1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 1 Pháp luật đại cương

65 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Đại Cương
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Số tín chỉ 02 tín chỉ Mục tiêu môn học Về kiến thức Trang bị kiến thức cơ bản về nguồn gốc của Nhà nước; Nhà nước CHXHCN Việt nam; nguồn ngốc c.

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Số tín chỉ: 02 tín chỉ

Mục tiêu môn học:

Về kiến thức: Trang bị kiến thức cơ bản về nguồn gốc của Nhà

nước; Nhà nước CHXHCN Việt nam; nguồn ngốc của pháp luật; một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam; quy phạm pháp luât; quan hệ pháp luật; thực hiện pháp luật và trách nhiệm pháp lý

Về kỹ năng:

+ Nhận biết được các quy phạm pháp luật;

+ Xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật;

+ Phân tích cấu thành của quan hệ pháp luật;

+ Nhận biết hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý tương ứng.

Trang 2

YÊU CẦU MÔN HỌC

1 Về thái độ học tập

 Đi học đúng giờ và đầy đủ;

 Nghiên cứu nội dung bài học trước khi đến lớp;

 Tập trung nghe giảng, ghi chép bài đầy đủ;

 Tích cực tương tác, trả lời câu hỏi của Giảng viên

2 Về hình thức đánh giá

 Điểm chuyên cần: 10%

 Điểm kiểm tra định kỳ: 30%

 Thi kết thúc học phần: 60%

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Giáo trình Pháp luật đại cương

 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung bài học:

Trang 4

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC

BÀI 2: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BÀI 3: NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA PHÁP

LUẬT

BÀI 4: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM BÀI 5: QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BÀI 6: QUAN HỆ PHÁP LUẬT

BÀI 7: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ BÀI 8: LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM

NHŨNG

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 5

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC

BÀI 2: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BÀI 3: NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA PHÁP LUẬT

BÀI 4: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

BÀI 5: QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BÀI 6: QUAN HỆ PHÁP LUẬT

BÀI 7: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

BÀI 8: LUẬT HIẾN PHÁP, LUẬT HÀNH CHÍNH, LUẬT LAO ĐỘNG

BÀI 9: LUẬT DÂN SỰ, LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ LUẬT TTDS

BÀI 10: LUẬT DOANH NGHIỆP, LUẬT HÌNH SỰ VÀ LUẬT TTHS

BÀI 11: LUẬT TÀI CHÍNH, LUẬT NGÂN HÀNG, LUẬT

HN&GĐ

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 6

BÀI 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC

 

GV Bùi Thị Hằng Mong

Trang 8

1 NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC

Chủ nghĩa Mác - xít

Thuyết NN siêu nhiên Thuyết NN tự nhiên

Thuyết “khế ước xã hội”

Thuyết thần quyền Thuyết gia trưởng

Thuyết sinh học

Trang 9

THUYẾT THẦN QUYỀN

+ Sự ra đời: Ra đời sớm nhất trong

lịch sử, khi nhận thức của con người còn thấp kém, phụ thuộc và hoảng sợ trước những hiện tượng tự nhiên

+ Nội dung: Nhà nước là sản phẩm

sáng tạo của Thượng đế và người đứng đầu nhà nước do Thượng đế sai khiến xuống để trị vì thiên hạ

Trang 10

THUYẾT GIA TRƯỞNG

+ Sự ra đời: Ra đời trong thời kỳ

chiếm hữu nô lệ và phát triển trong thời kỳ phong kiến.

+ Nội dung: Nhà nước xuất hiện

chính là kết quả sự phát triển của gia đình và quyền gia trưởng.

Trang 11

THUYẾT GIA TRƯỞNG

NHÀ NƯỚC

Kết quả phát triển của gia đình

& quyền gia trưởng

Nhà nước = gia tộc mở rộng

Quyền lực nhà nước = quyền gia trưởng

mở rộng

Tổ chức và cơ chế thực hiện quyền lực =

Tổ chức của gia đình và quyền lực của

người gia trưởng

Trang 12

THUYẾT NHÀ NƯỚC TỰ

NHIÊN:

+ Sự ra đời: Ra đời từ thời cổ đại với các đại biểu

là Socrates, Platon và phát triển đến tận ngày nay

+ Nội dung: Luận thuyết ra đời từ quan điểm triết

học tính người của mỗi con người tìm đến nhau để nương tựa, mỗi người đều mang cái tốt đến cho người khác hợp thành xã hội có nhà nước

