1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 3 pháp luật đại cương

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Đại Cương
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 2 Quan hệ pháp luật ,ll Nguồn gốc hình thành Pháp luật Bản chất của Pháp luật Đặc trưng của pháp luật Chức năng của pháp luật Kiểu và hình thức pháp luật Nguồn pháp luật NỘI DUNG CHÍNH I Nguồn gốc.

Trang 1

,ll

Trang 2

I. Nguồn gốc hình thành Pháp luật

II. Bản chất của Pháp luật

III. Đặc trưng của pháp luật

IV. Chức năng của pháp luật

V. Kiểu và hình thức pháp luật

VI. Nguồn pháp luật

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 4

1 Quan điểm phi Mác - xít

- Được ghi nhận trong

giáo lý tôn giáo.

Trang 5

1 Quan điểm phi Mác – xít

- Đại biểu Montesquier:

“Tinh thần pháp luật”

- Trong tự nhiên đã có sẵn

những quy luật, luật lệ,

đạo lý và công lý Con

người tốt nhất là phải

soạn thảo luật lệ dựa trên

cơ sở những luân lý, đạo

lý của tự nhiên

Thuyết pháp luật tự nhiên

Trang 6

1 Quan điểm phi Mác -

đời, đòi hỏi phải thực hiện và là chuẩn mực

để đánh giá hành vi của con người.

- Một xã hội duy trì nền tảng đạo đức ổn định

sẽ là một xã hội nhân văn, thân ái cũng là ý nguyện của mọi thời đại.

•Pháp luật là đạo

đức

Khổng Tử

Trang 7

1 Quan điểm phi Mác -

xít

Pháp luật là lẽ phải thông

thường

Tuyên ngôn nhân quyền và

dân quyền của Pháp 1789

- Lẽ phải là những gì hợp lý, hợp quy luật phù hợp ý chí

số đông và được số đông chấp nhận

- Pháp luật là lẽ phải sẽ đại diện cho công lý, công bằng

- Thực hiện pháp luật là duy trì lẽ phải, không cần tuyên truyền nhiều ai cũng hiểu và thực hiện pháp luật.

Trang 8

1 Quan điểm phi Mác - xít

Con người thỏa thuận từ bỏ một số quyền của trạng thái

tự nhiên, nhập vào quyền chung để quản lý xã hội, đảm bảo an toàn cho mọi người

Việc làm này thông qua hình thức ký một khế ước (hợp đồng) trong đó các thành viên của xã hội thống nhất các nguyên tắc cùng chung sống.

Học thuyết pháp luật qua Khế ước xã hội

Trang 9

HẠN CHẾ CỦA CÁC QUAN ĐIỂM PHI MÁC XÍT

Mang màu sắc duy tâm

Thiếu cơ sở khoa học

Có học thuyết phản tiến bộ

Trang 10

2 Quan điểm Mác – Lênin

* Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng lịch sử cơ bản nhất của đời sống chính trị xã hội, là hai người bạn đồng hành có số phận lịch sử như nhau

* Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước cũng chính là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật

Trang 11

Trong xã hội công xã nguyên thủy pháp luật chưa được hình thành mà chỉ có những quy tắc tập quán điều chỉnh các mối quan hệ giữa con người với nhau.

đời

Tư hữu xuất hiện Mâu thuẫn và đấu tranh GC gay gắt

Trang 12

2 Quan điểm Mác - Lênin

Quản lí xã hội cộng sản nguyên thủy

- Trong XHCSNT có những QPXH (phong tục tập quán, đạo đức, tín điều tôn giáo) để hướng dẫn cách xử sự của con người và điều chỉnh các quan hệ xã hội.

- Những QPXH này được hình thành tự phát, truyền từ đời này qua đời khác và được bảo đảm thực hiện bằng thói quen, dư luận xã hội.

