2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU2.1.Mục tiêu chung ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CẢNH QUAN TẠI THUNG LŨNG TÌNH YÊU-TP.ĐÀ LẠT” 2.2.Mục tiêu cụ thể - Đánh giá cảm nhận của du khách về cảnh quan, chất lượng môi tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CẢNH QUAN TẠI THUNG LŨNG TÌNH YÊU-TP.ĐÀ LẠT
GVHD: TS Đặng Minh Phương
Sinh viên thực hiện:
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2013
Trang 21.ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta đều biết : môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu
tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
Môi trường và kinh tế tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho
nhau cùng phát triển: môi trường cung cấp các điều kiện cần thiết như tài nguyên… làm đầu vào cho các hoạt động kinh tế giúp kinh tế ngày càng mở rộng, lớn mạnh, còn kinh tế quay lại cung cấp nguồn tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường, cho các quỹ hoạt động vì môi trường… giúp môi trường được cải thiện vì vậy chúng ta phải coi trọng và phát triển cả kinh tế lẫn môi trường Nhưng cho đến nay ở hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển người ta vẫn chú trọng phát triển kinh tế mà bỏ qua các vấn đề về môi trường, người ta lạm dụng môi trường, khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên, không quan tâm đến các vấn đề xử lý chất thải, nước thải
Dân Việt Nam có câu:” rừng vàng biển bạc” vì thế người ta chỉ tập trung khai thác không quan tâm đến vấn đề khai thác hay bảo tồn dẫn đến tài
nguyên cạn kiệt Chúng ta đã phải nhập khẩu cả những mặt hàng được coi là
thế mạnh như than…, diện tích rừng che phủ bị suy giảm trầm trọng ( trước
kia khoảng hơn 50%, hầu hết là rừng nguyên sinh nhưng hiện nay chỉ còn
khoảng 28 – 32 % chủ yếu là rừng trồng) còn chất lượng môi trường bị suy
giảm nghiêm trọng, ô nhiễm đất, nước, không khí…ngày càng diễn ra trên
quy mô rộng hơn và chúng ta chưa có quy chế nghiêm để xử lý như vụ
Vedan, Miwon…Nguyên nhân một phần do môi trường chưa được định giá
đúng trên thị trường
Trang 3Chưa bao giờ vấn đề môi trường lại cấp bách như hiện nay, các công
ước về bảo vệ môi trường lần lượt ra đời, các quỹ, các tổ chức hoạt động vì
môi trường ngày càng phát triển mạnh Người ta quan tâm đến phát triển sạch,
thích đi du lịch ở những nơi có chất lượng môi trường tốt đặc biệt là những
nơi có cảnh quan tự nhiên…chính vì vậy hoạt động du lịch sinh thái rất phát
triển , du lịch sinh thái phát triển mạnh ở những khu vực có rừng tự nhiên
Một trong những giá trị cơ bản của rừng là tạo cảnh quan môi trường đẹp
đẽ để con người có thể đến thưởng ngoạn Khi chúng ta đến một khu rừng để
giải trí là chúng ta mong muốn nhận được sự thoải mái, giảm bớt sự căng
thẳng, lo âu… và điều đó có nghĩa là rừng đã mang lại cho chúng ta giá trị
giải trí Tuy nhiên giá trị này không được thể hiện trên thị trường và để đánh
giá chúng ta có thể sử dụng thị trường thay thế thông qua quan sát sự sẵn lòng
chi trả cho tiêu dùng dịch vụ môi trường Một trong những phương pháp
truyền thống dựa trên thị trường thay thế là phương pháp chi phí du lịch
(TCM - Travel Cost Method)
Việc nghiên cứu “ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CẢNH QUAN TẠI THUNG LŨNG TÌNH YÊU-TP.ĐÀ LẠT”
có ý nghĩa trong việc bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan của khuvực
Nó cũng giúp các nhà quản lý và chủ đầu tư hiểu và có biện pháp đầu tư
tôn tạo cảnh quan ngày càng đáp ứng nhu cầu cao của du khách
Trang 42.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1.Mục tiêu chung
ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CẢNH QUAN TẠI THUNG LŨNG TÌNH YÊU-TP.ĐÀ LẠT”
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá cảm nhận của du khách về cảnh quan, chất lượng môi trường và
chất lượng dịch vụ tại địa điểm giải trí
- Xác định giá trị giải trí du lịch của khu du lịch sinh thái thung lũng tình yêu
bằng phương pháp chi phí du lịch và thông qua xác định thặng dư của du khách
- Đề xuất mức phí vào cổng thích hợp vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp vừa có nguồn thu để đầu tư tôn tạo cảnh quan môi trường
3.TỔNG QUAN VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Để tiến hành thực hiện đề tài này, có nhiều tài liệu có liên quan được tham khảo bao gồm những đề tài tốt nghiệp của các khóa trước, các bài giảng của thầy cô có liên quan đều là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho đề tài
Theo luận văn của Nguyễn Thị Nam Hà (2007) với mục tiêu chính của đề tài là xác định giá trị khu du lịch sinh thái Chí Linh đối với du khách trong nước bằng phương pháp chi phí du hành (TCM - Travel Cost Method) Đây sẽ là cơ sở để đưa ra
kế hoạch và định hướng phát triển ngành du lịch TP Vũng Tàu Thông qua việc điều tra 72 khách nội địa đến tham quan khu du lịch này về các đặc điểm kinh tế xã hội như tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, chi phí bỏ ra trong chuyến đi….và thông qua việc sử dụng phần mềm Excel và Eviews, đề tài đã tiến hành xây dựng hàm cầu du lịch sinh thái Chí Linh theo phương pháp chi phí du hành cá nhân (ITCM) dựa trên hai hàm cơ bản là hàm cầu tuyến tính và hàm cầu dạng log - log Dạng hàm cầu được lựa chọn để tính toán giá trị bãi tắm theo phương pháp chi phí du hành cá nhân và phương pháp chi phí du hành vùng là hàm cầu dạng log - log Từ đó xác định giá trị khu Du Lịch Sinh Thái Chí Linh bằng cách dựa vào hàm cầu đã được xây dựng, tiến hành xây dựng giá trị thặng dư cho mỗi du khách nội địa tới khu du lịch này (phần diện tích
Trang 5dưới đường cầu và trên đường giá), nhân nó với số lượng du khách hàng năm sẽ ước lượng được tổng giá trị giải trí hàng năm khu Du Lịch Sinh Thái Chí Linh Theo đó, tác giả đã tính được giá trị khu Du Lịch Sinh Thái Chí Linh là 171,79 tỷ đồng
Theo đề tài nghiên cứu của Trần Thị Hương Giang (2007) nhằm xác định giá trị tiềm năng du lịch sinh thái của vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà tỉnh Lâm Đồng Nội dung của đề tài này cũng có những phần nghiên cứu tương tự đề tài trên Cụ thể đề tài này xác định giá trị tiềm năng du lịch sinh thái của vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà tỉnh Lâm Đồng thông qua việc điều tra 97 khách du lịch khi đến Đà Lạt Đề tài tiến hành xây dựng hàm cầu du lịch của vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà theo ITCM chủ yếu dựa vào các yếu tố kinh tế xã hội của du khách đi du lịch ở Đà Lạt để suy ra giá trị tiềm năng du lịch sinh thái của vườn quốc gia dựa trên cơ sở mức sẵn lòng trả để đến thăm vườn quốc gia và tỷ lệ số người có dự định đến thăm vườn quốc gia trong thời gian tới Giá trị tiềm năng du lịch sinh thái của vườn quốc gia trong năm 2006 được tính theo ITCM là 32.787 tỷ đồng ở mức suất chiết khấu là 8%; ở mức suất chiết khấu 10%, giá trị do du lịch sinh thái mang lại là 26.230 tỷ đồng và ở mức suất chiết khầu 12% giá trị du lịch sinh thái là 21.858 tỷ đồng
Tóm lại tổng quan về tài liệu không chỉ là một số bài nghiên cứu mà nó còn được tổng hợp từ nhiều nguồn, từ thực tế cuộc sống, các bài giảng của thầy cô trong quá trình thực tập, từ hệ thống internet và từ việc thăm dò ý kiến của khách tham quan
3.2.Tổng quan về TP Đà Lạt
- Điều kiện tự nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu du lịch thung lũng
tình yêu- TP Đà Lạt
- Giới thiệu khu du lịch thung lũng tình yêu
- Các đặc điểm tự nhiên
- Đặc điểm kinh tế xã hội
Trang 63.4.Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu dựa trên một số khái niệm về du lịch sinh thái, cầu và cung du lịch, các nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch, các nguyên tắc và quan điểm về phát triển du lịch sinh thái
- Giới thiệu phương pháp chi phí du hành TCM được thực hiện trong đề tài nhằm
để xác định giá trị khu du lịch thung lũng tình yêu
-4.PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1.Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu trong đề tài được kế thừa từ các phiếu điều
tra đã có do Trung tâm nghiên cứu môi trường và sinh thái thuộc viện Khoa
học lâm nghiệp Việt Nam thực hiện trong đề tài: Định giá rừng trình diễn tại
Lâm Đồng Dưới đây là ý nghĩa một số phương pháp đã đước áp dụng
4.1.1 Phương pháp thu thập thông tin :
Tổng hợp số liệu thứ cấp và phỏng vấntrực tiếp khách du lịch
4.1.2 Phương pháp thực địa :
Đây là phương pháp không thể thiếu trong nghiêncứu đánh giá môi trường, đặc biệt là khi sử dụng phương pháp TCM Kết hợp với việc nghiên cứu qua bản đồ, các tài liệu liên quan, phương pháp này luônđược coi là phương pháp chủ đạo của đề tài luận văn vì lãnh thổ nghiên cứu nhỏ, đòi hỏi khảo sát thực địa
tương đối cụ thể để nắm được đặc trưng lãnhthổ một cách thực tế
Phương pháp này được kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học các đối tượng khách du lịch Vì vậy các thông tin thực tế qua
quan sát, nghe ngóng, trao đổi thu thập thông tin càng được phong phú hơn
Trang 74.1.3 Phương pháp điều tra xã hội học :
Phương pháp này được coi là phươngpháp quan trọng trong nghiên cứu
và tính toán định lượng giá trị cảnh quan của địa điểm nghiên cứu
Các thông tin thu thập được qua điều tra giúp nhà
nghiên cứu tổng hợp được các ý kiến và số liệu cần thiết cho tính toán Cùng
với phương pháp thực địa, phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc
tính toán các hiện tượng thực tế
4.1.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về kinh tế
môi trường trong việc xây dựng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn khách du lịch cũng như việc xây dựng các mô hình tính toán trong đề tài
4.1.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng các phần mềm Excel :
Các số liệu điều tra
sẽ được tổng hợp và tính toán bằng các hàm cơ bản trên Excel ( ví dụ : hàm Max, Min, Average…) Hàm cầu du lịch được hồi quy bằng công cụ Regression Analysis của Excel
4.1.6 Phương pháp lượng giá giá trị cảnh quan :
Để lượng giá giá trị cảnh quan
của thung lũng tình yêu, đề tài sử dụng phương pháp chi phí du lịch theo vùng
ZTCM ( Zonal Travel Cost Method)
Trang 84.2.Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian lãnh thổ : Địa bàn nghiên cứu là thung lũng tình yêu thuộc
thành phố đà lạt tỉnh lâm đồng
- Về thời gian nghiên cứu : Điều tra phỏng vấn khách du lịch vào tháng 1 năm
2009, sử dụng số liệu thống kê lượng khách du lịch đến thung lũng tình yêu từ
năm 2006 đến 2008
- Về giới hạn khoa học : Giá trị chất lượng môi trường tại thung lũng tình yêu
bao gồm cả giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng Tuy nhiên, đề tài chỉ nghiên
cứu và tính toán giá trị cảnh quan tại đây ( một phần của giá trị phi sử dụng )
5.KẾT QUẢ MONG ĐỢI
- Xác định được tổng giá trị của khu du lịch thung lũng tình yêu –TP Đà Lạt.
- Phân tích các điểm mạnh cũng như điểm yếu của khu du lịch nhằm hướng
đến cách thức giải quyết nhằm nâng cao giá trị du lịch của địa phương
6.PHÂN PHỐI PHỔ BIẾN KẾT QUẢ
Kết quả của đề tài nghiên cứu “Định giá giá trị khu du lịch thung lũng tình yêu –TP Đà Lạt.” nhằm mục đích chủ yếu phục vụ cho việc học Đây là căn cứ để
đánh giá sự nổ lực, kiến thức của mỗi sinh viên trong suốt quá trình học và là nguồn tài liệu tham khảo cho các sinh viên các khóa sau này
Xác định được giá trị và tầm quan trọng của khu du lịch nhằm từ đó nâng cao
ý thức bảo vệ, giữ gìn và phát triển khu du lịch Đồng thời cung cấp thông tin cho các cơ quan có trách nhiệm quản lý khu du lịch sinh thái này nhằm từ đó hoạch định các chính sách bảo vệ, giữ gìn và khai thác hiệu quả và bền vững trong tương lai
Trang 97.TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong 3 tháng
1 , 2,3 Tìm và đọc các tài liệu tham khảo ở thư viện, internet, sách,
báo,…có liên quan đến đề tài nghiên cứu
4 ,5 Viết đề cương chi tiết và lập bảng câu hỏi
6 Sửa chữa đề cương chi tiết
7 ,8 Điều tra thu thập số liệu
10, 11, 12 Viết báo cáo nghiên cứu
8.NGÂN SÁCH NGHIÊN CỨU
Ước lượng tổng chi phí thực hiện đề tài( chi phí trong 2 tuần điều tra số liệu):
- Tiền xe đi lại: 800.000 đồng
- Chi phí thăm quan khu du lịch để khảo sát địa điểm: 300.000 đồng
- Chi phí ăn uống(100.000 đồng/ ngày): 100.000 X 14 = 1.400.000 đồng
- Chi phí ở (150.000 đồng/ ngày): 150.000 X 14 = 2.100.000 đồng
- Chi phí khác: 1.000.000 đồng
- Tổng chi phí: 5.600.000 đồng