MỤC TIÊU BÀI HỌC • Hiểu và vận dụng được các công cụ và phẩm mới vững chắc; • Hiểu và áp dụng được các phương phá giai đoạn tiền thân, giai đoạn cửa, đ lường quá trình và thẩm định quá t
Trang 2• Trong năm 2011, ngành hàng chăm só
được “vũ khí mạnh” để “đánh lại” một troợ ạ ạ ộ
của công ty P&G Nhãn hàng Sunsilk đã
tóc toàn diện hoàn toàn mới gồm: Sunsil
ẫ
gẫy rụng
• Quá trình hình thành ý tưởng đến khi sản
phẩm chăm sóc tóc toàn diện được đưa
của từng khu vực, nhóm nghiên cứu qu
thơm và chất lượng riêng, phù hợp với t
ã tung ra thị trường bộ sản phẩm chăm sóc
lk dành cho tóc nhuộm, mềm mượt và giảm
n phẩm Sunsilk đã tung ra thị trường bộ sảnvào sản xuất: Do đặc tính & thị hiếu riêngặ ị guyết định đưa ra dòng sản phẩm có hươngthị hiếu cũng như đặc điểm khí hậu tại Việt
Trang 3TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP (tiếp)
• Với ý tưởng hình thành, nhóm nghiên
phòng thí nghiệm Và sau thời gian vất
mẫu thử đồng thuận của nhóm Sau k
Powered b
v1.0012104217
mới
cứu tiến hành làm những mẫu thử trong
vả với các mẫu thử cuối cùng cũng cho rakhi đã thử nghiệm trong phòng thí nghiệmhiệm và kiểm tra tại nhà máy sản xuất
hiệm và kiểm tra tại nhà máy sản xuất
ược nhiều thành công trên thị trường về các
a mãn của khách hàng, lợi nhuận
:
o anh (chị) để đạt được thành công của
n hàng Sunsilk (tung ra thị trường bộ phẩm chăm sóc tóc toàn diện) Unilever Nam đã áp dụng mô hình nào trong trình thiết kế và phát triển sản phẩm vững chắc?
by TOPICA
vững chắc?
3
Trang 4MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Hiểu và vận dụng được các công cụ và
phẩm mới vững chắc;
• Hiểu và áp dụng được các phương phá
giai đoạn tiền thân, giai đoạn cửa, đ
lường quá trình và thẩm định quá trìn
trong việc thiết kế và phát triển sản phẩm
mới
kỹ thuật thiết kế và phát triển sản
pđohm
Trang 5KẾT CẤU NỘI DUNG BÀI HỌC
Các công cụ và kỹ thuật Thiết kế và Phát
dung sau:
• Thiết kế và phát triển sản phẩm mới vững
Danh mục kiểm tra sự phù hợp với nh
Nguyên tắc Pareto để giảm chi phí sả
Phân tích chuỗi giá trị gia tăng;
Thiết kế để sản xuất, lắp đặt, sản xuấ
• Phương pháp theo quá trình thiết kế và p
Giai đoạn tiền thân;
Phương pháp Giai đoạn –Cửa;
Trang 6HƯỚNG DẪN HỌC
• Học viên cần chủ động trong toàn bộ quá
• Học viên cần tập trung nghiên cứu theo
phát triển sản phẩm để đổi mới do TOPIC
• Nghiên cứu mở rộng theo các tài liệu tha
chú ý tới các hướng dẫn của giảng viên
• Thực hiện đầy đủ các nội dung môn họự ệ y ộ g ọ
m khảo được cung cấp hoặc giới thiệu và
c như các bài thực hành, bài tập và tậpự , ập ậpgiải đáp
Trang 71 THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PH
• Danh mục kiểm tra sự phù hợp của sản p
nhu cầu của khách hàng;
• Nguyên tắc Pareto để giảm chi phí sản x
• Phân tích chuỗi giá trị gia tăng để tăng k
sinh lời cho doanh nghiệp;
• Thiết kế để sản xuất, lắp đặt, thử ng
kiểm tra để tăng năng suất và khả năng
cho doanh nghiệp
Powered b
v1.0012104217
HẨM MỚI VỮNG CHẮC
phẩm vớiấ
Trang 81.1 DANH MỤC KIỂM TRA SỰ PHÙ H
KHÁCH HÀNG
Danh mục kiểm tra sự phù hợp với nhu
mục có thể chuyển giao được sẽ đảm b
danh mục được xem xét như một tiến t
phẩm mới Các chỉ tiêu/nội dung này là
việc thương mại hóa một sản phẩm
Thô
• Thônhợpnội d
HỢP VỚI NHU CẦU CỦA
cầu của khách hàng hay được gọi là danhbảo rằng mỗi một chỉ tiêu/nội dung trongtriển của dự án thiết kế và phát triển sảnnhững yếu tố đảm bảo sự thành công cho
ng thường một danh mục kiểm tra sự phùvới nhu cầu của khách hàng gồm nhữngdung chính sau:
Trang 91.1 DANH MỤC KIỂM TRA SỰ PHÙ H
HÀNG(tiếp)
Thông thường một danh mục kiểm tra
hàng gồm những nội dung chính sau:
• Sự đáp ứng các mong đợi của khách hàng;
• Sản phẩm; quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm mới là an toàn;
• Sản phẩm đáp ứng các chỉ tiêu kỹ th
• Sự sẵn sàng của bộ phận bán hàng v các kênh phân phối;
• Sản phẩm đáp ứng những yêu cầu th quy định;
• Các yêu cầu về bằng sáng chế và nghiên cứu được hoàn tất.
Powered b
v1.0012104217
HỢP VỚI NHU CẦU CỦA KHÁCH
sự phù hợp với nhu cầu của khách
t
uật;
và heo
Trang 101.2 NGUYÊN TẮC PARETO ĐỂ GIẢM
• Bản chất của nguyên tắc Pareto;
• Các bước vẽ biểu đồ Pareto;
• Ý nghĩa của việc ứng dụng biểu đồ
Pareto.
M CHI PHÍ SẢN XUẤT
Trang 111.2.1 BẢN CHẤT CỦA NGUYÊN TẮC
Biểu đồ Pareto phản ánh các nguyên nhâ
lệ và mức độ ảnh hưởng tác động của c
doanh nghiệp đưa ra các quyết định khắ
biểu đồ cho biết đâu là những nguyên n
trung nguồn lực giải quyết
Nguyên tắc Pareto giúp cho doanh ng công đoạn doanh nghiệp nên tập trung để việc phân bổ chi phí không phải lúc nào cũng là ệ p p g p g
này sẽ giúp ích cho doanh nghiệp tập trung cắt
chi phí lớn trướ
Powered b
v1.0012104217
PARETO
ân gây ra vấn đề được sắp xếp theo các tỷ
ác nguyên nhân đến vấn đề, qua đó giúp
ắc phục vấn đề một cách hữu hiệu Bởi vìnhân chủ yếu và quan trọng nhất để tập
hiệp phát hiện ra những giảm thiểu chi phí Tuy nhiên 80-20 nhưng áp dụng nguyên tắc g p ụ g g y giảm chi phí ở những công đoạn có ớc.
Trang 121.2.2 CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ PARE
Biểu đồ Pareto ứng dụng để cắt giảm ch
các bước sau đây:
• Xác lập các công đoạn sản xuất sản phẩm
• Xác định chi phí cho từng công đoạn (tính
• Tổng cộng tỷ lệ chi phí cho các giai đoạ
công đoạn;g ạ ;
• Vẽ trục đứng và trục ngang và chia kho
trên các trục;
• Vẽ các cột thể hiện từng chi phí theo th
thị, độ cao của cột tương ứng với giá trị g
ứ tự giảm dần từ trái sang phải: Trên đồghi trên trục đứng và bề rộng các cột bằngđặc trưng của số liệu được vẽ trên đồ thị;
Trang 131.2.2 CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ PARE
Ví dụ: Quá trình sản xuất sản phẩm thảm
giúp công ty giảm thiểu được chi phí sả
tế Bảng 3.1 miêu tả các công đoạn chug g ạ
quá trình sản xuất thảm và các chi ph
công đoạn tính trên đơn vị m2
m mới nhằm
n xuất thựcung của một
Trang 141.2.2 CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ PARE
Tiếp ví du: Áp dụng nguyên tắc Pareto
hình hóa được các công đoạn sản xuất
(xem Hình 3.1: Biểu đồ Pareto ứng dụng
ba công đoạn tốn kém nhiều chi phí nh
Hấp nóng, xoắn sợi và nhập kho Biểu đ
tập trung giảm thiểu chi phí ở các công đ
Hình 3 1: Biểu đồ Pareto ứng dụng Hình 3.1: Biểu đồ Pareto ứng dụng
TO (tiếp)
cho quá trình sản xuất thảm trên sẽ mô
và chi phí sản xuất trên biểu đồ Pareto
g cho quy trình sản xuất thảm) cho thấyhất trong quá trình sản xuất thảm đó là:
đồ Pareto khuyến cáo doanh nghiệp nênđoạn này
g cho quy trình sản xuất thảm
g cho quy trình sản xuất thảm
Trang 151.2.3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC ỨNG DỤN
Biểu đồ Pareto có ý nghĩa sau:ý g
• Biểu đồ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa
• Giúp doanh nghiệp cần tập trung vào
quả cuối cùng
quả cuối cùng
• Giúp cho doanh nghiệp nhận ra được
sản xuất chiếm nhiều chi phí nhất để
có hiệu quả hơn ở các khâu hay công
• Là một công cụ trao đổi thông tin hiệu
người khác hiểu rõ tại sao doanh ng
động hiện tại với chi phí giảm đi và kế
Powered b
v1.0012104217
NG BIỂU ĐỒ PARETO
việc đầu tư tiền bạc và thời gian
o đâu để cắt giảm chi phí và đạt được kết
c các khâu, các công đoạn của quá trình
Trang 161.3 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ GIA
Nguyên tắc:
• Để giảm thiểu chi phí và vẫn nâng cao
công cụ phân tích chuỗi giá trị gia tăng
• Việc rút ngắn thời gian của một quá trì
gian mà còn là những chiến lược JIT
đến việc loại bỏ thời gian dành cho m
ng ty tư vấn về quản lý của Mỹ có trụ sở ở Lexington,
% thời gian có thể được cắt giảm cho bất cứ một quy rình kinh doanh.