Trang 13

-Thuyết tâm lý: Nhà nước xuất hiện do nhu cầu về

tâm lý của con người nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ Nhà nước là tổ chức của các siêu nhân có sức mạnh lãnh đạo xã hội

- Thuyết nhà nước siêu nhiên: Nhà nước là sự du

nhập và thử nghiệm của các nền văn minh ngoài Trái Đất

Trang 14

THUYẾT SINH HỌC

+ Nội dung: Xã hội loài người theo nguyên lý

chung của sinh học, đó là quy luật chọn lọc tự nhiên, đấu tranh sinh tồn giữa kẻ mạnh, người yếu Song con người có “bản chất người” do vậy họ tác động lẫn nhau, phụ thuộc nhau liên kết nhau thành một thiết chế đó là nhà nước

+ Một số nhà tư tưởng cực đoan đã phát triển học thuyết này thành học thuyết về nguồn gốc nhà nước do bạo lực

Trang 15

THUYẾT KHẾ ƯỚC XÃ HỘI

+ Sự ra đời: Ra đời trước và sau các cuộc cách

mạng tư sản châu Âu

+ Nội dung: Nhà nước ra đời trên cơ sở một hợp

đồng hay thoả thuận xã hội tự nguyện giữa mọi người trong trạng thái tự nhiên nhằm bảo tồn cuộc sống, tự do và tài sản của họ, do vậy quyền lực nhà nước là xuất phát từ nhân dân, do nhân dân uỷ quyền cho nhà nước

Trang 16

Đánh giá: Các học thuyết trên đây tuy có những đóng góp nhất định về khoa học, song

có nhiều hạn chế Các học thuyết đều gặp nhau

ở điểm chung là xem xét nhà nước trong sự cô lập với những điều kiện chi phối nó , đặc biệt là không gắn nó với điều kiện vật chất đã sản sinh

ra nó.

Trang 17

1.2 QUAN ĐIỂM CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC

Được thể hiện rõ nét trong tác phẩm “Nguồn gốc của

gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước”.

Mác &Ph Ăngghen

Trang 18

 - Nhà nước không phải là một hiện tượng siêu nhiên cũng không phải là một hiện tượng tự nhiên … không phải vĩnh cửu, bất

biến, mà Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong

 - Nhà nước nảy sinh từ trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp, nhằm điều hòa mâu thuẫn giai cấp và thiết lập trật tự xã

hội Nó luôn tồn tại, vận động và phát triển trong

xã hội có giai cấp, và tiêu vong khi điều kiện khách quan cho sự tồn tại này không còn nữa.

Trang 19

a. Chế độ Cộng sản nguyên thuỷ, tổ

chức thị tộc bộ lạc và quyền lực xã hội:

 Cơ sở kinh tế

 Cơ sở xã hội

 Quyền lực xã hội

 Tổ chức quản lý

Trang 21

Tù trưởng

Thủ lĩnh quân sự THỊ TỘC

BỘ LẠC

Bào tộc Bào tộc

XÃ HỘI CỘNG SẢN NGUYÊN THỦY

Trang 22

Đây là chế độ xã hội hoàn toàn bình đẳng và

tự do, phù hợp với trình độ phát triển về kinh

tế - xã hội và con người trong buổi bình minh

của lịch sử loài người.

Trang 23

B SỰ TAN RÃ CỦA TỔ CHỨC THỊ TỘC, BỘ LẠC

VÀ SỰ XUẤT HIỆN NHÀ NƯỚC

 Con người phát triển về trí lực và thể lực, tích lũy kinh nghiệm

 Công cụ lao động cải tiến, xuất hiện công cụ lao động bằng kim loại

Trang 24

thương nghiệp xuất hiện

- SX chuyên môn hóa

- Tư hữu

- Phân hóa giàu – nghèo

- Giai cấp

- Mâu thuẫn lợi ích

 Hệ quả:

Trang 25

TỪ NGUYÊN NHÂN VỀ KINH TẾ DẪN TỚI

NGUYÊN NHÂN VỀ XÃ HỘI:

- Hôn nhân ngoại tộc xuất hiện cùng với sự xuất

hiện gia đình cá thể đã trở thành lực lượng đe dọa sự

tồn tại của thị tộc

- Chế độ tư hữu được củng cố và phát triển, sự

chênh lệch giàu nghèo, sự mâu thuẫn giai cấp đã phá

vỡ chế độ sở hữu chung và bình đẳng của xã hội

công xã nguyên thủy

Trang 26

Mâu thuẫn lợi ích

 Đấu tranh giai cấp

 Giai cấp thắng lợi trở thành giai cấp thống trị

 Nhà nước ra đời.

 Đại diện cho giai cấp thống trị

 Dập tắt xung đột giai cấp / giữ xung đột trong trật tự

Trang 27

xã hội theo định hướng của giai cấp thống trị

Trang 28

NHÀ NƯỚC RA ĐỜI DO BA NGUYÊN NHÂN :

- Sự phát triển của LLSX => Của cải làm ra nhiều => Không tiêu dùng hết, một số người chiếm làm của riêng

=> Xuất hiện sở hữu tư nhân => Xã hội phân hóa thành kẻ giàu người nghèo

- Hôn nhân ngoại tộc và xuất hiện gia đình riêng rẽ => Phá vỡ sự liên minh của các thị tộc, bộ lạc

- Kẻ giàu -> Giai cấp bóc lột, người nghèo -> Giai cấp bị bóc lột Mâu thuẫn giữa 2 giai cấp ngày càng gay gắt, không thể điều hòa được

Trang 30

BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC

TÍNH GIAI

CẤP TÍNH XÃ HỘI

Trang 31

Nhà nước là bộ máy đặc biệt do GCCQ tổ chức ra, quyền lực nhà nước thuộc về GCCQ và được sử dụng với mục đích trước hết là bảo vệ vị thế và lợi ích của GCCQ

GCCQ sử dụng nhà nước để duy trì sự thống trị của mình đối với xã hội, trên cả 3 mặt: kinh tế, chính trị và tư tưởng

a Tính giai

cấp

Trang 32

Thống trị về kinh tế: Nhà nước ghi nhận và bảo

vệ QHKT cơ bản trong đó giai cấp thống trị giữ địa vị kinh tế trong xã hội

Thống trị về chính trị: Quyền lực nhà nước là

quyền lực đặc biệt của quyền lực chính trị, có sức mạnh đảm bảo, cưỡng chế bằng nhiều công

cụ, phương tiện

Thống trị về tư tưởng: Thông qua 1 bộ máy

tuyên truyền làm cho hệ tư tưởng của giai cấp thống trị ngự trị trong xã hội

Trang 33

Nhà nước sẽ không tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích GC thống trị mà không tính đến lợi ích các

giai tầng khác trong xã hội

Nhà nước sẽ không tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích GC thống trị mà không tính đến lợi ích các

giai tầng khác trong xã hội

Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã

hội

Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã

hộiNhà nước phản ánh nhu cầu của xã hội

Nhà nước ghi nhận và bảo vệ các giá trị của

con người và quyền con người

Nhà nước ghi nhận và bảo vệ các giá trị của

con người và quyền con người

b) Tính xã hội

Trang 34

3 ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC

Nhà nước có các đặc trưng để nhằm phân biệt nhà nước với thị tộc bộ lạc và các tổ

chức khác trong xã hội Nhờ những đặc trưng này mà nhà nước trở thành một tổ chức đặc biệt, là trung tâm của hệ thống chính trị.

Trang 35

Có bộ máy hùng mạnh được tổ chức chặt chẽ và đc trao

những quyền năng đặc biệt

Có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo các đơn

Trang 36

CHỦ QUYỀN QUỐC GIA

- Thể hiện ở quyền tự quyết của nhà nước về tất cả các vấn đề thuộc chính sách đối nội và đối ngoại, là thuộc tính không tách rời nhà nước.

- Quyền lực nhà nước có hiệu lực trên toàn phạm vi lãnh thổ quốc gia.

- Làm xuất hiện quan hệ về quốc tịch, tức là quan hệ giữa nhà nước và công dân về quyền và nghĩa vụ.

Trang 37

- Khoảng 15 loại thuế

- Thuế nhập khẩu đóng góp tới 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước.

Ban hành PL và quản lý

XH bằng PL

Ban hành, thu thuế dưới

hình thức bắt buộc

Trang 38

Tiêu chí Thị tộc, bộ lạc Nhà nước

hữu

theo huyết thống Phân chia dân cư theo các đơn vị

hành chính-lãnh thổ

chia giai cấp Có sự phân chia giai cấp QUẢN LÝ XÃ

HỘI DỰA TRÊN Quyền lực xã hội Quyền lực nhà nước

Trang 39

4 CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

TRẬT TỰ

XÃ HỘI

KHOA HỌC,

CN

Trang 40

 Khái niệm: Những phương diện hoạt động cơ bản, quan trọng nhất của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ quản lý nhà nước trên các lĩnh vực đời sống xã hội

- Các chức năng của nhà nước

 Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động của

nhà nước diễn ra trong nội bộ đất nước

 Chức năng đối ngoại: là những hoạt động thể hiện

vai trò của nhà nước trong mối quan hệ với các nước và các dân tộc khác

Trang 41

CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

Đối

nội

• Thiết lập quan hệ ngoại giao

• Phòng thủ đất nước;

• Hội nhập kinh tế quốc tế,

• Thiết lập quan hệ ngoại giao

• Phòng thủ đất nước;

• Hội nhập kinh tế quốc tế,

Đối

ngoại

Trang 42

HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

Hình thức: (i) Xây dựng pháp luật; (ii) Tổ chức thực hiện pháp luật; (iii) Bảo vệ pháp luật

Phương pháp thực hiện: (ii) Giáo dục, thuyết phục; (ii) Cưỡng chế

Trang 43

CÁC HOẠT ĐỘNG SAU ĐÂY CỦA NHÀ NƯỚC THỂ HIỆN CHỨC NĂNG ĐỐI NỘI HAY ĐỐI

NGOẠI?

 Ban hành Luật doanh nghiệp và triển khai thực hiện Luật

doanh nghiệp

Tổ chức phong trào “Toàn dân phòng chống tội phạm”

Tổ chức hội nghị cấp cao các nước ASEAN tại Hà Nội

Tổ chức khám tuyển nghĩa vụ quân sự

Tổ chức thực hiện “Tháng an toàn giao thông”

 Tuyên bố chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo

Hoàng Sa và Trường Sa.

Trang 45

Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất và những điều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế-

xã hội.

5 Kiểu nhà nước

Khái niệm

5

Phân loại

Chủ nô Phong kiến

Tư sản

Xã hội chủ nghĩa

Trang 46

Các kiểu nhà nước trong lịch sử

Nhà nước

chủ nô

Nhà nước phong kiến Nhà nước tư sản Nhà nước XHCN

Trang 47

Là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử

Dựa trên chế độ chiếm hữu của chủ

nô đối với toàn bộ tư liệu sản xuất

Chủ nô là giai cấp thống trị, nô lệ

là giai cấp bị trị

Giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ

đối kháng nhau

a) Nhà nước chủ nô

Trang 48

Dựa trên chế độ chiếm hữu của địa chủ phong kiến đối với đất đai, tư liệu sản xuất

và một phần sức lao động của

nông dân

Địa chủ là giai cấp thống trị, nông dân là giai cấp bị trị

Giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân mâu thuẫn nhau

b) Nhà nước phong

kiến

Trang 49

Là kiểu nhà nước tiến bộ hơn

so với các kiểu nhà nước

trước đó Dựa chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và bóc lột thông qua giá trị thặng dư

Tư sản là giai cấp thống trị,

vô sản là giai cấp bị trị Giai cấp tư sản và giai cấp vô

sản mâu thuẫn nhau

c) Nhà nước tư

sản

Trang 50

d) Nhà nước xã hội chủ nghĩa

Trang 51

Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước

Khái niệm

6

Cấu Tạo

Hình thức chính thể Hình thức cấu trúc

6 Hình thức nhà nước

Chế độ chính trị

Trang 53

a) Hình thức chính thể

Trang 54

QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC HÌNH THÀNH QUYỀN CON ĐƯỜNG

vương…

Người đứng đầu nắm được quyền lực theo nguyên tắc thế tập.

CỘN

G

HÒA

Quyền lực cao nhất thuộc về một hoặc một số cơ

quan.

Các cơ quan này được thành lập bằng con đường bầu cử.

Trang 55

CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ CÓ HAI LOẠI

QUÂN CHỦ TUYỆT ĐỐI

Vua có quyền lực tối

Trang 56

CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ CÓ HAI LOẠI

Trang 57

CHÍNH THỂ CỘNG HOÀ:

Cộng hoà dân chủ và Cộng hoà quý tộc

- Cộng hoà quý tộc: quyền bầu cử để thành lập ra cơ quan đại diện nhà nước chỉ được dành cho tầng lớp quý tộc.