Pháp luật ra đời là một điều tất yếu

Khi Nhà nước ra đời, các QPXH không còn khả năng điều chỉnh các quan hệ xã hội mới phát sinh, buộc nhà nước phải ban hành thêm các quy phạm mới, chỉ mang ý chí của giai cấp cầm quyền – pháp luật

Trang 13

2 Quan điểm Mác - Lênin

Con đường hình thành pháp luật.

Tập quán pháp

Tiền lệ pháp

Văn bản quy phạm pháp luật

Trang 14

*

Cách thức hình thành pháp luật

- Nhà nước chọn lọc các quy tắc xử sự trong xã hội phù

hợp với ý chí của mình nâng lên thành pháp luật.

- Nhà nước thừa nhận các quyết định, các lập luận, các

nguyên tắc, giải thích pháp luật được đưa ra trong quyết định áp dụng pháp luật (của Tòa án hoặc CQHC) nâng lên thành luật.

- Nhà nước đặt ra các quy tắc xử sự mới để điều chỉnh

QHXH mới phát sinh hoặc để thay thế các quy tắc xử sự

cũ khi không còn phù hợp.

Trang 15

ĐỊNH NGHĨA PHÁP LUẬT

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự

có tính bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trên cơ sở ghi nhận các nhu cầu về lợi ích của toàn

xã hội, được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội với mục đích trật

tự, ổn định và phát triển bền vững của

xã hội đó.

Trang 16

Tùy mỗi kiểu nhà nước,

theo giai đoạn khác nhau,

Trang 17

Tính dân tộc: Hệ thống pháp luật có ảnh hưởng của yếu

tố lịch sử, văn hóa xã hội, truyền thống

Tính mở: Hội nhập quốc tế và sự xích lại gần nhau của các nền văn hóa trong đó có văn hóa pháp luật

Tính nhân loại: Ghi nhận những giá trị chung do con người sáng tạo, tìm ra và khẳng định nó là thuộc tính phổ biến, thước đo sự phát triển, tiến bộ của quốc gia

Trang 18

III – ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT

Ý nghĩa:

- Là những dấu hiệu cơ bản, đặc trưng riêng của PL.

- Là những tiêu chí phân biệt PL với những hiện tượng

xã hội, QPXH khác.

Trang 19

III – ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT

Trang 21

3.2 Tính quy phạm phổ biến

Pháp luật được xây dựng cho số đông các loại chủ thể gắn với những điều kiện cụ thể Bằng những mệnh lệnh: cho phép, ngăn cấm hoặc bắt buộc, pháp luật tác động đến ý thức của chủ thể, đòi hỏi chủ thể xác lập hoặc không được xác lập những hành vi nhất định.

Bất cứ chủ thể nào rơi vào hoàn cảnh đã được pháp luật xác định đều phải xử sự theo yêu cầu của pháp luật.

Pháp luật là khuôn mẫu, thước đo, chuẩn mực pháp lý xử

sự của mọi người trong xã hội Là giới hạn để xác định xử

sự hợp pháp hay bất hợp pháp

Trang 22

Luật GTĐB: Người tham gia giao thông phải đi bên phải

theo chiều đi của mình

Trang 23

3.3 Tính có hệ thống

Pháp luật là hệ thống quy phạm có mối liên hệ hữu

cơ với nhau Mặc dù tồn tại trong nhiều loại văn bản khác nhau nhưng các quy phạm pháp luật tạo nên

chỉnh thể có sự tương tác hữu cơ với nhau để phát huy hiệu lực của mỗi văn bản.

Trang 24

3.4 Tính xác định về hình thức

Thể hiện trong những hình thức nhất định (tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật)

Quy định trình tự thủ tục ban hành và hiệu lực thi hành chặt chẽ

Xác định chính xác phạm vi điều chỉnh

Trang 25

IV CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT

Trang 29

2.4 Chức năng bảo vệ

chính là bảo đảm trật tự hệ thống các quan hệ xã hội.