Trang 171.3 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ GIA
Các bước tiến hành: Việc phân tích chu
• Bước 1: Chọn một quy trình sản xuất sản
• Bước 2: Ghi lại thời gian của từng công đ
• Bước 3: Xác định xem công đoạn nào tạo
Ví dụ: Hãy nghiên cứu công đoạn chế b
xuất thảm: xoắn sợi và hấp sợi Bảng 3.2
bán thành phẩm nguyên liệu để sản xu
quy trình này được coi là tạo ra giá trị gia
này rất ít (một phần nhỏ) trong toàn bộ t
Powered b
v1.0012104217
A TĂNG (tiếp)
uỗi giá trị gia tăng gồm những bước sau:
n phẩm có nhiều công đoạn
đoạn
o ra giá trị cho sản phẩm
biến bán thành phẩm nguyên liệu để sản
2 mô tả 13 bước trong quy trình chế biến
uất thảm Tuy nhiên, chỉ có 2 bước trong
a tăng và thời gian dành cho hai giai đoạnthời gian của công đoạn sản xuất này
Trang 181.3 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ GIA
5 Tháo các cuộn sợi xoắn
Như vậy, nếu
doanh nghiệp tập
6 Nhập kho sợi xoắn
7 Chuyển tới máy hấp nóng
8 Nhập kho sợi
trung vào việc duy
trì hai bước tạo ra
giá trị gia tăng thì 8 Nhập kho sợi
9 Chia thành các cuộn sợi để
tăng
¼ giờ
30 ngày
ng lông 5 ngày
Trang 191.4.THIẾT KẾ ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP ĐẶ
• Giai đoạn thiết kế để sản xuất và lắp
• Giai đoạn thiết kế để thử nghiệm;
• Giai đoạn thiết kế để kiểm tra
• Giai đoạn thiết kế để kiểm tra
Trang 201.4.1 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐỂ SẢN
• Đối với giai đoạn thiết kế để sản
phương pháp tối ưu để sản xuất
đáng tin cậy nhất với chi phí thấp n g ậy p p
• Đối với giai đoạn thiết kế để lắp đ
đặt (DFA), cần phải xác định được số
n thiết để lắp ráp sản phẩm với chi phí
cho doanh nghiệp có thể xác định ra các
ất Sau đó áp dụng phương pháp phân tích ước tạo ra giá trị gia tăng quan trọng Khi
DFA, doanh nghiệp có thể tập trung thuật quy trình sản xuất.
Trang 211.4.1 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐỂ SẢN
Ví dụ: Trong ví dụ sản xuất thảm, sau
được 3 giai đoạn sản xuất tốn kém nhiều
kho sợi Sau đó áp dụng phương pháp
ắ
được 2 công đoạn: xoắn sợi và hấp nón
đoạn tạo giá trị gia tăng, doanh nghiệp
phù hợp nhất và tốn ít chi phí nhất, cũng
hấp sợi ít bước nhất với chi phí thấp nhất
Để thực hiện được việc này, đòi hỏi đội
ngũ kỹ thuật phải am hiểu rõ về quy
trình công nghệ xoắn sợi và hấp sợi
nói riêng và quy trình sản xuất thảm
khi áp dụng nguyên tắc Pareto xác định
u chi phí nhất: hấp nóng, xoắn sợi và nhậpphân tích chuỗi giá trị gia tăng xác định
ng sợi trong tủ hấp phản lực là hai công
p sẽ tập trung tìm ra công nghệ xoắn sợi
g như việc lắp đặt các thiết bị xoắn sợi vàt
Trang 221.4.2 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐỂ THỬ
Khái niệm: Thiết kế để thử nghiệm (DO
quyết vấn đề, cải thiện quy trình sản xu
việc cải thiện chi phí, chất lượng và năng
Xác định các yếu t
Thực hiện phân tích n ự ệ p
đến Hình 1.3: Các b
Ử NGHIỆM
OE) là một công cụ có thể dùng để giảiuất DOE có những lợi ích đáng kể trongsuất
Xác định vấn đề
tố chính ảnh hưởng đến kết quả đầu ra
nhằm xác định xem các yếu tố ảnh hưởng ị y g kết quả đầu ra nào nhất
bước thực hiện thiết kế để thử nghiệm
Trang 231.4.2 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐỂ THỬ
Con người
Nhiên liệu
Nguyên vật liệu
Vấn đề t trình s
Các yếu tố khác
Các yếu tố ảnh hưởng (biến)
Hình 3.2: Thiết kế của các gia
lại các bước trong
Trang 241.4.2 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐỂ THỬ
• Chương trình thử nghiệm thông d g g ệ g
thông dụng, thì chương trình thử nghiệm
• Thông thường nếu một nhà thử
nghiệm thực hiện một thử nghiệm
với ba biến ở ba mức độ 2, 3 và 5
như Bảng 3.4 để có được các kết quả
đầu ra sẽ cần phải thực hiện 30 thíp ự ệ
nghiệm (2 3 5) = 30 Phương
pháp này gọi là phương pháp thiết kế
thử nghiệm (DOE) yếu tố toàn diện
Ử NGHIỆM (tiếp)
dụng: Trong số các loại chương trình DOE ụ g g ạ g
m Box-Behken được ưa dùng nhất
Trang 251.4.2 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐỂ THỬ
• Theo phương pháp Box-Behken để th
thiết được giảm đi đáng kể Phương ph
số lượng thử nghiệm cho 3 yếu tố ở ba
Các yếu tố
1 2 3 (3 3 1) = 9 thử
Bảng 3.5: Thiết kế thử nghiệm theo p
• Với kết quả đưa ra ở Bảng 3.5, thử ng
các trường hợp kết hợp của hai yếu tố
tâm của nó Vì thế, chỉ có 9 thử nghiệm
yêu cầu Sau đó dữ liệu đầu ra có thể đ
Powered b
v1.0012104217
yêu cầu Sau đó dữ liệu đầu ra có thể đ
Ử NGHIỆM (tiếp)
hực nghiệm hóa, số lượng thử nghiệm cầnháp Box-Behken này được xây dựng để tínhcấp độ
Mức độ
3 3 1
ử nghiệm hương pháp Box-Behken
ghiệm viên có thể thực hiện thử nghiệm với
ố trong khi đó giữ biến khác tại vị trí trung
m cần thiết để có được tất cả dữ liệu đầu rađược thể hiện trên một biểu đồ đường viền
by TOPICA
được thể hiện trên một biểu đồ đường viền
25
Trang 261.4.3 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐỂ KIỂ
Đây là một công cụ cần thiết đối với
doanh nghiệp trong quá trình thiết kế v
triển sản phẩm mới Đôi khi không thể th
và phát triển sản phẩm mà không xá
phương pháp kiểm tra, các điểm kiểm
thậm chí một hệ thống kiểm tra sản ph
động ngay từ đầu Nhiều khi những cô
kiểm tra cụ thể phải được dùng để khách
chứng thực giá trị của nó.g ự g ị
ỂM TRA
nhiều
và pháthiết kế
c địnhtra vàhẩm tựông cụ
h hàng
Trang 271.4.3 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐỂ KIỂ
Ví dụ: Công ty SANNAM khi tung ra thị
đã phải áp dụng phương pháp kiểm tr
HACCP (hazard analysis at critical contro
kiểm soát tới hạn) Vì các sản phẩm hoa
có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người t
nguyên vật liệu, sản xuất và phân phối
t các công cụ kiểm tra nhằm loại bỏ các
Trang 282 PHƯƠNG PHÁP THEO QUÁ TRÌNH
• Giai đoạn tiền thân;
• Phương pháp Giai đoạn – Cửa;Phương pháp Giai đoạn Cửa;
• Thẩm định quá trình
H
Trang 292.1 GIAI ĐOẠN TIỀN THÂN
• Bản chất của giai đoạn tiền thân;
• Kỹ thuật Động não.Kỹ thuật Động não
Powered b
Trang 302.1.1 BẢN CHẤT GIAI ĐOẠN TIỀN T
• Giai đoạn tiền thân là giai đoạn được co
cho dự án so với các hoạt động khác tron
Hình 3.5: Giai
THÂN
oi là sử dụng nhiều nguồn nhân lực nhất
ng các giai đoạn đầu của dự án
i đoạn tiền thân
Trang 312.1.1 BẢN CHẤT GIAI ĐOẠN TIỀN T
Mô tả mối quan hệ của các yếu tố đầu
Hình 3.5: Giai đoạn tiền thân - mô tả
dự án trong giai đoạn tiền thân và các c
• Rủi ro của dự án sẽ là nhiều nhất ở gia
chuyển sang khâu phát triển sản phẩm
• Giai đoạn tiền thân còn được gọi là giai
và phát triển sản phẩm mớip p
• Chi phí cho việc thay đổi sản phẩm ở
thấp hơn so với việc thực hiện thay đ
triển sản phẩm mới và thương mại hóa
i đoạn tiền thân và sẽ giảm dần khi dự ánmới và thương mại hóa sản phẩm
i đoạn lập kế hoạch của quá trình thiết kế
giai đoạn tiền thân (lập kế hoạch) cũngđổi sản phẩm ở giai đoạn thực hiện phátsản phẩm vì các khoản chi phí đầu tư về
c giai đoạn này
Trang 322.1.2 KỸ THUẬT ĐỘNG NÃO
• Phương pháp/kỹ thuật Động não trong vg p p/ ỹ ậ ộ g g
quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìn
thực hiện theo những bước dưới đây:
Lãnh đạo nhóm trình bày vấn đề;
Tất cả các thành viên đưa ra giải pháp
Mỗi thành viên có 5 phút để trình bày
ể
Toàn bộ nhóm biểu quyết về giải pháp
Nhóm đánh giá giải pháp được nhiều
việc tìm kiếm các giải pháp thay thế để giảiệ g p p y g
nh thiết kế và phát triển sản phẩm mới được
p của họ;
y ý tưởng của họ;
p họ ưa thích;
người lựa chọn
Trang 332.2 PHƯƠNG PHÁP GIAI ĐOẠN –CỬ
• Bản chất và vai trò của phương pháp
• Các bước trong quá trình Giai đoạn –Các bước trong quá trình Giai đoạn
Trang 342.2.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA P
• Mô hình Giai đoạn – Cửa kết hợp rất n
DOE, DFM, DFA, DFT, nhóm đa chức n
trình thiết kế và phát triển sản phẩm m
PHƯƠNG PHÁP GIAI ĐOẠN – CỬA
nhiều các công cụ như nguyên tắc Pareto,năng, để giúp thực hiện thành công quámới
Trang 352.2.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA P
GIAI ĐOẠN – CỬA (tiếp)
Tác dụng:
• Phương pháp này giúp tăng hiệu quả v
bằng cách tiêu chuẩn hóa các giai đoạng g ạ
án này đến một dự án khác Hơn nữa, v
nhân học hỏi kinh nghiệm từ các dự án
Cửa
• Quy trình Giai đoạn – Cửa đã cấu trúc
theo nhu cầu của từng dự án Nhờ vậy,
nhau về các giai đoạn và các công việcg ạ g ệ
hiện và trách nhiệm
• Công tác thẩm định quá trình còn giúp
hiệu quả hơn, giải quyết được vấn đề n
thiện được truyền thông trong dự án
Powered b
v1.0012104217
PHƯƠNG PHÁP
à giảm thiểu chu kỳ phát triển sản phẩm
và các công việc có thể lặp lại từ một dựg ệ ặp ạ ộ ựviệc thẩm định quá trình cho phép các cá
n đã thực hiện theo quy trình Giai đoạn
-là một phương pháp chung được thiết kếcác thành viên trong dự án đều hiểu như
c trong từng giai đoạn, các quy trình thựcg g g ạ , q y ự
tạo ra một nhóm đa chức năng làm việcngay từ đầu trong chu kỳ sản xuất và cải
Trang 362.2.2 CÁC BƯỚC TRONG QUÁ TRÌN
• Lối vào mỗi giai đoạn được gọi là
cửa: các cửa này kiểm soát quy
trình và có tư cách giống như kiểm
tra chất lượng và các điểm kiểm
tra Tiếp tục/Dừng lại Hình thức
này được gọi là Hệ thống Giai
Đoạn – Cửa Quy trình Giai đoạn –
Cửa thông thường được mô tả
trong Hình 3.6: Quy trình giai đoạn