3 2 Quan hệ pháp luật Bài 4 Hệ thống Pháp luật Việt Nam Khái niệm, đặc điểm của hệ thống pháp luật Việt Nam Hệ thống cấu trúc của pháp luật Việt Nam Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam Các ng.
Trang 1Bài 4 Hệ thống Pháp luật Việt Nam
Trang 2I. Khái niệm, đặc điểm của hệ thống pháp luật
Việt Nam
II. Hệ thống cấu trúc của pháp luật Việt Nam
III. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt
Nam
IV. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt
Nam
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG
PHÁP LUẬT VIỆT NAM
1. Khái niệm
Hệ thống là tập hợp những thành tố có mối liên hệ chặt chẽ,
có kết cấu thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau và tập hợp theo một trật tự nhất định trong một sự vật, hiện tượng
Pháp luật các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà
nước đặt ra hoặc thừa nhận
Trang 4Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng
và mục đích của pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được phân định thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước ban hành theo hình thức và thủ
tục luật định
Trang 52 Đặc điểm của hệ thống pháp luật
Trang 6Hai phương diện hệ thống pháp luật
Hệ thống cấu trúc
pháp luật
Hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật
Hệ thống
pháp luật
Trang 7II HỆ THỐNG CẤU TRÚC PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Hệ thống cấu trúc của pháp luật là cơ cấu bên trong của pháp luật, được quy định một cách khách quan bởi các điều kiện kinh tế - xã hội, biểu hiện ở sự phân chia hệ thống pháp luật thành các bộ phận cấu thành phù hợp với đặc điểm, tính chất của các quan hệ xã hội
Trang 9 Quy phạm pháp luật: Quy phạm pháp luật là tế bào của
pháp luật, là quy tắc, hành vi trực tiếp điều chỉnh các QHXH,
nó là sự biểu hiện đầy đủ, cụ thể và chính xác nhất của pháp luật Tất cả các bộ phận cấu thành khác của hệ thống pháp luật đều được hình thành do sự kết hợp của những quy phạm pháp luật;
Chế định pháp luật là một số quy phạm có những đặc điểm chung giống nhau nhằm điều chỉnh một nhóm QHXH tương
Trang 10III HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VIỆT NAM3.1 Khái niệm, đặc điểm
- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa và được áp dụng nhiều lần
- Hệ thống VBQPPL là tổng thể các văn bản quy phạm pháp
luật có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung và hiệu lực pháp lý
Trang 11Đặc điểm văn bản quy phạm
pháp luật
Trang 12Cấp Cơ quan ban hành Tên văn bản QPPL Trung
Hội đồng thẩm phán TAND tối cao Nghị quyết
Chánh án TAND tối cao Thông tư
Viện trưởng VKSND tối cao Thông tư
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ Thông tư
Tổng kiểm toán nhà nước Quyết định
Chánh án TAND tối cao và Viện trưởng VKSND tối cao
Thông tư liên tịch
Bộ trưởng và Chánh án TAND tối cao
Bộ trưởng và Viện trưởng VKSND tối cao
Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Trang 13Luật Hiến pháp
gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ cơ bản về
tổ chức quyền lực nhà nước và chế
độ chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, chế độ bầu cử, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân….Đây là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật, bởi nó điều chỉnh những quan hệ
xã hội quan trọng nhất của quốc gia và tất cả những ngành luật khác đều được hình thành trên cơ
sở những nguyên tắc của luật nhà nước
Luật hành chính
gồm tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành của nhà nước trên các lĩnh vực hành chính – chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
bao gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt động tài chính của nhà nước, trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể hoạt động phân phối của cải dưới hình thức giá trị.
Luật tài chính
tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong hoạt động tiền tệ, tín dụng
và ngân hàng
Luật ngân hàng
tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực bảo vệ, quản
lý, sử dụng đất, trong đó đất đai là tư liệu sản xuất thuộc
sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung.
Luật đất đai
gồm tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ tài sản dưới hình thức hàng hóa – tiền tệ và một số quan hệ nhân thân phi tài sản Những chế định cơ bản của luật dân sự như chế định quyền sở hữu, chế định quyền thừa kế, quyền tác giả….
Luật dân sự
tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động (cá nhân, tổ chức)
Luật lao động
tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh do việc kết hôn giữa nam và nữ như: điều kiện kết hôn, quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái nhằm mục đích bảo đảm chế độ hôn nhân tự do, tiến bộ, bình đẳng giữa nam và nữ, xây dựng gia đình hạnh phúc, bảo vệ lợi ích của bà mẹ và trẻ em
Luật HN&GĐ
tổng thể những quy phạm pháp luật quy định những hành vi nào
là tội phạm, mục đích của hình phạt và những điều kiện áp dụng hình phạt, hình thức và mức
độ hình phạt đối với người có hành vi phạm tội.
