ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA CÁC HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MÔN HỌC: ĐÀM PHÁN KINH DOANH QUỐC TẾ Mục lục DANH SÁCH THÀNH VIÊN 1 I. Tổng quan về đàm phán thương mại quốc tế 2 1. Khái niệm 2 2. Đặc điểm 2 3. Lợi ích của đàm phán: 2 4. Các hình thức đàm phán 3 II. Phân tích ưu và hạn chế các hình thức đàm phán 3 1. Đàm phán trực tiếp 3 1.1. Ưu điểm: 3 1.2. Hạn chế 4 1.3. Lưu ý khi đàm phán trực tiếp: 4 2. Đàm phán qua điện thoại 5 2.1. Ưu điểm: 6 2.2. Hạn chế: 6 3. Đàm phán qua thư tín 7 3.1. Ưu điểm: 7 3.2. Hạn chế: 8 3.3. Những lưu ý khi đàm phán qua thư tín: 8 III. Lựa chọn hình thức đàm phán phù hợp với xu hướng 9 1. Diễn biến tình hình chung 9 2. Lợi ích của hình thức đàm phán trực tuyến 10 3. Xu hướng trong tương lai 11 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14 I. Tổng quan về đàm phán thương mại quốc tế 1. Khái niệm Đàm phán thương mại là quá trình mặc cả và thuyết phục giữa bên mua và bên bán về một loạt các nội dung liên quan đến giao dịch mua bán như số lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm, phương thức thanh toán, … nhằm đạt được sự nhất trí để ký kết hợp đồng thương mại quốc tế. 2. Đặc điểm Một là: Trong các bên tham gia đàm phán, ít nhất có 2 bên có quốc tịch khác nhau. Từ sự khác nhau về quốc tịch giữa các bên đàm phán đi tới sự khác nhau về ngôn ngữ, về luật pháp, về văn hóa …điều này làm tăng tình phức tạp của đàm phán thương mại quốc tế. Hai là: Sử dụng ngôn ngữ và thông tin là phương tiện chủ yếu trong đàm phán. Các bên tham gia có quốc tịch khác nhau và thường sử dụng những ngôn ngữ phổ thông khác nhau. Do đó cần phải chọn 1 ngôn ngữ chung trong đàm phán thương mại quốc tế. Ba là: Có sự gặp gỡ của các hệ thống luật pháp của các quốc gia khác nhau trong quá trình đàm phán. Hệ thống luật pháp của mỗi quốc gia phản ánh và bảo vệ lợi ích của quốc gia đó. Một trong những điểm quan trọng trong đàm phán thương mại quốc tế là các bên cần phải thỏa thuận và đi đến thống nhất việc chọn ra 1 hệ thống luật pháp để áp dụng giải quyết các tranh chấp (nếu có). Bốn là: Có sự gặp gỡ giữa các nền văn hóa, các phong tục, tập quán khác nhau trong đàm phán thương mại quốc tế. 3. Lợi ích của đàm phán: - Mang lại nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn. - Giảm các chi phí kinh doanh. - Mở ra các cơ hội mới cho doanh nghiệp. - Giúp doanh nghiệp xây dựng, duy trì và củng cố các mối quan hệ hợp tác lâu dài. 4. Các hình thức đàm phán Đàm phán có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, trong hoạt động kinh doanh có ba phương thức đàm phán chủ yếu sau: Đàm phán trực tiếp, Đàm phán qua điện thoại, Đàm phán bằng thư tín. Đàm phán trực tiếp: là sự gặp gỡ mặt đối mặt giữa các bên để thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng, đây là gặp mặt trực tiếp theo kiểu truyền thống. Do hiện nay công nghệ bùng nổ nên còn có các phương thức gặp mặt cầu trực tuyến, rất phù hợp với các cuộc đàm phán ở xa và trong đại dịch covid hiện nay. Đàm phán qua điện thoại: là hình thức qua đường dây điện thoại quốc tế, người mua