Tiểu luận tài chính quốc tế: Hoạch định ngân sách vốn đầu tư quốc tế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
BỘ MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN:
HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN
ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
GVHD : TS Nguyễn Thị Liên Hoa
: Trần Thanh Tuấn : Nguyễn Quốc Huy : Trần Khánh Vy : Lê Đình Vũ : Tạ Thị Tú Trinh
Trang 2II PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ ĐIỀU CHỈNH – APV
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
I THÔNG TIN TÓM TẮT
II THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
III THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
IV THÔNG SỐ CƠ BẢN ĐỂ TÍNH APV
V THỰC HIỆN TÍNH APV
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
CHƯƠNG 1:
LÝ THUYẾT HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
I DÒNG TIỀN XÉT TỪ GÓC ĐỘ TRONG NƯỚC SO VỚI NƯỚC NGOÀI Vốn không chuyển về nước:
Nếu vốn không chuyển về nước hay bị hạn chế chuyển về nước mà có thể sử dụng lại trong một dự án đầu tư ở nước ngoài, thì đầu tư ban đầu (Io) có thể giảm thấp đáng
kể Từ góc độ nhà đầu tư, có một dòng thu từ các nguồn vốn được sử dụng lại này bằng chênh lệch giữa giá trị danh nghĩa của các nguồn vốn này và hiện giá của chúng nếu chúng được dùng với một cơ hội phí tốt nhất Dòng thu này sẽ được khấu trừ vào đầu tư ban đầu của dự án để có được đầu tư từ góc độ của nhà đầu tư ở chính quốc
Ví dụ nếu cơ hội phí là để các nguồn vốn không chuyển về nước nằm nhàn rỗi ở nước ngoài, thì toàn bộ giá trị của nguồn vốn sử dụng lại này sẽ được khấu trừ khỏi đầu tư ban đầu Nếu phân nửa của các nguồn vốn bị phong toả có thể trả lại cho nhà đầu tư sau khi họ đã trả thuế hay dùng hệ thống chuyển nhượng vốn nội bộ, phân nửa giá trị của nguồn vốn không chuyển về nước sẽ được trừ vào đầu tư ban đầu (Io)
Ảnh hưởng trên doanh số của các bộ phận khác:
Từ góc độ của giám đốc của một dự án ở nước ngoài, tổng giá trị các dòng tiền từ hoạt động đầu tư là cách tiếp cận thích hợp Tuy nhiên các nhà máy thường được xây dựng ở các nước mà trước đó công ty đã có buôn bán Nếu các công ty đa quốc gia
dự định xây dựng nhà máy ở các quốc gia mà mình trước đây đã có xuất khẩu sản phẩm sang đó thì chỉ xem xét đến dòng tiền tăng thêm của công ty đa quốc gia Doanh số thường bị sụt giảm hoặc mất đi nếu không có dự án đầu tư Đây cũng chính
là lý do để đầu tư Vì vậy, ta phải trừ đi bất cứ nguồn thu nhập nào mà công ty đa quốc gia đáng lý có thể kiếm được nếu không thực hiện dự án
Những hạn chế trong việc chuyển tiền về nước
Trang 4Khi có hạn chế đối với việc chuyển thu nhập về nước, chỉ có những dòng tiền có thể chuyển về công ty mẹ mới được xem xét từ góc độ của công ty đa quốc gia Điều này đúng dù thu nhập có được chuyển về hay không Khi việc chuyển tiền bị hạn chế về mặt pháp lý, thì chúng ta vẫn có thể tránh né tới một mức nào đó bằng cách dùng giá chuyển giao, thanh toán chi phí quản lý… Nếu chúng ta chỉ tính những khoản thu nhập có thể chuyển về một cách công khai và hợp pháp, ta sẽ có được một đánh giá thận trọng giá trị dự án Nếu đó là số dương, ta không cần cộng thêm gì nữa Nếu đó
là số âm, ta có thể cộng thêm thu nhập có thể chuyển về nước bằng cách lách những quy định pháp lý, chúng ta tạm thời có thể gọi cách làm này là thu nhập chuyển về không hợp pháp Chính phương pháp hai bước này là ưu điểm chính của cách tính
A PV-phương pháp hiện giá có điều chỉnh Phương pháp hai bước này cũng có thể dùng để tính thuế
Các mức thuế khác nhau
