Slide 1 Giảng viên Th S Hồ Thị Quỳnh Anh Email ho anhdaihoclongan edu vn MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN Chương 1 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu. Slide bài giảng môn Kinh tế Chính trị Mác Lênin
Trang 1Giảng viên: Th.S Hồ Thị Quỳnh Anh
Email : ho.anh@daihoclongan.edu.vn
Đơn vị: Phòng Sau đại học và Liên kết đào tạo
MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
Trang 2Chương 4 Tích lũy và tái sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Chương 5 Cạnh tranh, độc quyền và vai trò nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Chương 6 Lý luận về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trang 31 Sách, giáo trình chính:
Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin (giáo trình dành cho bậc đại
học không chuyên kinh tế chính trị)
2 Tài liệu tham khảo:
•[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Những Nguyên lý cơ bản của
Chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014.
•[2] Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ
môn khoa học Mác – Lênin, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin,
Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010
Trang 4- Điểm học phần được tính bằng thang điểm 10, sau đó được quy đổi thành thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ của Trường.
- Điểm thứ 1: 10%
+ Đánh giá mức độ chuyên cần (rubric 1).
- Điểm thứ 2: 30%
* Đánh giá trên lớp: (50%)
+ Hình thức đánh giá: trắc nghiệm, bài tập, thảo luận nhóm.
* Đánh giá trên Elearning: (50%)
+ Hình thức đánh giá: trắc nghiệm, tiểu luận.
- Điểm thứ 3: 60%
+ Đánh giá kết thúc học phần: Thi kết thúc học phần(60 phút, rubric 3) + Hình thức thi: Trắc nghiệm (thi trên hệ thống khảo thí của DLA)
Trang 5CHƯƠNG 3
Trang 6NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Trang 8♥ Công thức chung của tư bản
Tiền trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn
Tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Trang 10T H T’
Công thức chung của tư bản
Trong đó T’= T+ ∆t (t>0).
Số tiền trội ra lớn hơn gọi là giá trị thặng dư;
số tiền ứng ra ban đầu với mục đích thu được giá trị thặng dư trở thành tư bản Tiền biến thành tư bản
khi được dung để mang lại giá trị thặng dư.
Mác gọi là giá trị
thặng dư
Trang 11So sánh Lưu thông hàng hóa H-T-H’
giản đơn
T-H-T’
Lưu thông hàng hóa tư bản
Giống nhau Hình thức bên ngoài
Đều được cấu thành bởi các yếu tố H và T
Đều bao gồm các giai đoạn bán và mua hợp
thành
Đều biểu hiện mối quan hệ giữa những
người sản xuất hàng hóa
Mục đích người
sản xuất Giá trị sử dụng của hàng hóa Giá trị hoặc GTTD của hàng hóa Giới hạn T Có giới hạn Không giới hạn
Trang 12Mâu thuẫn của công thức chung
C.Mác cho rằng ∆t phải là một số dương, vì như thế lưu thông
T – H - T’ mới có ý nghĩa Nếu gọi ∆t là giá trị thặng dư thì
nguồn gốc của nó từ đâu mà có?
Trang 13Mâu thuẫn của công thức chung
Đây chính là mâu thuẫn trong công thức chung của Tư
bản.
Trang 15♥ Hàng hoá sức lao động
C.Mác viết: “Sức lao động hay năng lực lao động
là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”
Trang 16Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động
Trang 17Giá trị của hàng hóa sức lao động
Sức lao động bị hao
phí khi sản xuất
Giá trị tư liệu sinh hoạt và tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động
Trang 18Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
Trang 20Cấu thành giá trị của hàng hóa sức lao động
Trang 21Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng là để thỏa mãn nhu cầu của người mua.
Khác với nhu cầu thông thường, khi sử dụng hàng hóa sức lao động, người mua
hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa
mãn nhu cầu có được giá trị lớn hơn, giá trị tăng thêm
Trang 22♥ Sự sản xuất giá trị thặng dư
Trang 23Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Trang 25♥ Sự sản xuất giá trị thặng dư
Trang 26♥ Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Bộ phận tư bản (số tiền) tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị của nó được bảo tồn, di chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm mới tức là không có sự thay đổi về lượng gọi là tư bản bất biến
Ký hiệu: c
Trang 27Tư bản khả biến
♥ Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Trang 28Tư bản khả biến
Trang 29♥ Tiền công trong chủ nghĩa tư bản
Tiền công là biểu hiện bằng tiền
của giá trị hàng hoá sức lao động,
hay còn gọi là giá cả của hàng
hoá sức lao động, nhưng lại biểu
hiện ra bề ngoài thành giá cả của
lao động.
Trang 30♥ Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
Tuần hoàn của tư bản:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
TB hàng hóa
Giai đoạn 1
Trang 31Kết quả của quá trình sản xuất là H’ trong giá trị của H’ có bao hàm giá trị thặng dư Khi bán được H’ người ta thu được T’ Trong T’ có giá trị thặng dư dưới hình thái tiền.
Trang 32Chu chuyển của tư bản
Trang 33Thời gian chu chuyển của tư bản
Thời gian chu chuyển của tư bản: Là khoảng thời gian kể từ khi người ta ứng ra tư bản dưới một hình thái nào đó đến khi nó quay về cũng dưới hình thái đó
Trang 34Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tốc độ chu chuyển: là đại lượng dùng để chỉ sự vận động nhanh hay chậm của tư bản Nó được tính bằng công thức:
Trang 35Tư bản cố định:
Bộ phận tư bản (số tiền) biểu hiện dưới hình thái máy móc thiết bị, nhà xưởng, đất đai Nó được
sử dụng toàn bộ trong quá trình sản xuất nhưng
về mặt giá trị thì chuyển dần từng phần vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất dưới hình
thức khấu hao.
Trang 36Tư bản lưu động:
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Nó được sử dụng trong sản xuất và chuyển giá trị nhanh vào sản phẩm sau khi bán hàng hoá thu tiền về
Trang 373.1.2 Bản chất của giá trị thặng dư
Nếu giả định xã hội chỉ có hai giai cấp, là giai cấp tư sản và giai cấp công nhân, thì giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị
trường tư bản chủ nghĩa mang
bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp, trong đó giai cấp các nhà tư bản làm giàu dựa trên cơ sở thuê mướn lao động.
Trang 38Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng dư (m) và tư bản khả biến (v) Ký hiệu: m’
Trang 40Ý nghĩa
• V: Tổng tư bản khả biến (tổng số công nhân)
• m’ là tỷ lệ phân chia ngày lao động thành hai phần: phần của chủ và phần của thợ.
• M nói lên quy mô sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh số lượng giá trị thặng dư người chủ thu được.
M = m’.V
Trang 41Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
8h4h
Trang 422h 0
4h (m)
m’ = 300%
2h (m)
8h 4h
2h (v)
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
GTTD thu được bằng cách giảm bớt thời gian lao động cần thiết dành cho người thợ nhờ đó kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng dư dành
cho người chủ gọi là GTTD tương đối.
Trang 43Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được
do áp dụng công nghệ mới
làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường của nó.
Trang 44Giá trị thặng dư siêu ngạch
Trang 46♥ Lợi nhuận
Chi phí sản xuất TBCN
Trang 47Lợi nhuận và tỷ xuất lợi nhuận
Trang 48Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số tính theo % giữa GTTD (m) và toàn bộ tư bản ứng trước (c + v) hoặc tỷ số giữa
P và k
Ký hiệu: p’
% 100
v c
m p
+
=
% 100
Trang 49♥ Lợi nhuận bình quân
Trang 50♥ Lợi nhuận thương nghiệp