ro của dự án
Vậy, nếu xét từ góc nhìn của dự án thì Hermosa nên đầu tư vào Argentina, nhưng xét theo góc nhìn từ công ty mẹ, rõ ràng khi đầu tư vào Argentina, Hermosa bị
tổn thất tương đối lớn Tuy nhiên, tuỳ vào chiến lược của công ty, Hermosa có thể lựa
chọn nên đầu tư hay không? Có thể, Hermosa vẫn quyết định đầu tư vì những chiến
lược dài hạn khác