và người bán thực hiện giao dịch đàm phán với nhau để đi đến ký kết hợp đồng ngoại thương. Đàm phán bằng thư tín: là hình thức qua thư từ gởi bằng bưu điện, telex, fax, hoặc email, người mua và người bán đàm phán thoả thuận với nhau những điều khoản cần thiết của một hợp đồng. Để đạt được thành công trong đàm phán kinh doanh thì các phương thức đàm phán trên cần được sử dụng kết hợp và bổ sung cho nhau. Khi mở đầu quá trình giao tiếp thì nhà đàm phán nên sử dụng phương thức thư tín. Khi cần xác nhận các chi tiết một cách nhanh chóng và kịp thời thì chúng ta nên sử dụng phương thức đàm phán qua điện thoại, điện tử. Còn khi muốn đạt được kết quả nhanh chóng dứt điểm cuộc đàm phán đã kéo dài thì nên sử dụng phương thức đàm phán trực tiếp. II. Phân tích ưu và hạn chế các hình thức đàm phán 1. Đàm phán trực tiếp Đàm phán trực tiếp truyền thống là sự gặp gỡ mặt đối mặt với các bên để thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng. 1.1. Ưu điểm: - Dễ dàng nắm bắt tâm lý đối phương: Trong quá trình đám phán trực tiếp thì các bên có thể nắm bắt được tâm lý và phản ứng của nhau một cách trực tiếp thông qua cử chỉ, vẻ mặt, điệu bộ. Qua đó các bên có thể tác động đến quan điểm và mong muốn của nhau bằng cách thức cụ thể để đi đến sự thống nhất chung, tìm ra giải pháp dung hòa lợi ích của các bên. - Phương thức đàm phán trực tiếp đẩy nhanh tốc độ giải quyết và nhiều khi là lối thoát duy nhất cho những cuộc đàm phán qua thư tín, điện thoại điện tử đã kéo dài lâu mà vẫn chưa đạt kết quả. 1.2. Hạn chế + Phương thức đàm phán trực tiếp đòi hỏi chi phí cao cho các hoạt động đón tiếp, đi lại và ăn ở của đối tác. Khi áp dụng phương thức này đòi hỏi nhà đàm phán phải nắm vững nghiệp vụ, chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết, có một kế hoạch đàm phán khoa học, linh hoạt trong giải quyết các tình huống. Tổ chức đàm phán trực tiếp đòi hỏi phải lựa chọn địa điểm đàm phán phù hợp và phải có phương án tổ chức đàm phán. => Phương thức này phải chịu chi phí cao cả về thời gian và tiền bạc, do đó nó áp dụng cho đàm phán ký kết những hợp đồng lớn, phức tạp cần có sự thảo luận kỹ càng, thoả thuận chi tiết giữa các bên trước khi đi đến kí kết chính thức. Ngày nay cùng với sự tiến bộ khoa học thì các nhà đàm phán vẫn có thể nhìn thấy mọi hành vi của nhau, đối diện nhau nhưng không cần phải “bắt tay trong tay”. Đó chính là hình thức đàm phán thông qua cầu truyền hình trực tiếp. Nhiều cuộc đấu thầu quốc tế lớn, đấu giá quốc tế dã được thực hiện qua cầu truyền hình, điện thoại vô tuyến. phương thức này là bước nhảy vọt trong giao dịch, đàm phán nhưng giá thành, chi phí cho cuộc đàm phán không quá cao.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
LẬP KẾ HOẠCH ĐÀM PHÁN XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG MỸ CỦA CTCP MAY ĐỒNG NAI - DONAGAMEX
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
I Cơ sở lý thuyết liên quan đến lập kế hoạch đàm phán 2
1 Vai trò của kế hoạch 2
2 Nội dung của kế hoạch 2
3 Xác định mục tiêu đàm phán 3
4 Lập kế hoạch hành động 3
4.1 Kế hoạch chiến lược 4
4.2 Kế hoạch về nội dung 4