- Cộng hoà dân chủ: quyền bầu cử được quy định về mặt hình

thức pháp lý đối với toàn thể nhân dân

Trang 58

Cộng hòa đại nghị

Cộng hòa đại nghị

Cộng hòa tổng thống

Cộng hòa tổng thống

Cộng hòa lưỡng tính

Cộng hòa lưỡng tính

CỘNG HÒA

Trang 59

Cộng hòa đại nghị: CHLB Đức (từ 1949), Áo (từ

1955), Cộng hòa Séc (từ 1993), Đông Timor

(1999), Hungary (1990), Ấn Độ (1950), Ba Lan (1990), Bồ Đào Nha (1976), Singapore (1965), Thổ Nhĩ Kỳ (từ 1923),

CHÍNH THỂ CỘNG HÒA

Trang 60

Cộng hòa Tổng thống: Hoa Kỳ, Hàn Quốc,

Uruguay, Brazil, Afghanistan, Colombia, Indonesia, Iran, Chile, Paraguay, Venezuela, Mexico, Nigeria, Philippines… Chính thể của

Mỹ là điển hình cho loại hình chính thể này.

CHÍNH THỂ CỘNG HÒA

Trang 61

Cộng hòa lưỡng tính: Tổng thống do dân bầu; Tổng

thống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người lãnh đạo nội các; Nội các do Thủ tướng đứng đầu, do Nghị viện thành lập, vừa chịu trách nhiệm trước Nghị viện vừa chịu trách nhiệm trước Tổng thống; Tổng thống có quyền giải tán Nghị viện Chính thể ở Pháp, và Nga là điển hình cho loại hình cộng hoà lưỡng tính

CHÍNH THỂ CỘNG HÒA

Trang 62

Phân loại

Khái niệm: Hình thức cấu trúc nhà nước là sự phân chia nhà

nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan nhà nước trung ương với địa phương

Trang 63

NHÀ NƯỚC ĐƠN NHẤT

NHÀ NƯỚC LIÊN BANG

Có chủ quyền duy nhất Vừa có chủ quyền của

nhà nước liên bang, vừa có chủ quyền của các nhà nước thành viên

Công dân có một quốc

hệ thống pháp luật

Vương quốc Thụy Điển,

Cộng hòa Cuba… Cộng hòa liên bang Nga, Liên bang

Braxin…

Trang 64

C CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

Là tổng thể các phương pháp mà các cơ quan nhà nước

sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước

Có hai phương pháp cơ bản thể hiện tính chất của chế

độ chính trị:

- Phương pháp dân chủ.

- Phương pháp phản dân chủ.

Trang 65

Nhà nước

Chức năng của NN? (2)

Kiểu NN?(4)

Ngày đăng: 01/12/2022, 20:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Về hình thức đánh giá - bài 1  Pháp luật đại cương
2. Về hình thức đánh giá (Trang 2)
BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC - bài 1  Pháp luật đại cương
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC (Trang 5)
1. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC 2. BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC - bài 1  Pháp luật đại cương
1. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC 2. BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC (Trang 7)
1. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC Chủ nghĩa - bài 1  Pháp luật đại cương
1. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC Chủ nghĩa (Trang 8)
KINH TẾ Sở hữu chung Nhiều hình thức sở hữu - bài 1  Pháp luật đại cương
h ữu chung Nhiều hình thức sở hữu (Trang 38)
QUẢN LÝ XÃ HỘI - bài 1  Pháp luật đại cương
QUẢN LÝ XÃ HỘI (Trang 38)
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức bộ máy quyền lực  nhà nước và phương pháp thực  hiện quyền lực nhà nước - bài 1  Pháp luật đại cương
Hình th ức nhà nước là cách thức tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước (Trang 51)
Khái niệm: Hình thức chính thể là cách tổ chức và trình tự  để  lập  ra  các  cơ  quan  tối  cao  của  nhà  nước  (ở  trung  ương), xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan đó  với nhau và xác định thái độ của các cơ quan đó với nhân  dân - bài 1  Pháp luật đại cương
h ái niệm: Hình thức chính thể là cách tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước (ở trung ương), xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan đó với nhau và xác định thái độ của các cơ quan đó với nhân dân (Trang 53)
NHÀ NƯỚC HÌNH THÀNH QUYỀN CON ĐƯỜNG - bài 1  Pháp luật đại cương
NHÀ NƯỚC HÌNH THÀNH QUYỀN CON ĐƯỜNG (Trang 54)
- Cộng hoà dân chủ: quyền bầu cử được quy định về mặt hình thức pháp lý đối với toàn thể nhân dân - bài 1  Pháp luật đại cương
ng hoà dân chủ: quyền bầu cử được quy định về mặt hình thức pháp lý đối với toàn thể nhân dân (Trang 57)
b) Hình thức cấu trúc - bài 1  Pháp luật đại cương
b Hình thức cấu trúc (Trang 62)
Nguyên nhân hình thành NN? - bài 1  Pháp luật đại cương
guy ên nhân hình thành NN? (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG