Đòi hỏi phòng nghiên cứu sản phẩm công nghệ vượt trội Bên cạnh đó xuất tranh là Downy của công ty P&G sẽ tung nước hoa nhằm vào phân khúc thị trư dòng sản phẩm nào nằm trong phân khú • N
Trang 1CHƯƠ QUÁ TRÌNH THI
Giảng viên: Th.S Vũ Thị Phương Thảo
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Unilever tung sản phẩm mới mang tên
“Comfort Sáng tạo”g ạ
• Trước sức ép về việc đạt chỉ tiêu tăng trư
đối mặt với nguy cơ bão hòa của thị trư
có Đòi hỏi phòng nghiên cứu sản phẩm
công nghệ vượt trội Bên cạnh đó xuất
tranh là Downy của công ty P&G sẽ tung
(nước hoa) nhằm vào phân khúc thị trư
dòng sản phẩm nào nằm trong phân khú
• Ngay lập tức ban lãnh đạo công ty quyết
ưởng của năm 2011, gia tăng thị phần vàường đối với những dòng sản phẩm đang
m của công ty phải đưa ra sản phẩm mới,
t hiện những thông tin của đối thủ cạnh
g sản phẩm mới có tên là Downy đam mêường thơm lâu (Unilever chưa hề có một
c này tại thị trường Việt Nam)
ết định lập ra ban dự án nhằm nghiên cứu
Trang 3TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP (tiếp)
• Kết quả là dòng sản phẩm mới của Comf
công nghệ vượt trội là hạt lưu hương
Ngay trong 02 tuần đầu tiên tung sản
phản hồi tích cực từ thị trường, người ti
phẩm mới Công ty cũng hoàn thành cá
luôn là công ty đi đầu trong lĩnh vực ngà
Câu hỏi:
1 Theo anhSáng tạophẩm mới
2 Anh (chị)
Unilever tSáng tạo”
fort được lấy tên là Comfort Sáng tạo, với
phẩm Comfort Sáng tạo đã nhận đượciêu dùng háo hức và chào đón dòng sản
c chỉ tiêu về bao phủ, thị phần Unilever
nh hàng tiêu dùng nhanh
nh hàng tiêu dùng nhanh
(chị) sản phẩm mới mang tên Comfort
mà Unilever đưa vào thị trường là sản
i tương đối hay sản phẩm mới tuyệt đối?rút ra được bài học gì qua tình huống:
tung sản phẩm mới mang tên “Comfort
”
Trang 4• Hiểu rõ nội dung các bước trong quá tr
thiết kế và phát triển sản phẩm mới cũ
như các công cụ để thực hiện các bước pg ụ ự ệ p
triển sản phẩm mới một cách hiệu quả
ới sản phẩm phát triển sản phẩm
và phát triển sản phẩm mới trên
rìnhũngphátp
Trang 5• Các bước phát triển sản phẩm mới.
• Phân loại hoạt động phát triển sản phẩm
mới; đổi mới sản phẩm và phát triển
c giai đoạn trong vòng đời của sản
sản phẩm mới
mới trong các ngành khác nhau
Trang 6HƯỚNG DẪN HỌC Ọ
• Nắm rõ các vấn đề lý thuyết liên quan đ
sản phẩm mới
sản phẩm mới
• Học hỏi thêm kinh nghiệm của các doa
thiết kế và phát triển sản phẩm mới
• Liên hệ các bài tập tình huống và câu hỏ
lý thuyết
đến quá trình thiết kế và phát triển
nh nghiệp trên thế giới trong việc
ể ể
ỏi ôn tập để hiểu rõ hơn các vấn đề
Trang 81.1 KHÁI NIỆM SẢN PHẨM Ệ
• Theo quan điểm truyền thống:
• Theo quan điểm truyền thống:
• Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000: q
Sản phẩm là tổng hợp các
í ậ ý ó
Đặc tính vật lý, hóa học,
có thể quan sát được, dùng để thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất
hoặc đời sống hoặc đời sống.
Sản phẩm là kết quả của một quá trình với một tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra.
Sản phẩm là bất cứ thứ gì có khả năng thỏa mãn nhu
ầ / ố ủ khá h hà cầu/mong muốn của khách hàng, bởi nó hàm chứa những giá trị
Trang 91.2 KHÁI NIỆM VỀ SẢN PHẨM MỚI
Đứng trên góc độ doanh nghiệp, người ta ch
mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối
• Sản phẩm mới tương đối: là sản phẩm
nhưng nó không mới đối với doanh nghiệp
Kem đánh răng PS lần lượt tung ra cá muối PS trà xanh PS bé ngoan PS
Sản ph
doanh n
muối, PS trà xanh, PS bé ngoan, PS
mới đốitrường
Các lĩnh vực viễn thông, điện tử Các sản phẩm mới tuyệt đối đ Apple được tung ra thị trường
tung ra thị t
hia sản phẩm mới thành hai loại: sản phẩm
m đầu tiên doanh nghiệp đưa ra thị trường
p khác và đối với thị trường Ví dụ:
ác sản phẩm mới như PS ngừa sâu răng vượt trội
hẩm mới tuyệt đối: là sản phẩm đầu tiên
nghiệp đưa ra thị trường nhưng nó không
ngừa sâu răng vượt trội
Trang 101.3 VÒNG ĐỜI CỦA SẢN PHẨM
• Vòng đời sản phẩm là thuật ngữ mô
khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên
trường kể từ khi nó được giới thiệu v
khách hàng cho tới lúc nó không còn đư
thị trường chấp nhận nữa
• Vòng đời sản phẩm thường được xem x
cho từng mặt hàng, chủng loại hay nh
hiệu và chia làm 4 giai đoạn: Giới thiệ
tăng trưởng, bão hoà và suy thoái
tảthịvớiược
xéthãnệu,
Trang 111.3.1 GIAI ĐOẠN GIỚI THIỆU
• Các đối thủ cạnh tranh chưa nhìn thấy lợ
vào ngành và thị trường mà doanh nghiệ
Mục tiêu của doan doanh nghiệp thường gắng t của mình và đưa sản phẩ chào bán những giá trị lợi íc hoặc giá trị lợi ích khác
ó đặ điể ơ bả
có đặc điểm cơ bản sau:
c độ tăng doanh thu chậm bởi số lượngphẩm trên thương trường ít và cũng chỉ
n phong, chấp nhận mua sắm và dùng thử
ợi nhuận nên cũng ít người tìm cách nhảy
ệp đang kinh doanh
nh nghiệp trong giai đoạn này là:
tạo ra sự nhận biết nhãn hiệu của sản phẩm
ẩm xâm nhập vào thị trường bằng cách
ch cơ bản đối với sản phẩm mới tuyệt đối
ch cơ bản đối với sản phẩm mới tuyệt đối biệt đối với sản phẩm mới tương đối
Trang 121.3.2 GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG
Giai đoạn này có đặc điểm sau:
• Mức tiêu thụ cũng như doanh thu tăng n
sản phẩm trở nên phổ biến hơn trên thươ
• Chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm
nhuận cũng tăng nhanh
nhuận cũng tăng nhanh
• Số lượng đối thủ và mức độ cạnh tranh tă
Mục tiêu của doanh nghiệp trong g
bán, tối đa hoá thị phần b
của khách hàng
hã hiệ nhãn hiệ
nhanh nhờ số lượng khách hàng tăng
nhanh nhờ số lượng khách hàng tăng,ơng trường
m giảm xuống một cách đáng kể, lợi
Trang 131.3.3 GIAI ĐOẠN BÃO HÒA
Giai đoạn này có đặc điểm sau:
• Đây là giai đoạn kéo dài nhất của vòng đ
• Số lượng khách hàng cũng như doanh
chậm hơn giai đoạn trước Doanh thu tă
giảm sút
• Là giai đoạn có chi phí đơn vị đạt mức th
Mục tiêu của doanh nghiệp trong giai đ sản lượng hàng bán, tối đa hoá lợi
và lấy đà để phát triển các sản
thay thế cho sản ph
đời sản phẩm và có đặc điểm sau:
thu tăng dần nhưng với tốc độ tăngăng đạt mức tối đa và sau đó bắt đầu
ấp nhất
đoạn này là: bảo vệ thị phần và nhuận nhằm tạo nguồn lực phẩm ở thế hệ mới hơn ẩ
hẩm hiện có
Trang 141.3.4 GIAI ĐOẠN SUY THOÁI
Giai đoạn này có đặc điểm sau:
• Số lượng khách hàng giảm sút nghiêm t
Do đó, doanh thu bán hàng giảm nhanh
tiêu thụ được sản phẩm thì việc giảm giá
• Số lượng các đối thủ cạnh tranh ít nhưnợ g ạ
kinh doanh khác nên cạnh tranh vẫn còn
Để tồn tại và phát triển, do theo hướng cắt giảm ch
để loại b
trọng vì sản phẩm quá lỗi thời, lạc hậu
h, chi phí sản xuất vẫn thấp nhưng để
là không thể tránh khỏi
g lại là các đối thủ chưa có phương án
khốc liệt
oanh nghiệp phải phát triển sản phẩm mới
hi phí và dần rút lui ra khỏi thị trường
hi phí và dần rút lui ra khỏi thị trường
bỏ sản phẩm yếu kém
Trang 151.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỔI MỚI S
PHẨM MỚI
Phát t iể ả hẩ ới h à t à
• Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn;
• Hoàn thiện sản phẩm hiện có
SẢN PHẨM VÀ PHÁT TRIỂN SẢN
Trang 161.4.1 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
Để phát triển sản phẩm mới hoàn toàn, doan
• Mua bán, sát nhập với doanh nghiệp khá
• Mua bằng sáng chế/giấy phép sản xuất s
viện nghiên cứu khoa học và công nghệ;
• Tự tổ chức quá trình nghiên cứu thiết kế
• Phối hợp với các doanh nghiệp khác hoặc
HOÀN TOÀN
nh nghiệp có thể:
c;
sản phẩm của doanh nghiệp khác hoặc từ
sản phẩm mới bằng nguồn lực của mình;
c viện nghiên cứu/trường đại học
Trang 171.4.1 HOÀN THIỆN SẢN PHẨM HIỆN
ẩ
• Hoàn thiện sản phẩm hiện có về hình th
dụng của sản phẩm nhưng hình dáng bên
• Hoàn thiện sản phẩm về nội dung: có sự
để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc
không thay đổi
hức: Không có sự thay đổi về giá trị sử
n ngoài của sản phẩm thay đổi
ự thay đổi về nguyên vật liệu sử dụng
hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng
n nội dung: có sự thay đổi về hình dángg y g
m lẫn sự thay đổi về cấu trúc, nguyên
Trang 181.6 LÝ DO THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂ
Khi thị trường thay đổi liên tục nhu cầ
• Khi thị trường thay đổi liên tục, nhu cầ
doanh nghiệp cần thay đổi sản phẩm c
hoặc tạo ra sản phẩm mới để đáp ứng nh
• Đổi mới sản phẩm hoặc phát triển sản
tiềm lực về nguồn lực của doanh nghiệp
huy lợi thế cạnh tranh của mình
ẩ
• Sản phẩm của doanh nghiệp trong giai đ
quan trọng để doanh nghiệp đổi mới sản
phù hợp với nhu cầu trên thị trường và n
ỂN SẢN PHẨM MỚI
u của khách hàng ngày càng đa dạng
u của khách hàng ngày càng đa dạng,
cũ để phục vụ tốt hơn nhu cầu hiện tạihững nhu cầu chưa được thoả mãn
phẩm mới giúp doanh nghiệp dựa trêntạo nên sự khác biệt với đối thủ và phát
ể
đoạn bão hòa hoặc suy thoái là thời điểmphẩm hoặc phát triển sản phẩm mới đểguồn lực của doanh nghiệp
Trang 191.6 CÁC MÔ HÌNH THIẾT KẾ VÀ PHÁ
• Mô hình phân đoạn theo phòng ban;
• Mô hình liên chức năng;g;
• Mô hình quá trình chuyển đổi;
Mô hì h hả ứ
• Mô hình phản ứng;
• Mô hình mạng
ÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
Trang 202 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ VÀ PHÁT T
X h
H p Đá
RIỂN SẢN PHẢM MỚI
Xác định và lựa chọn cơ hội phát triển sản phẩm
mới
Cơ hội đến từ đâu?
Hình thành các ý tưởng phát triển sản phẩm mới ánh giá các ý tưởng phát
Có nên sàng lọc ý tưởng hay không?
ánh giá các ý tưởng phát triển sản phẩm mới
Phát triển ý tưởng sản phẩm mới
Có nên phát triển ý tưởng
đã được sàng lọc hay không?
Báo cáo tiến độ thực hiện phẩm mới
Thương mại hóa sản phẩm mới
Trang 212.1 XÁC ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN CƠ HỘ Ị Ự Ọ Ộ
Đây là giai đoạn thu thập thông tin từ môi
kinh doanh nào thực tế có thể triển khai đượ
Cơ hội đối với doanh nghiệp:
nguồn lực chưa tận dụng
Cơ hội về nguồn lực mới
Cơ bên n
Cơ hội từ sức ép bên trong doanh nghiệp
Trang 222.2 HÌNH THÀNH CÁC Ý TƯỞNG PH
Việc tìm kiếm ý tưởng mới không thể là khôn
doanh nghiệp phải xác định những sản phẩm
định mục tiêu của sản phẩm mới như: tạo
những mục tiêu khác Họ cũng phải xác định
triển những sản phẩm đột phá, cải biến nh
phẩm của các đối thủ cạnh tranh
phẩm của các đối thủ cạnh tranh
HÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
ng có chủ định Ban lãnh đạo cấp cao của
m và thị trường cần chú trọng Họ cần xác
o doanh thu lớn khống chế thị phần hay
h cần dành bao nhiêu nỗ lực cho việc pháthững sản phẩm hiện có và làm nhái sản
Trang 232.2.1 NGUỒN Ý TƯỞNG
Những ý tưởng sản phẩm mới có thể nảy sing ý g p y
ngoài doanh nghiệp như:
• Các sản phẩm hiện có;
• Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển;
• Các bằng sáng chế chưa được khai thác;
• Khách hàng;
• Lực lượng bán hàng;
• Ban lãnh đạo cấp cao’
• Nhà khoa học, các kỹ sư, những người thNhà khoa học, các kỹ sư, những người th
• Đối thủ cạnh tranh
nh từ nhiều nguồn bên trong và bêng g
hiết kế và các công nhân viên khác;
Trang 242.2.2 PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH
Có một số phương pháp hình thành ý tưởng
có thể giúp các cá nhân hay tập thể hình
thành những ý tưởng tốt hơn như sau:g ý g
• Liệt kê thuộc tính;
Trang 252.2.3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN
• Chu trình hình thành ý tưởng sản phẩm mý g p
• Chuẩn bị nhân sự: thành lập một nhóm
• Xác định vấn đề: doanh nghiệp cần xác
mặt thông qua việc phân tích sâu về thị t
• Giải quyết vấn đề: về mặt công nghệ,
hợp như tìm kiếm công nghệ mới;
• Tập hợp ý tưởng bên trong và bên n
rõ ràng, nhóm làm việc sẽ đi đến hình thàg
mới đi theo các bước sau:
m đi thu thập các ý tưởng sản phẩm mới;
c định rõ vấn đề mà doanh nghiệp đang đốitrường;
, doanh nghiệp tìm kiếm các giải pháp thích
ngoài doanh nghiệp: từ các ý tưởng không
ành các nguyên mẫu mang tính khả thi.g y g
Trang 262.3 ĐÁNH GIÁ Ý TƯỞNG SẢN PHẨM
• Doanh nghiệp thực hiện quá trình sàng
tưởng mà doanh nghiệp có, trong đó: vò
cao đánh giá, các vòng sàng lọc tiếp the
tính khả thi
• Sai lầm khi đánh giá ý tưởng:
Sai lầm khi loại bỏ một ý tưởng hay;
Sai lầm chấp nhận ý tưởng tồi:
Trang 272.3 ĐÁNH GIÁ Ý TƯỞNG SẢN PHẨM
Quy trình đánh giá ý tư
Sàng lọc sơ bộ
Sàng lọc khách hàng, thử nghiệm khái niệm sản phẩm
Sàng lọc kỹ thuật, thử nghiệm kỹ thuật
ng lọc
Trang 282.4 PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG SẢN PHẨM M
Nếu ý tưởng sản phẩm qua được thử nghiệm
đoạn nghiên cứu và phát triển và/hay thiết
phẩm vật chất Lúc này ý tưởng sản phẩm
hình vẽ hay mô hình phác thảo Phát triển ý
một sự nhảy vọt về vốn đầu tư, số tiền đầuộ ự y ọ ,
giá ý tưởng phát sinh trong những giai đoạn
MỚI
m kinh doanh thì nó sẽ đi tiếp sang giai
ết kế kỹ thuật để phát triển thành sản
m mới chỉ ở dạng mô tả bằng lời, một
ý tưởng sản phẩm mới đòi hỏi phải có
u tư sẽ lớn gấp bội so với chi phí đánhg p ộ ptrước
Trang 292.4.1 THIẾT KẾ SẢN PHẨM MỚI
• Thiết kế đóng vai trò rất quan trọng tro
Để thiết kế có hiệu quả cần được quản
đặc tính của sản phẩm phải phù hợp v
khác, các yêu cầu của khách hàng phải
tốn kém nhất, thời gian thiết kế sản phẩ
ong việc tạo nên chất lượng sản phẩm
lý để hướng tới việc đảm bảo rằng cácvới yêu cầu của khách hàng Nói cáchđược đáp ứng một cách đơn giản và ít
ẩm phải ngắn nhất và khả thi nhất với
Trang 302.4.1 THIẾT KẾ SẢN PHẨM MỚI (ti
Mục tiêu của thiết kế:
• Đảm bảo nhanh được tung ra thị trường;
• Dễ sản xuất;
• Đảm bảo tính khác biệt;
• Đáp ứng nhu cầu của đại đa số khách hà
• Gìn giữ hình ảnh của doanh nghiệp
ếp theo)
àng;
Trang 312.4.2 THỬ NGHIỆM KỸ THUẬT
Gắn bó mật thiết với việc triển khai nguyên
thuật sản phẩm mới Đôi khi khó mà phân
nguyên mẫu kết thúc và thử nghiệm bắt
thường là một hoạt động tiếp nối liên tục.g ộ ạ ộ g p ụ
n mẫu sản phẩm là thử nghiệm kỹ
n biệt được khi nào việc triển khaiđầu vì trong nhiều ngành, chúng
Trang 322.4.3 THỬ NGHIỆM THỊ TRƯỜNG
Các doanh nghiệp đều biết việc thử nghiệm
thông tin có giá trị về: người mua, các đạig g ị g , ạ
tiềm năng của thị trường và nhiều vấn đề kh
M đí h ủ iệ thử hiệ Mục đích của việc thử nghiệm
Thử nghiệm Cá kế h Điều chỉnh h Thí đi
Thử nghiệm
doanh số Các kế hoạch Marketing Thí đi
m trên thị trường có thể cung cấp những
lý, hiệu quả của chương trình Marketing,ý, ệ q g g,hác
iể iểm
Trang 332.4.4 PHÂN TÍCH KINH DOANH
Ở giai đoạn này, doanh nghiệp cần phải đ
giá tính hấp dẫn của dự án kinh doanh dựa
những dự đoán sau:
• Ước tính mức tiêu thụ;
• Ước tính mức tiêu thụ lần đầu;
• Ước tính mức tiêu thụ thay thế;
• Ước tính mức tiêu thụ lặp lại;
• Ước tính chi phí và lợi nhuận
đánhtrên
Trang 342.5 THƯƠNG MẠI HÓA
Tr
Thời điểm (trả lời câu hỏi Khi nào?):
rong việc thương mại hoá một sản phẩm mới, thời điểm tung ra thị trường có thể là
cực kỳ quan trọng:
Tung ra thị trường trước tiên:
doanh nghiệp tham gia thị trường đầu tiên thường có được "ưu thế của người chủ động
thường có được ưu thế của người chủ động„
là nắm chắc được những người phân phối
và khách hàng chủ chốt cũng như giành được
vị trí dẫn đầu về tiếng tăm
Tung ra thị trường đồng thời:
doanh nghiệp có thể xác định thời điểm tung ra thị trường đồng thời với đối thủ cạnh tranh đó
Tung ra thị trường muộn hơn:
doanh nghiệp có thể hoãn tung sản phẩm của
Trang 352.5 THƯƠNG MẠI HÓA (tiếp)
Khu vực thị trường (trả lời câu hỏi ở đâu?):
Trong phạm vi những thị trường doanh nghiệp g p ạ g ị g g ệp
sẽ thâm nhập, doanh nghiệp phải hướng mục Tiêu phân phối và khuyến mãi của mình vào những nhóm khách hàng triển vọng quan trọng nhất.
Những khách hàng triển vọng hàng đầu đối với một sản phẩm tiêu dùng mới, trong trường hợp
lý tưởng, phải có những đặc điểm sau:
H hải là hữ ười hấ hậ ả hẩ
• Họ phải là những người chấp nhận sản phẩm sớm;
Mục đích: tạo ra được mức tiêu thụ mạnh càng
sớm càng tốt để động viên lực luợng bán hàng
và thu hút thêm những khách hàng triển vọng
Trang 362.5 THƯƠNG MẠI HÓA (tiếp)
Chiến lược thương mại hóa sản phẩm
phải xây dựng một kế hoạch hành độ
p xếp trình tự và phối hợp nhiều hoạt
m mới ra thị trường, ban lãnh đạo có
hư phương pháp đường tới hạn trong
Trang 373 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PH
Á
KHÁC NHAU
Mỗi một loại hình doanh nghiệp đòi hỏi c
quá trình phát triển sản phẩm mới Một
vấn đề này là phân chia các hoạt động l
mới thành hai loại: hoạt động mang
marketing, sau đó so sánh các ngành công, g
ẨM MỚI TRONG CÁC NGÀNH
có sự cân đối khác nhau giữa các bước trong
t cách đơn giản nhưng hữu ích để xem xétiên quan đến quá trình phát triển sản phẩmtính công nghệ và hoạt động mang tính
ng nghiệp dựa vào hai loại này.g g ệp ự ạ y