4.3 Kế hoạch về nhân sự 4
5 Kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch 5
II Tổng quan về xuất khẩu hàng may mặc 5
1 Khái quát về mặt hàng may mặc 5
2 Diễn biến xuất khẩu hàng may mặc trên thế giới 5
3 Diễn biến xuất khẩu hàng may mặc ở Việt Nam 7
4 Diễn biến nhập khẩu hàng may mặc ở Mỹ 7
III Khái quát sơ lược về tình thế đàm phán 8
1 Những thuận lợi, khó khăn khi đàm phán xuất khẩu sang thị trường Mỹ 8
1.1 Thuận lợi 8
1.2 Khó khăn 8
2 Văn hóa đàm phán của người Mỹ 9
3 Phân tích SWOT của Donagamex 10
IV Lập kế hoạch đàm phán xuất khẩu hàng may mặc của Donagamex sang Mỹ 11
1 Mục tiêu đàm phán 11
2 Kế hoạch hành động 11
2.1 Kế hoạch về chiến lược 11
2.2 Kế hoạch về nội dung 12
2.3 Kế hoạch về nhân sự 13
3 Kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch 14
TẠM KẾT 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong môi trường kinh doanh quốc tế, đàm phán là một hoạt động không thể thiếu và có một
vị trí hết sức quan trọng, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập kinh tế như hiện nay Đàm phán chính là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp, muốn có được một thương vụ làm ăn lớn thì trước hết là phải có một chiến lược đàm phán tốt
Ngày nay, phạm vi đàm phán không chỉ gói gọn trong khuôn khổ nội địa mà nó còn là phạm
vi toàn cầu, tức có nghĩa chủ thể là hai quốc tịch khác nhau cùng tham gia vào cuộc đàm phán để lập nên các hợp đồng kinh doanh quốc tế Chính vì vậy mà đàm phán đang ngày càng trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi các chiến lược đàm phán cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng cũng như các nội dung đàm phán cần phải được lên kế hoạch một cách chỉn chu
Lập kế hoạch đàm phán chính là việc làm thiết yếu và cũng là bước đầu tiên trong mọi quá trình đàm phán Mục đích của đàm phán có đạt được hay không phần lớn sẽ dựa vào kế hoạch đàm phán mà ta đã chuẩn bị trước đó Kế hoạch đàm phán càng kỹ lưỡng thì hiệu quả của cuộc đàm phán sẽ càng cao, như vậy trước khi doanh nghiệp tham gia vào cuộc đàm phán với một đối tác quốc tế nào đó thì trước hết doanh nghiệp đó cần chuẩn bị một bản kế hoạch đàm phán thật tổng thể và chi tiết Điều này sẽ giúp các nhà đàm phán xác định được phương hướng, đường đi nước bước trong quá trình đàm phán, thêm vào đó là tạo được độ
an toàn khi đưa ra các quyết định quan trọng
Để hiểu và làm rõ được quy trình cũng như các vấn đề liên quan đến lập kế hoạch đàm phán trong kinh doanh quốc tế, bài viết dưới đây sẽ đề cập đến kế hoạch đàm phán xuất khẩu hàng may mặc của Công Ty Cổ Phần May Đồng Nai – Donagamex sang thị trường Mỹ Thông qua kế hoạch này, ta sẽ biết được quy trình khi lên kế hoạch đàm phán cho một mặt hàng xuất khẩu là như thế nào, từ đó hình dung ra được quy trình lập kế hoạch đàm phán kinh doanh quốc tế nói chung Bài viết sẽ được chia thành bốn phần chính như sau:
I Cơ sở lý thuyết liên quan đến lập kế hoạch đàm phán
II Tổng quan về xuất khẩu hàng may mặc
III Khái quát sơ lược về tình thế đàm phán
IV Lập kế hoạch đàm phán xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang Mỹ
