PHAÙP CHEÁ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA QUAN HEÄ PHAÙP LUAÄT Noäi dung I Khaùi nieäm quan heä phaùp luaät II Thaønh phaàn cuûa quan heä phaùp luaät III Các điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chất dứt quan hệ p.
Trang 1QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Trang 2Nội dung
I- Khái niệm quan hệ pháp luật
II- Thành phần của quan hệ pháp luậtIII- Các điều kiện làm phát sinh, thay
đổi, chất dứt quan hệ pháp luật
Trang 3I- Khái niệm quan hệ pháp luật
1. Định nghĩa quan hệ pháp luật
2. Đặc điểm của quan hệ pháp
luật
3. Phân loại quan hệ pháp luật
Trang 4Cho các quan hệ xã hội sau:
1, Công dân A (nam giới, 20 tuổi) và công dân B (nữ giới, 18 tuổi), còn độc thân, thương yêunhau, cùng nhau tới nhà thờ tổ chức lễ cưới
2, Chị X (45 tuổi) làm nội trợ, ra chợ mua raumuống
3, P là kỹ sư xây dựng, 30 tuổi, tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân.
Hãy xác định: Đâu là quan hệ pháp luật? Điểm khác biệt giữa quan hệ pháp luật với các quan hệ xã hội khác?
Trang 51- Định nghĩa quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh
làm cho các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Trang 62.Đặc điểm của quan hệ pháp luật
Mang tính giai cấp sâu sắc
Quan
hệ
pháp
luật Nội dung của QHPL được
cấu thành bởi quyền & NVụ Plýđược đảm bảo thực hiện
bởi nhà nước
Là loại quan hệ xã hội
cĩ ý chí
Trang 73- Phân loại quan hệ pháp luật
❖ Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia
Trang 8Phân loại quan hệ pháp luật (tiếp)
❖ Căn cứ vào đặc trưng của sự tác động
Trang 9Phân loại quan hệ pháp luật
❖ Căn cứ vào tính chất, nghĩa vụ pháp lý
QHPL tích cực QHPL thụ động
Chủ thể thực hiệnnghĩa vụ bằng không hành động
Chủ thể thực hiện
nghĩa vụ bằng
hành vi tích cực
Trang 10II- Thành phần của quan hệ pháp luật
❖ 1- Chủ thể của quan hệ pháp luật
❖ 2- Nội dung của quan hệ pháp luật
❖ 3- Khách thể của quan hệ pháp luật
Trang 111- Chuû theå cuûa QHPL
Trang 12* Lưu ý:
Điều 84 Bộ luật dân sự 2005 quy định:
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi
có đủ các điều kiện sau đây:
1 Được thành lập hợp pháp;
2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác
và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
4 Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp
luật một cách độc lập
Trang 13* Năng lực chủ thể của QHPL:
+ Năng lực pháp luật: là khả năng chủ thể có
các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định theoquy định của pháp luật
Ví dụ:
Điều 39 Bộ luật dân sự quy định:
“Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy địnhcủa pháp luật về hôn nhân và gia đình có quyền
tự do kết hôn.”
Trang 14+ Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình tham gia QHPL và thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp
lý theo quy định của pháp luật.
Ví dụ:
Điều 9 Luật HN-GĐ 2000 quy định:
“Điều kiện để đăng ký kết hôn:
1 Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;”
Trang 15* So sánh NLPL và NLHV
Yếu tố Giống
nhau Khác nhau
Năng lực
pháp luật
-Là khảnăng củachủ thểTheo quyđịnh củapháp luật
NLPL: khả năng có quyền, nghĩa vụ
Năng lực
hành vi
NLHV: khả năngbằng hành vi củamình thực hiệnquyền và nghĩa vụ
Trang 16Thời điểm xuất hiện, chấm dứt các yếu tố thuộc năng lực chủ thể của cá nhân
Yếu tố
Thời điểm
Năng lực pháp luật Năng lực hành vi
Xuất hiện Thông thường
là từ lúc đượcsinh ra
-Độ tuổi
-Khả năngnhận thức
Chấm dứt Khi cá nhân đĩ
chết
Khi cá nhân chếthoặc theo quy
định của phápluật
Trang 17Thời điểm xuất hiện, chấm dứt các yếu tố thuộc năng lực chủ thể của tổ chức
Yếu tốThời điểm
Năng lực pháp luật Năng lực hành vi
Xuất hiện - Xuất hiện đồng thời khi tổ
chức được thành lập hợp pháp;
- Phạm vi: theo quy định của PLChấm dứt Khi tổ chức chấm dứt sự tồn tại:
(giải thể, phá sản v.v )
Trang 182- Nội dung của QHPL
❖ Quyền chủ thể
- Khả năng thực hiện hành vi nhất định do quy phạm pháp luật tương ứng quy định.
- Khả năng yêu cầu chủ thể khác tôn trọng quyền, nghĩa vụ; chấm dứt hành vi cản trở quyền, nghĩa vụ.
- Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp, bảo vệ quyền, lợi ích
Trang 19Nội dung của QHPL (tiếp)
❖ Nghĩa vụ chủ thể
- Phải thực hiện một số yêu cầu nhất định
do QPPL xác định nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ thể khác.
- Kiềm chế không thực hiện hành vi bị cấm
- Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự không đúng quy định của pháp luật
Trang 203- Khách thể của QHPL
Chủ thể hướng tới
khi tham gia
Lợi ích chính trị xã hội
Trang 21III- Các yếu tố làm phát sinh, thay đổi,
chất dứt quan hệ pháp luật
Xem xét các tình huống sau:
Tình huống 1: Năm 1990, trường hợp nhiễm HIVđầu tiên được phát hiện Việt Nam Năm 1995,anh C (quê ở tỉnh A) thấy sức khỏe có dấu hiệugiảm sút bèn đi làm một số xét nghiệm và nhậnđược kết luận đã bị nhiễm HIV Quá đau xót vàhận đời, C thực hiện hành vi cố ý lây truyền HIVcho người khác
Theo anh (chị), giữa C và nhà nước có phát sinhquan hệ pháp luật hình sự hay không? Tại sao?
Trang 22Tình huống 2
2, Năm 1993, anh K và chị H tổ chức lễ cưới nhưng do công việc bận rộn, đi làm xa quê nên không đăng ký kết hôn Tháng 01/2004, chị H về quê, rủ anh K về cùng để đăng ký thì K nói bận không về được, và thấy rằng không cần thiết phải đăng ký vì đã có 2 mặt con với nhau H không yên tâm nên đã nhờ một người quen tới UBND xã, tự nhận là K để ký vào giấy đăng ký kết hôn cho mình Sau đó H về kể lại với K, K rất tức giận, giữa hai người phát sinh mâu thuẫn Thời gian sau, họ gửi đơn
ra tòa xin ly hôn.
Theo anh (chị), giữa K và H có phát sinh quan hệ vợ chồng hay không? Tại sao?
Trang 23Tình huống 3
Ông M là giám đốc Công ty TNHH An Khang.Ông M có người hàng xóm là N, bị bệnh tâm thầndạng nhẹ nhưng tính tình hiền lành Thấy gia đìnhanh N khó khăn, M đã ký một hợp đồng lao độngtuyển dụng N làm nhân viên tạp vụ Một hôm làmviệc, do sơ suất, N đã làm vỡ màn hình máy tínhtrong phòng hành chính của công ty
Theo anh (chị), giữa N và Công ty TNHH AnKhang có phát sinh quan hệ pháp luật lao động,quan hệ pháp luật về bồi thường thiệt hại haykhông? Tại sao?
Trang 24III- Các yếu tố làm phát sinh, thay đổi,
chất dứt quan hệ pháp luật
1- Quy phạm pháp luật
2- Năng lực chủ thể
3- Sự kiện pháp lý:
- Khái niệm sự kiện pháp lý
- Phân loại sự kiện pháp lý
Trang 25Khái niệm sự kiện pháp lý
❖ Sự kiện pháp lý là:
Trang 26Phân loại sự kiện pháp lý
- Tiêu chí ý chí:
Trang 27+ Sự biến pháp lý:
Sự biến là các sự kiện xảy ra không phụthuộc vào ý chí của con người nhưng cũng làmphát sinh, thay đổi, chấm dứt một QHPL
Trang 28+ Hành vi pháp lý:
Hành vi pháp lý (hành động hoặckhông hành động) là những sự kiện xảy rathông qua ý chí của con người
Trang 302 Chị Trần Thị L là sinh viên trường Đại học K Ngày 20.10.2006, chị L đã có hành vi vi phạm trật
tự an toàn giao thông đường bộ (điều khiển xe môtô không đội mũ bảo hiểm) Hành vi vi phạm của L đã bị chiến sĩ cảnh sát giao thông K lập biên bản và đội trưởng đội cảnh sát giao thông Q
ra quyết định xử phạt về hành vi vi phạm trên với mức phạt 50.000đ Hỏi quan hệ pháp luật nào đã phát sinh ở đây? Xác định các yếu tố cấu thành của QHPL đó? Sự kiện pháp lý nào đã làm nảy sinh QHPL đó?
Trang 31Các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?
1 Nội dung của quan hệ pháp luật đồng nhất với năng
lực pháp luật vì nó bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý.
2 Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí cá nhân.
3 Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia
vào quan hệ pháp luật.
4 Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát
triển của mỗi người và do cá nhân tự quy định.
5 Người say rượu là người hạn chế năng lực hành vi
dân sự.
6 Tổ chức là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
7 Người từ đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan
hệ pháp luật.