Luật hình sự
bao gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động điều tra, xét xử và kiểm sát việc điều tra, xét xử những vụ án hình
sự Ngoài ra Luật tố tụng hình sự cũng quy định nguyên tắc, thủ tục và điều kiện để tiến hành điều tra, kiểm sát và xét xử các vụ án hình sự, quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng hình sự
Luật tố tụng hình sự
tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ giữa các cơ quan xét xử, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, đương
sự và những người tham gia khác trong quá trình điều tra và xét xử những vụ án dân sự Các quy phạm của luật tố tụng dân sự quy định thẩm quyền xét xử, trình tự, thủ tục xét xử và những vấn đề khác nhằm giải quyết đúng đắn các vụ tranh chấp dân sự.
Luật tố tụng dân sự
tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động sản xuất, kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau và với cơ quan nhà nước
Luật kinh tế
Trang 14SƠ ĐỒ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Văn bản luật
Hiến pháp Luật, bộ luật
Văn bản dưới luật
Pháp lệnh Lệnh, quyết định (chủ tịch nước) Nghị định, nghị quyết (Chính phủ) Quyết định, Chỉ thị (Thủ tướng) Quyết định, Thông tư, chỉ thị (Bộ) Nghị quyết (Hội đồng nhân dân) Quyết định, Chỉ thị (UBND)
Trang 15Hiệu lực là phạm vi thời gian, không gian và đối tượng mà
văn bản có tác động tới
2.1.Hiệu lực về thời gian: là phạm vi (khoảng) thời gian mà văn bản có tác động
Thời điểm có hiệu lực của các VBQPPL
+ Không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với VBQPPL của CQNN trung ương;
+ Không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với VBQPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh;
+ Không sớm hơn 7 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với VBQPPL của HĐND, UBND cấp huyện và xã;
+ VBQPPL ban hành theo trình tự thủ tục rút gọn có thể có
HL ngay
Trang 16Hiệu lực trở về trước:
Chỉ trong trường hợp cần thiết để đảm bảo lợi ích chung của
xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, VBQPPL của cơ quan TW mới được quy định hiệu lực trở
về trước
Không được quy định hiệu lực trở về trước trong các TH:
+ Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;
+ Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn;
+ VBQPPL của HĐND, UBND các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt
Trang 17VBQPPL hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các TH:
+ Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong VB;
+ Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của CQNN đã ban hành VB đó;
+ Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan NN có thẩm quyền;
+ VBQPPL hết hiệu lực thì VBQQPL quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực
Trang 182.2 Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng
Là phạm vi (khoảng) không gian hay đối tượng cụ thể mà
VB có tác động
Hiệu lực về không gian thường được xác định theo thẩm
quyền của cơ quan ban hành ra VBQPPL đó
Hiệu lực về đối tượng áp dụng được xác định phụ thuộc vào
nội dung, tính chất của VBQPPL đó
Trang 193 Nguyên tắc áp dụng VBQPPL
-Áp dụng từ thời điểm VB có hiệu lực;
-TH các VBQPPL quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng VB có hiệu lực pháp lý cao hơn;
Trang 20Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1 Tiền lệ pháp là hình thức chủ yếu của hệ thống pháp luật XHCN
2 Tất cả những văn bản do Nhà nước ban hành đều là văn bản QPPL
3 Văn bản QPPL là văn bản do CQNN có thẩm quyền ban hành
và chỉ áp dụng đối với những đối tượng cụ thể
4 Căn cứ vào hiệu lực pháp lý, hệ thống VBQPPL Việt Nam được chia thành văn bản Luật và văn bản dưới Luật
5 Quốc Hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành Hiến pháp, Luật
và Nghị quyết
Trang 216 Nghị quyết của Quốc Hội là văn bản được ban hành để giải thích Hiến pháp, Luật, pháp lệnh của Quốc Hội.
7 Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của văn bản QPPL chỉ được xác định khi văn bản được công bố hoặc đăng công báo
8 Văn bản QPPL chỉ hết hiệu lực trong trường hợp văn bản
đó được thay thế bằng văn bản mới do chính CQNN đã ban hành ra văn bản đó
9 Trong mọi trường hợp, Văn bản QPPL không được áp dụng hiệu lực hồi tố
10 Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm 2 bộ phận cấu thành là quy phạm pháp luật và ngành luật