Trang 4I Cơ sở lý thuyết liên quan đến lập kế hoạch đàm phán
1 Vai trò của kế hoạch.
Bất kì một kế hoạch nào khi được xây dựng sẵn cũng đều sẽ giúp chúng ta hoàn thành được mục tiêu một cách tốt hơn Trong đàm phán cũng vậy, khi ta lên kế hoạch cho một buổi đàm phán nào đó trong tương lai nó sẽ giúp các nhà đàm phán định hướng được các hoạt động sắp tới, tạo điều kiện thuận lợi để có thể nắm vững được tình thế,
từ đó các nhà đàm phán sẽ sử dụng các kỹ thuật để đưa ra các chiến lược đàm phán phù hợp
Cùng với đó là giúp cho đoàn đàm phán có được sự phối hợp chặt chẽ, thúc đẩy họ đưa ra được các suy nghĩ có hệ thống hơn, nếu không có kế hoạch thì việc đưa ra suy nghĩ là một cách ngẫu nhiên và không có hệ thống, vì vậy mà sẽ có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc đàm phán
Hơn nữa, khi có một bản kế hoạch chỉn chu thì các nhà đàm phán sẽ vạch ra cho mình được đường đi nước bước cụ thể, nhờ vậy mà các quyết định khi đưa ra sẽ phần nào
an toàn hơn Ngoài ra, việc đánh giá lại các ý đã được triển khai trong bản kế hoạch
đã đề ra trước đó cũng là một lợi ích quan trọng, khi đánh giá ta sẽ nhận ra được các sai sót trong bản kế hoạch, từ đó rút ra được kinh nghiệm cho những lần đàm phán sau này
2 Nội dung của kế hoạch.
Trong một bản kế hoạch cần phải diễn giải được tình thế đàm phán, trước hết là tìm hiểu và phân tích khái quát những nét cơ bản của tình hình thế giới nói chung, sau đó mới đi sâu vào phân tích từng quốc gia mà chúng ta sẽ đàm phán cùng Việc khái quát vài nét cơ bản của thị trường thế giới sẽ cho ta hiểu được thị trường thế giới đang diễn
ra như thế nào và đang diễn ra những gì Những diễn biến này liệu có tác động gì đến quá trình đàm phán sắp tới hay không, việc nắm bắt này còn giúp các nhà đàm phán biết được những xu hướng trên thế giới, dựa vào đó đưa ra các chiến lược phù hợp Khi nắm bắt được tình hình chung của thế giới thì ta bắt đầu đi vào nghiên cứu quốc gia của đối tác cũng như là bản thân của đối tác, đặc biệt là tìm hiểu xem quốc gia đó
có văn hóa như thế nào bởi văn hóa cũng là một yếu tố quan trọng trong đàm phán kinh doanh quốc tế
Trang 5Người xưa vẫn có câu “ Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng”, điều này có nghĩa là chúng ta không những phải hiểu rõ được bản thân mình có gì mà còn phải hiểu rõ được đối phương, chính vì vậy mà việc tìm hiểu và nghiên cứu xem đối phương cũng như bản thân ta có những điểm mạnh và điểm yếu nào, việc tìm ra điểm yếu và điểm mạnh của cả hai thực sự là một vấn đề cần thiết, vì nó sẽ giúp các nhà đàm phán đưa
ra được các phương án khả thi Ngoài ra, các nhà đàm phán cũng nên nghiên cứu rõ các thuận lợi mà chúng ta có được để phát huy cũng như là biết được các khó khăn để khắc phục nó một cách tốt nhất
3 Xác định mục tiêu đàm phán
Đàm phán là quá trình trao đổi để đi đến một kết quả mà ta mong muốn, kết quả mà ta mong muốn đó chính là mục tiêu, như vậy trong kế hoạch đàm phán cần phải xác định được mục tiêu rõ ràng, mục tiêu càng chi tiết bao nhiêu thì kế hoạch thực hiện càng cụ thể bấy nhiêu, mà kế hoạch càng cụ thể thì hiệu quả càng cao Thêm vào đó mục tiêu phải có tính định lượng để dễ dàng kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu cũng như là cơ sở để đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu
Tuy nhiên một số vấn đề cần lưu ý khi đề ra các mục tiêu đó là phải phù hợp với thực
tế, phù hợp với tình huống và hoàn cảnh của doanh nghiệp, không nên đề ra các mục tiêu quá xa vời, vượt qua khỏi giới hạn khả năng của cả hai bên, cần đảm bảo rằng mục tiêu đó có thể thực hiện được Một mục tiêu phù hợp với thực tiễn thì nó sẽ có tính khả thi cao hơn, đem lại lợi ích cũng như là một sự động viên lớn trong quá trình thực hiện mục tiêu, chưa kể là các mục tiêu sát với thực tế sẽ dễ dàng định hướng được các hành động trong quá trình đàm phán
Ngoài ra, trong quá trình xác định các mục tiêu trong đàm phán chúng ta không chỉ xác định mỗi mục tiêu của bản thân doanh nghiệp mình mà còn cần tìm hiểu và xác định mục tiêu của đối tác, xem xét xem là mục tiêu nào là tương tự nhau, mục tiêu nào là khác nhau, dựa vào đó mà đề xuất các ý tưởng để phối hợp các mục tiêu
4 Lập kế hoạch hành động
Khi lập kế hoạch hành động thì cần xác lập các kế hoạch đó một cách chi tiết và cụ thể, các kế hoạch đó thường được chia thành các kế hoạch chi tiết như sau: Kế hoạch chiến lược, kế hoạch về nội dung, kế hoạch về nhân sự, kế hoạch về địa điểm, kế
3
Trang 6hoạch cho chương trình đàm phán Sau đây ta sẽ cùng khái quát vài nét cơ bản về một
số kế hoạch quan trọng:
4.1 Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được hiểu là kế hoạch theo đuổi những mục tiêu dài hạn, kế hoạch chiến lược thông thường sẽ đề cao các mối quan tâm về phía đối tác, chả hạn như là tìm hiểu xem là ở phía đối tác có những chiến lược và kỹ thuật gì rồi mới cân nhắc xem phía bên mình nên đưa ra các phương án, cách thức, chiến lược như thế nào sao cho hợp lý và khả thi Xem xét là cần tác động ra sao để cho phía đối tác sẽ cân nhắc đến những vấn đề chủ chốt mà phía mình đề ra Rồi những mối quan tâm và mục tiêu nổi bật của các bên thì khi nào là thời điểm thích hợp để mình thảo luận Nhìn chung, để có được kết quả cuối cùng mà mình mong muốn thì các bên nên kiên trì theo đuổi kế hoạch chiến lược đề ra
4.2 Kế hoạch về nội dung
Nội dung trong đàm phán chính là phần mà ta sẽ trao đổi xuyên suốt với đối tác cho nên cần lên kế hoạch sẵn để thực hiện cuộc trao đổi này một cách tốt nhất, các nội dung khi được xác lập phải thực sự cần thiết và trọng yếu, đúng chủ đề trọng tâm, kèm theo đó là lên sẵn các phương án cho mỗi nội dung Bên cạnh đó ta cần thiết lập các nội dung mà ta có thể nhân nhượng đối với đối tác và cả những nội dung mà ta không thể nhân nhượng, điều này giúp ích cho cuộc đàm phán rất nhiều, đặc biệt là trong vấn đề liên quan đến lợi ích của doanh nghiệp ta Thêm vào đó, cần xác định các mức độ mà ta có thể đạt được cho mỗi nội dung đàm phán
4.3 Kế hoạch về nhân sự
Trước khi lựa chọn nhân sự cho đoàn đàm phán của chúng ta thì cần xác định trước xem là phía đối tác có những nhân sự nào sẽ tham gia đàm phán với mình, và xem có những ai đã đàm phán với chúng ta trước đây rồi hay những người mà chúng ta đã biết, những người mà chúng ta chưa biết Từ đó bắt đầu lên kế hoạch để lựa chọn người tham gia vào đoàn phán, bao gồm những người đã từng tham gia đàm phán với đối tác trước đó, những người đã được đối tác biết đến và những người chưa được đối tác biết đến Sau đó là xác định số lượng cũng như thành phần tham gia của đoàn đàm
Trang 7phán Đoàn đàm phán là một yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cuộc đàm phán, cho nên kế hoạch lựa chọn đoàn đàm phán phải thật cẩn thận và thận trọng, nhất là lựa chọn được những người có kỹ năng đàm phán tốt