Để đánh giá đầu tư trực tiếp nước ngoài, vấn đề là tổng số thuế sẽ phải trả chứ không phải chính phủ nào sẽ thu thuế, hình thức thu thuế và chi phí cho việc thu thuế… Điểm chính là đối với một công ty đa quốc gia có trụ sở ở Mỹ, khi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn thuế suất ở nước ngoài, thuế suất có hiệu lực sẽ là thuế suất Mỹ nếu được khấu trừ thuế toàn phần cho số thuế đã trả ở nước ngoài Ví dụ nếu một dự án nước ngoài đặt ở Singapore, và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Singapore dành cho công ty có trụ sở ở nước ngoài là 27%, trong khi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Mỹ là 35%, sau khi khấu trừ số thuế đã trả ở Singapore, công ty sẽ phải chỉ đóng thuế 8% ở Mỹ Tuy nhiên nếu dự án được đặt ở Canada và chịu thuế suất 43%, sẽ không được khấu trừ thuế và thuế suất có hiệu lực sẽ là 43% Điều này có nghĩa là khi chúng ta tính toán dự án đầu tư ở nước ngoài từ góc độ của nhà đầu tư, chúng ta sẽ dùng thuế suất T nào cao hơn trong 2 thuế suất của nhà đầu
tư và của nước ngoài
Vậy thuế suất T là mức cao hơn trong hai mức thuế suất trong nước của nhà đầu tư
và mức thuế suất của nước ngoài là một cách tiếp cận thận trọng, trên thực tế thuế thường dùng làm giảm tới một mức thấp hơn T qua việc lựa chọn giá chuyển giao
Trang 5thích hợp, trả tiền bản quyền… Những kỹ thuật này cũng có thể được dùng để chuyển thu nhập từ nước có thuế suất cao đến các nước có thuế suất thấp và do đó làm giảm được tổng mức thuế phải nộp Thêm vào đó có thể trì hoãn nộp thuế bằng cách để lại phần thu nhập có thể chuyển về nước ngoài, và vì vậy nếu dòng tiền được tính như là tất cả thu nhập có thể chuyển về nước, dù thực sự có chuyển hay không, cần phải được điều chỉnh, bởi vì số tiền thuế trả thực tế sẽ ít hơn số được tính trong dòng tiền Có thể điều chỉnh vào chi phí s ử dụng vốn hay tính vào như một thông số
bổ sung khi tính A PV
Các khoản vay ưu đãi
Trong khi các chính phủ thường dành hỗ trợ tài chính đặc biệt hay các loại trợ giúp khác cho một số dự án đầu tư trong nước, thường thì các nhà đầu tư nước ngoài cũng được hưởng một số loại trợ giúp Những trợ giúp này thường là dưới hình thức đất thuê giá rẻ, giảm lãi suất… đất thuê giá rẻ ánh hưởng không đáng kể đến đầu tư ban đầu, nhưng khoản vay ưu đãi là một vấn đề khá phức tạp trong các tính NPV Tuy nhiên với kỹ thuật A PV, ta có thể thêm một thông số đặc biệt để bao gồm tiền trợ cấp Việc tài trợ theo thoả thuận cũng làm chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư nước ngoài khác với chi phí s ử dụng vốn của dự án đầu tư trong nước, đây chính là điều xảy ra trong thị trường vốn phân cách
Rất nhiều các khó khăn ta gặp phải trong việc định giá các dự án đầu tư ở nước ngoài
có thể bao gồm trong phương pháp A PV được trình bày dưới đây
II PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ ĐIỀU CHỈNH – APV
t t t
r
S F
) 1 )(
t
r
AT D
O gr
t
r
D* T
Trang 6I0 : Vốn đầu tư ban đầu của dự án tinh bằng ngoại tệ
A F0 : Vốn tái đầu tư vào dự án do bị hạn chế chuyển về chính quốc
nước
LSt* : lợi nhuận từ doanh số còn lại, đã trừ đi phần mất đi (nếu không thực hiện dự án) tính bằng nội tệ
DAt : chi phí khấu hao bằng nội tệ
CL0 : Giá trị danh nghĩa của khoản vay ưu đãi tính bằng ngoại tệ
LRt : hoàn trả trên khoản vay ưu đãi tính bằng ngoại tệ
TDt* : Tiết kiệm kỳ vọng do hoãn nộp thuế, bằng cách chuyển giao nội bộ giữa các công ty con
re : Suất chiết khấu cho dòng tiền, giả định tài trợ toàn bộ bằng vốn cổ phần
rb : Suất chiết khấu về khoản tiết kiệm thuế trên việc khấu trừ lãi vay do đóng góp vào khả năng vay mượn
rc :Suất chiết khấu tiết kiệm do lãi suất thỏa thuận (ưu đãi)
rd :Suất chiết khấu tiết kiệm do chuyển giao nội bộ giữa các công ty con
rf : Suất chiết khấu cho dòng tiền của dự án
rg : chi phí sử dụng vốn vay thị trường chính quốc.
Chúng ta có những chỉ tiêu cụ thể như sau:
- SoIo : đầu tư của dự án, tính bằng ngoại tệ và chuyển đổi sang nội tệ theo tỷ giá giao ngay So
- So A Fo: đầu tư ban đầu của dự án đã giảm thiểu do vốn bị hạn chế chuyển về nước được tái đầu tư vào dự án, được chuyển sang nội tệ
Trang 7t t t
r
S F
)1)(
((
CFt *: Dòng tiền kỳ vọng có thể chuyển về nước hợp pháp trên doanh số từ dự án mới ở năm t Nó được tính bằng ngoại tệ và chuyển sang nội tệ theo tỷ giá kỳ vọng St* Chúng ta trừ CFt* cho thu nhập nếu không thực hiện dự án Nếu thu nhập bị mất đi được tính bằng nội tệ trong trường hợp thiệt hại do công ty mẹ gánh chịu thì chúng ta không nhân thu nhập mất đi với St* Nếu thu nhập mất đi tính bằng ngoại tệ, ta sẽ nhân với St* (Các khoản thu nhập khác đã chuyển về nước thông qua giá chuyển giao nội bộ và phương tiện bất hợp pháp khác được tính ở phần sau) Các dòng tiền được điều chỉnh theo thuế suất có hiệu lực T, thường là mức cao hơn hai mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dành cho công ty trong nước và công ty nước ngoài Bất cứ sự khấu trừ nào từ mức này do kết quả việc chuyển các thu nhập hoặc vốn từ nước có thuế suất cao sang nước có thuế suất thấp có thể được cộng them ở phần sau đó Chúng
ta giả thiết ở đây là thuế suất áp dụng cho thu nhập mất đi trên doanh số bằng với thuế suất đánh trên thu nhập mới Nếu phần thu nhập mất đi đã chịu phần thuế suất khác, LSt* phải được xem xét một cách tách biệt với CFt* Suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn cổ phần có phản ánh tất cả rủi ro có hệ thống, kể cả rủi ro do quốc gia và rủi ro do tỷ giá hoái đối
là thuế suất trong nước Trong trường hợp này số tiền khấu hao sẽ được trừ vào phần thuế trong nước Nếu thuế suất cao hơn là thuế cuả nước ngoài DAt* sẽ có thể được tính bằng ngoại tệ, và do đó phải được chuyển đổi sang nội tệ với tỷ giá St*
Trang 8O g
+ Chúng ta có thể đánh giá APV không có TDt* và xem kết quả là dương hay
âm
+ Nếu là số dương, ta không cần phải làm gì thêm Nếu là số âm, ta tính xem có thể tiết kiệm bao nhiêu tiền thuế để làm cho APV dương và xem xét mức tiết kiệm như vậy có thể được dự kiến một cách hợp lý hay không
Trang 9+ Tiến trình hai bước này có thể áp dụng đồng thời cho cả thu nhập phụ thêm có thể chuyển vể nước và tiết kiệm thuế phụ thêm thông qua giá nội bộ và điều phối thu nhập
Chọn lựa các suất chiết khấu thích hợp: Cho đến lúc này, chúng ta chỉ mới đề cập rất
ít về suất chiết khấu Chúng ta chưa đề câp đến suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn
cổ phần có phản ánh rủi ro hệ thống (2 ) Rủi ro hệ thống thể hiện của một phần bù nằm trong suất chiết khấu và chi phí sử dụng vốn cổ phần để chiết khấu dòng tiền Trong một chừng mực nào đó rủi ro tăng thêm của việc kinh doanh ở nước ngoài của toán bộ MNC cũng có khả năng sẽ được giảm thiểu tương ứng với dòng tiền từ các
dự án đầu tư nước ngoài nếu dòng tiền trong nước và nước ngoài là tương quan phủ định với nhau Kết quả là giảm được rủi ro trong thu nhập của công ty Nếu có sự giảm thiểu rủi ro do có sự độc lập của các dòng tiền từ các quốc gia khác nhau nhưng việc gộp các dòng tiền này lại với nhau không trực tiếp phân phối cho các cổ đông, thì việc đa dạng hóa đầu tư của các MNC nên được phản ánh trong suất chiết khấu cũng như trong giá thi trường của cổ phiếu Bởi vì việc gộp các dòng tiền làm giảm thiểu rủi ro kinh doanh
Rủi ro mà nhà đầu tư nước ngoài thường phải đối phó là rủi ro về tỷ giá hối đoái và rủi ro quốc gia Những rủi ro này là một lý do, ngoài những lý do đã nêu trên là tại sao khó áp dụng kỹ thuật NPV cho các dự án đầu tư nước ngoài Chẳng hạn như cả
Trang 10hai rủi ro quốc gia và rủi ro về tỷ giá hối đoái có thể làm cấu trúc vốn tối ưu có thể thay đổi theo thời gian Điều này sẽ khó khi tính vào chí phí sử dụng vốn bình quân trong kỹ thuật NPV Trong khi với kỹ thuật A PV chúng ta sử dụng vốn cổ phần (re)
để chiết khấu dòng tiền còn cấu trấu vốn – thường chỉ đặt thành vấn đề do ảnh hưởng bởi thuế - sẽ được tính ở một đại lượng riêng
Rủi ro quốc gia và rủi ro hối đoái, giống như rủi ro kinh doanh, có thể được đa dạng hóa bằng cách nắm giử một danh mục đầu tư gồm các chứng khoán của nhiều nước bằng nhiều loại tiền khác nhau Điều này cáo nghĩa là phần bù rủi ro trong chiết khấu, chỉ phản ánh rủi ro có hệ thống, không cần phải lớn lắm Theo mô hình định giá tài s ản vốn CAM P, ta biết rằng muốn biết rủi ro có hệ thống, ca cần xác định một hiệp phương sai cho dự án với danh mục đầu tư thị trường Rất khó có được hiệp phương sai như thế bởi vì không có giá trị thị trường của dự án và không có dữ liệu nào trong quá khứ để dùng ngay cả khi có một giá trị thị trường Hơn nữa phần bù rủi
ro thích hợp cho phương án APV phải là cho đầu tư hoàn toàn bằng vốn cổ phần Điều này càng thêm phần khó khăn bởi vì bất cứ phần bù rủi ro hiện hữu nào cũng đều có phản ảnh nợ của công ty Nhưng đây chỉ là một vấn đề trong việc lựa chọn suất chiết khấu thích hợp Chúng ta đã từng để cập vấn đề nhìn từ góc độ cổ đông, rất khó khi cổ đông ở nhiều nước khác nhau và thị trường tài chính thì phân cách Ngoài
ra còn có các vấn đề khác nữa là lạm phát và các vấn đề có lien quan đến việc dùng một loại tiền nào đó để tính dòng tiền
Lạm phát và sự lựa chọn chiết khấu: một vấn đề phát sinh trong tất cả các cách
hoạch định ngân sách vốn, dù dự án được đánh giá là trong nước hay ở nước ngoài,
đó là việc lựa chọn suất chiết khấu danh nghĩa hay chiết khấu thực
Như đã biết, lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến Câu trả lời là việc lựa chọn không thành vấn đề, miễn là chúng ta nhất quán Có nghĩa là chúng ta sẽ đạt được cùng một kết luận như nhau nếu chiết khấu dòng tiền danh nghĩa bằng suất chiết khấu danh nghĩa (không điều chỉnh lạm phát) Tuy nhiên ngay
từ bây giờ, sẽ dễ có khả năng dự đoán hơn đối với dòng tiền thực bằng cách không đưa các tỷ lệ lạm phát dự kiến vào dòng tiền và sau đó dùng các suất chiết khấu thực