- Pháp luật hình thành môi trường an toàn cho các QHXH vận động, phát triển và phát huy hiệu lực của mình một cách hữu ích;

- Pháp luật đấu tranh, phòng chống các hành vi phá vỡ trật

tự pháp luật và trật tự xã hội;

- Pháp luật đòi hỏi chủ thể thực thi quyền, nghĩa vụ pháp lý một cách chủ động, tích cực và hiệu quả trên thực tế.

Trang 30

kiện tồn tại và phát triển

của pháp luật trong một

hình thái kinh tế - xã hội

Trang 31

2 Hình thức pháp luật

Hình thức bên trong của pháp luật

-Là sự liên kết, sắp xếp của các bộ phận, các yếu tố cấu tạo nên hệ thống pháp luật.

-Hình thức bên trong xác định vị trí, vai trò của các yếu tố hay các bộ phận của pháp luật gồm các chính sách pháp luật, nguyên tắc pháp lý, các quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật.

Trang 32

Hình thức bên ngoài của pháp luật

Là phương thức tồn tại và cách thức biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật, chứa đựng các QPPL.

Trang 34

Tiền lệ pháp

- Nhà nước thừa nhận quyết định (cách giải quyết) về vụ việc

cụ thể nào đó của các CQNN thành pháp luật;

- Coi là khuôn mẫu để giải quyết những vụ việc tương tự;

- Hình thành nhanh, thủ tục đơn giản, tiện áp dụng;

- Tính khái quát không cao, phụ thuộc, bó hẹp vào các tình tiết của vụ việc trước được coi là tiền lệ.

Trang 35

Văn bản QPPL

- Do CQNN có thẩm quyền ban hành, theo trình tự, thủ tục

nhất định;

- Có chứa quy phạm pháp luật (Quy tắc xử sự chung);

- Hình thức, nội dung chặt chẽ đảm bảo tính logic, hợp pháp, thống nhất và khả thi cao;

- Dễ hiểu, dễ áp dụng, khá thống nhất trong thực tế đối với các loại chủ thể khác nhau;

- Quá trình hình thành, sửa đổi, hủy bỏ nhanh hơn tập quán pháp nên dễ đáp ứng kịp thời nhu cầu điều chỉnh các QHXH.

Trang 36

VI NGUỒN PHÁP LUẬT

1 Khái niệm

Nguồn là tất cả các căn cứ được sử dụng làm cơ sở để xây dựng, giải thích, thực hiện và áp dụng pháp luật.

Trang 37

2 Các loại nguồn pháp luật

-Tập quán pháp;

-Tiền lệ pháp;

-Văn bản QPPL;

-Văn kiện của các tổ chức phi nhà nước

- Các tư tưởng, học thuyết pháp lý;

- Pháp luật quốc tế;

- Pháp luật nước ngoải;

- Nguyên tắc pháp luật, chính sách pháp luật;

- Các hợp đồng, giao kèo;

- Các quan điểm luật học của các chuyên gia

Trang 38

Khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1. Pháp luật là công cụ hữu hiệu giúp Nhà nước và các tổ

chức xã hội khác tham gia quản lý xã hội một cách có hiệu quả.

2. Tính quyền lực Nhà nước là đặc trưng cơ bản của Pháp

luật, giúp phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội thông thường.

3. Pháp luật luôn được thể hiện trong những hình thức

nhất định và được ban hành theo một trình tự, thủ tục rất chặt chẽ.

4. Pháp luật chỉ thể hiện hai bản chất duy nhất là tính giai

cấp và tính xã hội.

Trang 39

5 Pháp luật là một hiện tượng lịch sử, ra đời, tồn tại và

phát triển trước khái niệm Nhà nước.

6 Pháp luật được hình thành thông qua ba con đường: tập quán pháp, tiền lệ pháp và VBQPPL.

7 Pháp luật tồn tại độc lập với ý chí của con người, chỉ

điều chỉnh một vài nhóm QHXH thiết yếu trong cuộc sống.