5 Kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch.
Đây là bước cuối cùng trong quá trình lập kế hoạch đàm phán, bước này vô cùng quan trọng vì nó đánh giá cũng như điều chỉnh sao cho kế hoạch đề ra phù hợp và hiệu quả nhất
Trong quá trình lập kế hoạch đương nhiên sẽ có những sai sót cho nên ở bước này chúng ta nên phân tích tình huống đàm phán sắp tới, sau đó kiểm tra xem kế hoạch đã thực sự hợp lý chưa, nếu nội dung nào chưa thực sự hợp lý thì cần điều chỉnh lại cho phù hợp
II Tổng quan về xuất khẩu hàng may mặc
1 Khái quát về mặt hàng may mặc
Hàng may mặc là những sản phẩm thuộc ngành dệt may, bao gồm các loại quần áo nói chung và các phụ kiện kèm theo Các sản phẩm may mặc không chỉ mang nét đẹp truyền thống mà còn cần đa dạng về mẫu mã, công dụng và phù hợp với xu thế hiện đại Hiện nay, hàng may mặc thường được chia thành hai loại đó là thời trang cao cấp
và thời trang sản xuất công nghiệp Đối với hàng thời trang sản xuất công nghiệp là các mẫu thiết kế chuẩn phù hợp với hầu hết mọi người, họ thường sử dụng các thông
số chuẩn, các trang thiết bị máy móc, nhà xưởng với kỹ thuật hoàn thiện sản phẩm nhanh, đối với kiểu sản xuất này thì chất lượng cũng như mẫu mã không sánh được so với hàng thời trang cao cấp tuy nhiên bù lại thì thời trang sản xuất công nghiệp thường có chi phí sản xuất thấp
Đối với mặt hàng đề cập trong kế hoạch đàm phán này là mặt hàng thời trang sản xuất công nghiệp
6 Diễn biến xuất khẩu hàng may mặc trên thế giới
Do chịu ảnh hưởng của dịch bệnh covid-19 cũng như các đợt giãn cách kéo dài, thêm vào đó là chính sách thắt chặt chi tiêu cho nên tình hình xuất khẩu hàng may mặc
5
Trang 8không mấy được khả quan, cụ thể xuất khẩu toàn cầu cả năm 2020 đạt 448 tỷ USD, giảm 9% so với cùng kỳ, nhiều hơn mức -3,59% yoy của GDP thế giới
Hình 1 Tổng kim ngạch và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc trên thế giới
Trung Quốc và EU luôn là Top 2 xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất thế giới (năm
2020 đạt lần lượt 141,6 tỷ USD và 125,3 tỷ USD, tổng chiếm 60% giá trị xuất khẩu may mặc trên thế giới) Việt Nam lần đầu tiên vượt nhẹ Bangladesh với 28,6 tỷ USD xuất khẩu may mặc, xếp thứ 3 thế giới trong năm 2020
Hình 2 Top 10 nước xuất khẩu hàng may mặc trên thế giới.
(Nguồn: WTO, VCBS tổng hợp)
Trang 97 Diễn biến xuất khẩu hàng may mặc ở Việt Nam.
Hàng may mặc của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang Mỹ (chiếm đến 45%-50% giá trị xuất khẩu hàng may mặc) Năm 2020, giá trị xuất khẩu sang Mỹ đạt 14 tỷ USD, trong khi hết 7T.2021, con số này là 7,6 tỷ USD Thị trường xuất khẩu may mặc có xu hướng phân hóa đa dạng hơn, trong đó tỷ trọng xuất khẩu xuất khẩu sang
Eu, Trung Quốc, Úc,… tăng nhẹ
Hình 3 Tỷ trọng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam (Nguồn: Tổng cục Hải quan, WTO, VCBS tổng hợp)
8 Diễn biến nhập khẩu hàng may mặc ở Mỹ
Ngoài việc thị trường Mỹ chiếm đến 45%-50% giá trị xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam thì thị trường Việt Nam cũng luôn đứng Top 02 giá trị nhập khẩu hàng dệt may vào Mỹ (2016-1H.2020), chiếm 15%-19% thị phần nhập khẩu hàng may mặc vào Mỹ, sau Trung Quốc
Hình 3 Giá trị và thị phần nhập khẩu hàng dệt may vào Mỹ từ 2015-1H.2021
(Nguồn: US OTC, VCBS tổng hợp)
7
Trang 10III Khái quát sơ lược về tình thế đàm phán
1 Những thuận lợi, khó khăn khi đàm phán xuất khẩu sang thị trường Mỹ
1.1 Thuận lợi.
Theo như số liệu đưa ra ở trên thì Việt Nam là quốc gia có giá trị nhập khẩu hàng may mặc lớn thứ hai vào Mỹ, đồng thời là đối tác lớn thứ mười của quốc gia này, cho nên có thể nói Việt Nam đã có một vị trí quan trọng trong mối quan hệ thương mại song phương giữa hai nước Đây là một lợi thế dành cho Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ
Thuận lợi tiếp theo là nhờ vào Hiệp định Thương mại song phương Việt – Mỹ mà cả hai bên sẽ cùng tuân thủ các quy tắc và tiêu chuẩn thương mại quốc tế, điều này giúp cho mối quan hệ thương mại đều cùng có lợi và bình đẳng, thuận lợi cho cuộc đàm phán xuất khẩu giữa Việt Nam và Mỹ
Về phía Công Ty Cổ Phần May Đồng Nai – Donagamex, là thành viên của Tập Đoàn Dệt - May Việt Nam (VINATEX), vốn là một trong các tập đoàn thuộc lĩnh vực ngành dệt may hàng đầu Việt Nam, vì thế Donagamex là công ty có thương hiệu và danh tiếng cũng như là có chỗ đứng vững chắc ở thị trường nội địa Thêm vào đó, trong quá trình hoạt động và phát triển, công ty đã được cấp các chứng nhận chất lượng cao về chất lượng sản phẩm, đồng thời nhận vô số giải thưởng và huy chương
do nhà nước và các tổ chức lớn khác trao tặng Điều này góp phần khẳng định vị thế của công ty không những tại thị trường trong nước mà cả với các đối tác nước ngoài, đặc biệt là Mỹ khi các sản phẩm của công ty đã nhiều lần xuất khẩu sang quốc gia này trước đó Vì vậy đây là một thuận lợi cho cuộc đàm phán lần này
1.2 Khó khăn.
Mặc dù là thị thị trường lớn thứ hai nhập khẩu hàng may mặc vào Mỹ nhưng vẫn đứng sau một cường quốc khác là Trung Quốc, sự cạnh tranh gay gắt giữa Việt Nam
và Trung Quốc là điều không thể tránh khỏi Cho nên hợp đồng có thể không được ký kết thuận lợi, trường hợp thương vụ rơi vào tay nước khác vẫn có thể xảy ra
Rào cản về ngoại ngữ, văn hóa, pháp luật là rất lớn do văn hóa giữa hai nước khác nhau, pháp luật giữa hai bên cũng khác nhau, ngôn ngữ mặc dù nghe và hiểu được