Trang 11để chiết khấu dòng tiền về hiện giá Một các tính khác là đưa thêm dự kiến lạm phát vào dòng tiền và sử dụng suất chiết khấu danh nghĩa, nhưng cách này lòng vòng hơn nhiều
M ột vấn đề khác có liên quan đến việc chọn lựa giữa suất chiất khấu danh nghĩa và suất chiết khấu thực là loại tiền để ước tính dòng tiền Chúng ta nên dùng dòng tiền tính bằng ngoại tệ và chiết khấu bằng suất chiết khấu ngoại tệ hay chuyển đổi dòng tiền sang nội tệ và dùng suất chiết khấu nội tệ Ngoài ra, chúng ta nên dùng suất chiết khấu danh nghĩa hay suất chiết khấu thực Câu trả lời là chúng ta dùng cách nào không thành vấn đề ,miễn là nhất quán Nghĩa là nếu dòng tiền tính bằng ngoại tệ, ta dùng suất chiết khấu ngoại tệ và ngược lại Tương tự nếu ta tính dòng tiền thực bằng loại tiền nào, ta dùng suất chiết khấu thực cũng bằng loại tiền đó M ặc dù có sự tương đương trên lý thuýêt giữa hai cách tính, khi dòng tiền tính bằng ngoại tệ được
ấn định trướchay tính theo hợp đồng hay còn gọi là dòng tiền danh nghĩa., chúng ta không có sự chọn lựa giữa suất chiết khấu danh nghĩa và thực tế, và giữa tỷ giá hiện hành và tỷ giá dự kiến trong tương lai mà chỉ có môt cách duy nhất Chẳng hạn như trườgn hợp dòng tiền danh nghĩa là các khoản thu nhập từ xuất khẩu với giá theo hợp đồng và suất chiết khấu khấu hao căn cứ trên giá gốc lịch sử Những số tiền này thì
ấn định trên hợp đồng và vì thế nó nên được chuyển đổi ra nội tệthe tỷ giá dự kiến và chiết khấu theo suất chiết khấu danh nghĩa tính bằng nội tệ Không thể đơn giản hoá dòng tiền danh nghĩa bằng cách sử dụng dòng tiền tính bằng ngoại tệ hôm nay với tỷ giá hôm nay Chính vì lý do này mà trong số dng2 tiền của phương trình (2) chúng ta chuyển đổi dòng tiền ngoại tệ ra nội tệ và chiết khấu với suất chiết khấu với suất chiết khấu danh nghĩa tính bằng nội tệ Tuy nhiên như chúng ta đề cập dưới đây, suất chiết khấu cho các thông số khác nhau trong phương trình (2) mang nhiều hình thức khác nhau
Suất chiết khấu cho các khoản mục khác nhau Sau khi đã đề cập các phương pháp
để xử lý lạm phát với suất chiết khấu, chúng tôi xin trình bày bản chất các suất chiết khấu khác tính trong APV
Trang 12re : đây sẽ là suất chiết khấu danh nghĩa cho dòng tiền danh nghĩa do doanh số bán với giá cố định trong tương lai Bởi vì dòng tiền được chuyển đổi sang nội tệ theo St*, suất chiết khấu sẽ là chiết khấu danh nghĩa nội tệ Nên nhớ re là chi phí s ử dụng vốn cổ phần thường, phản ảnh rủi ro có hệ thống của dự án, báo gồm các rủi ro
do tỷ giá Khi dòng tiền không phải là dòng tiền danh nghĩa, chúng ta phải dùng suất chiết khấu thực, tỷ giá hối đoái hôm nay và dòng tiền dự kiến phát sinh đầu mỗi thời
kỳ với giá hôm nay
ra : do ở nhiều nước khấu hao được căn cứ trên gia 1lịch sử, DAt sẽ có danh nghĩa cố định và ra vỉ vậy sẽ là suất chiết khấu anh nghĩa Bởi vì chúng ta đã có DAtbằng nội tệ nên ta sẽ dùng suất chiết khấu nội tệ Phần bù rủi ro chỉ được tính thêm vào vì một lý do nào đó chi phí khấu hao không được tính hết vào suất vòng đời dự
án Nếu nhà đầu tư cảm thấy rất tin tưởng là dự án sẽ đem đến dòng tiền dương, rủi
ro này sẽ thấp và vì vậy ra sẽ là suất chiết khấu danh nghĩa không rủi ro ở nước chính quốc Điều này đúng ngay cà khi DAt* được tính bằng ngoại tệ với điều kiện ta chuyển đổi sang nội tệ
rb : Nếu sự đóng góp của dự án vào khả năng vay muợn được tính bằng nội tệ danh nghĩa – và thường thì như vậy – chúng ta sẽ chiết khấu theo suất chiết khấu danh nghĩa trong nước Rủi ro ở đây là không thể sử dụng lá chắn thuế và nếu rủi r này được coi là nhỏ ta sẽ dùng suất chiết khấu không rủi ro
rc : Giá trị một khoả vay ưu đãi ở nước ngoài phụ thuộc vào lãi suất đáng lẽ phải trả nếu công ty phải đi vay bình thường và trả theo lãi suất thị trường Nếu khoản hàn trả tiền vay là số tiền tính theo tỷ giá danh nghĩa chúng ta nên dùng lãi suất danh nghĩa của đồng ngoại tệ, là lãi suất mà công ty đa quốc gia đáng lý phải trả
rd và rf : Các khoản tiết kiệm thuế, thu nhập thêm chuyển về nước qua giá chuyển giao nội bộ, và việc trì hoản nộp thuế do tái đầu tư ở nước có mức thuế suất thấp có thể được tính bằng gái hôm nay hoặc giá trong tương lai Nếu dự đoán TDt*
và RF*t theo giá hôm nay và do đó các đại lượng là thực, chúng ta phải dùng chiết khấu thực Nếu tính theo giá có lạm phát trong tương lai, chúng ta phải dùng suất chiết khấu danh nghĩa Nếu dự đoán bằng nội tệ, mà thường là như vậy, chúng ta
Trang 13phải dùng suất chiết khấu trong nước Bởi vì rủi ro ở trường hợp này là không có khả năng nhận diện chính xác các kỹ thuật để tiết kiệm thế và chuyển thêm thu nhập về nước, suất chiết khấu thích hợp sẽ đòi hỏi một phần bù rủi ro Một số nhà kinh tế đề nghị nên sử dụng cùng một suất chiết khấu cho các dòng tiền
Trang 14CHƯƠNG 2:
ỨNG DỤNG HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
1 THÔN G TIN TÓM TẮT
1.1 Chủ đầu tư
Tên C ÔNG TY X – X GROUP
Hình thức sở hữu 100% vốn nước ngoài
Đ ịa chỉ giao dịch K hu Công Nghiệp Biên H òa 2, Biên H òa, Tỉnh Đ ồng Nai
Hoạt động kinh doanh
chính
SXKD thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và tôm cá
SXKD heo gà, tôm giống và thương phẩm
Chế biến SP từ thịt và chế biến hải sản đông lạnh xuất khẩu
- Vốn tự có tham gia : 128.000.000.000 VND chiếm tỷ lệ 33% Vốn đầu tư
- Vốn vay dự kiến : 128.000.000.000 VND chiếm tỷ lệ 33% Vốn đầu tư
- Vốn HĐ khác : 128.000.000.000 VND chiếm tỷ lệ 33% Vốn đầu tư
2 THÔN G TIN VỀ C HỦ ĐẦU TƯ
2.1 Giới thiệu
Q uá trình thành lập
Công ty X Việt N am là Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo giấy phép đầu tư số 545/GP ngày 11/3/1993 từ chủ đầu tư là công ty X CO.LTD (Thái Lan) với tổng vốn đầu tư ban đầu 4,7 triệu U SD Sau đó công ty có sự bổ sung chủ đầu theo giấy phép số 545A/G P ngày 22/07/1996 Từ 1996 đến nay công ty đã có 20 lần điều chỉnh giấy phép đầu tư, các giấy phép điều chỉnh chủ yếu là tăng vốn đầu tư và mở rộng ngành nghề kinh doanh, mở rộng thêm các chi nhánh, nhà máy sản xuất cụ thể như sau:
- Số 545A /GPĐC ngày 15/02/1997, nội dung: mở thêm các CN: Vũng tàu, Cà mau, K iên giang, Tiền giang, A n giang Tăng vốn đầu tư từ 22.013.000 USD lên 43.013.000 U SD Tăng vốn pháp định từ 10.322.000 U SD lên 18.322.000 U SD
Trang 15- Số 545A /GPĐC1 ngày 11/11/1997, nội dung: thành lập thêm CN tại Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng
- Số 545A /GPĐC ngày 19/1/1998, tăng vốn đầu tư lên 67.013.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 21.000.000 USD Tăng thời gian hoạt động từ 30 năm lên 50 năm
- Số 545A /GPĐC2 ngày 27/07/1998, mở CN tại TPHCM
- Số 545A /GPĐC3 ngày 29/10/1999, tăng vốn đầu tư lên 77.288.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 24.400.000 USD
- Số 545A /GPĐC4 ngày 12/01/2000, mở CN tại Bình Thuận Tăng vốn đầu tư lên 78.188.000 USD Tăng vốn pháp định lên 24.700.000 USD
- Số 545A /GPĐC5 ngày 29/08/2000, tăng vốn đầu tư lên 90.688.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 28.450.000 USD Giảm thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ 5% xuống còn 3%
- Số 545/GPĐ C6 ngày 25/12/2000 chuẩn y chuyển phần vốn góp của công ty X COM PA NY LIMITED trong Công ty X Việt Nam cho X G RO UP COM PA NY LIMITED
- Số 545A /GPĐC7 ngày 22/01/2001, tăng vốn đầu tư lên 95.738.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 30.000.000 USD Bổ sung chức năng chế biến hải sản đông lạnh để xuất khẩu
- Số 545A /GPĐC8 ngày 09/04/2001, tăng vốn đầu tư lên 107.788.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 33.000.000 USD Mở các CN tại Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh
- Số 545A /GPĐC9 ngày 10/08/2001, tăng vốn đầu tư lên 116.788.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 35.750.000 USD Bổ sung chức năng chế biến thực phẩm từ thịt, gia súc
- Số 545A /GPĐC10 ngày 09/05/2002, tăng vốn đầu tư lên 125.668.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 38.540.000 USD
- Số 545A /GPĐC11 ngày 08/08/2002, tăng vốn đầu tư lên 130.168.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 40.040.000 USD
- Số 545A /GPĐC12 ngày 01/10/2002 quy định nghĩa vụ nộp thuế các nhà máy, trại tôm giống cho N hà nước đối với Công ty
- Số 545A /GPĐC13 ngày 22/10/2002, mở CN tại Vĩnh Long, Bến Tre
- Số 545A /GPĐC14 ngày 20/02/2003, tăng vốn đầu tư lên 131.618.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 40.475.000 USD
- Số 545A /GPĐC15 ngày 04/12/2003, tăng vốn đầu tư lên 132.118.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 40.775.000 USD
- Số 545A /GPĐC16 ngày 7/3/2005, tăng vốn đầu tư lên 137.818.000 USD Tăng vốn pháp định lên 41.775.000 USD
- Số 545A /GPĐC17 ngày 18/7/2005 bổ sung về ngành nghề kinh doanh, điều chỉnh thuế
- Số 545A /GPĐC18 ngày 20/1/2006 bổ sung về ngành nghề kinh doanh, điều chỉnh thuế
- Số 545A /GPĐC19 ngày 9/5/2006 , tăng vốn đầu tư lên 153.518.000 U SD Tăng vốn pháp định lên 46.985.000 USD
- G iấy chứng nhận điều chỉnh giấy phép đầu tư số 545A /GCNĐC20 ngày 1/9/2006 V/v