8 Pháp luật có tính hệ thống bởi lẽ nó là sự hợp thành của nhiều VBQPPL và của nhiều ngành luật khác nhau.

9 Kiểu Nhà nước nào sẽ quyết định kiểu Pháp luật đó tương ứng với nó.

10 Pháp luật chỉ được ban hành thông qua loại nguồn duy nhất là VBQPPL.

Trang 40

PHÁP LUẬT

Con đường hình thành pháp luật?

(3)

Nguồn pháp luật? (3)

(4)

Chức năng của pháp luật? (4)

Ngày đăng: 01/12/2022, 20:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

V. Kiểu và hình thức pháp luật - bài 3 pháp luật đại cương
i ểu và hình thức pháp luật (Trang 2)
I. Nguồn gốc hình thành Pháp luật - bài 3 pháp luật đại cương
gu ồn gốc hình thành Pháp luật (Trang 2)
I - Nguồn gốc hình thành pháp luật - bài 3 pháp luật đại cương
gu ồn gốc hình thành pháp luật (Trang 3)
Việc làm này thơng qua hình thức ký một khế ước (hợp đồng) trong đó các thành viên của xã hội thống nhất các  nguyên tắc cùng chung sống. - bài 3 pháp luật đại cương
i ệc làm này thơng qua hình thức ký một khế ước (hợp đồng) trong đó các thành viên của xã hội thống nhất các nguyên tắc cùng chung sống (Trang 8)
2. Quan điểm Mác - Lênin - bài 3 pháp luật đại cương
2. Quan điểm Mác - Lênin (Trang 12)
- Những QPXH này được hình thành tự phát, truyền từ đời này  qua  đời  khác  và  được  bảo  đảm  thực  hiện  bằng  thói  quen, dư luận xã hội. - bài 3 pháp luật đại cương
h ững QPXH này được hình thành tự phát, truyền từ đời này qua đời khác và được bảo đảm thực hiện bằng thói quen, dư luận xã hội (Trang 12)
Con đường hình thành pháp luật. - bài 3 pháp luật đại cương
on đường hình thành pháp luật (Trang 13)
Pháp luật được hình thành bởi con đường Nhà nước cho nên nó ln thể hiện ý chí của Nhà nước.cho nên nó ln thể hiện ý chí của Nhà nước. - bài 3 pháp luật đại cương
h áp luật được hình thành bởi con đường Nhà nước cho nên nó ln thể hiện ý chí của Nhà nước.cho nên nó ln thể hiện ý chí của Nhà nước (Trang 20)
3.1. Tính quyền lực Nhà nước - bài 3 pháp luật đại cương
3.1. Tính quyền lực Nhà nước (Trang 20)
Thể hiện trong những hình thức nhất định (tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp  luật) - bài 3 pháp luật đại cương
h ể hiện trong những hình thức nhất định (tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật) (Trang 24)
- Việc điều chỉnh đó được thực hiện thông qua hình thức ngăn cấm, bắt buộc, cho phép hoặc khuyến khích. - bài 3 pháp luật đại cương
i ệc điều chỉnh đó được thực hiện thông qua hình thức ngăn cấm, bắt buộc, cho phép hoặc khuyến khích (Trang 27)
- Pháp luật hình thành mơi trường an tồn cho các QHXH vận  động,  phát  triển  và  phát  huy  hiệu  lực  của  mình  một  cách hữu ích; - bài 3 pháp luật đại cương
h áp luật hình thành mơi trường an tồn cho các QHXH vận động, phát triển và phát huy hiệu lực của mình một cách hữu ích; (Trang 29)
V – KIỂU VÀ HÌNH THỨC PHÁP LUẬT 1. Kiểu pháp luật 1. Kiểu pháp luật - bài 3 pháp luật đại cương
1. Kiểu pháp luật 1. Kiểu pháp luật (Trang 30)
2. Hình thức pháp luật - bài 3 pháp luật đại cương
2. Hình thức pháp luật (Trang 31)
Hình thức bên ngoài của pháp luật - bài 3 pháp luật đại cương
Hình th ức bên ngoài của pháp luật (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN