PHÒNG GD&ĐT THANH OAI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học 2022 – 2023 Môn Địa lý Thời gian 150 phút (Không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 01 trang) Câu 1 (5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam v[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THANH OAI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2022 – 2023 Môn: Địa lý
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 01 trang)
Câu 1 (5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy cho biết:
a) Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam”? b) Thiên nhiên ở khu vực miền núi có những hạn chế gì đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của nước ta.
Câu 2 (4 điểm).
a) Cho bảng số liệu:
Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm
Tổng số dân (nghìn người) 77 635 82 392 86 947 91 713
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%) 1,36 1,31 1,03 0,94
Hãy nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta Vì sao tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta đã giảm và tương đối thấp nhưng số dân tăng thêm mỗi năm còn cao?
b Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số trẻ đến sự phát triển kinh tế- xã hội của nước ta.
Câu 3 (3 điểm) Điều kiện kinh tế- xã hội nào đóng vai trò chính thúc đẩy quá trình
chuyên môn hóa và thâm canh nông nghiệp ở nước ta? Phân tích tác động của điều kiện
đó đến sản xuất nông nghiệp.
Câu 4 (4 điểm) Cho bảng số liệu:
Sản lượng than sạch, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2020
Than sạch
(Nghìn tấn) 34 093,0 44 835,0 41 086,0 42 384,2 44 598,3 Dầu thô khai thác
(Nghìn tấn) 18 519,0 15 014,0 17 392,0 13 969,0 11 470,0 Điện phát ra
(Triệu Kwh) 52 078,0 91 722,0
141 250,0
209 180,5
235 410,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp nước ta giai đoạn 2005 – 2020 và nêu nhận xét.
b) Tại sao sản lượng điện của nước ta những năm gần đây tăng rất nhanh?
Câu 5 (4 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a) Nhận xét và giải thích về sự phân bố của đàn gia súc ở nước ta.
b) Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta phong phú và đa dạng.
Hết
-Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và máy tính cầm tay không có
chức năng thu phát dữ liệu; Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM - MÔN ĐỊA LÝ
1
(5,0
điểm
)
a “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình
Việt Nam” vì:
- Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp
+ Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85%
+ Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% , cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3143m
- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển Đông, chạy dài 1400km từ miền Tây Bắc tới miền Đông Nam Bộ
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng ven biển miền Trung
Chú ý: thiếu dẫn chứng không cho điểm tuyệt đối.
3,0đ
1,0đ
0,25đ 0,25đ 0,75đ 0,75đ
b Hạn chế của thiên nhiên ở khu vực miền núi đối với sự phát
triển kinh tế- xã hội của nước ta:
- Địa hình cắt xẻ mạnh bởi xâm thực, sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông
- Miền núi dễ xảy ra thiên tai: lũ quét, lũ ống, xói mòn, sạt lở đất do mưa nhiều trên sườn có độ dốc lớn
- Tại những khu vực đứt gãy sâu tiềm ẩn nguy cơ động đất: vùng núi Tây Bắc, Nam Trung Bộ
- Khu vực đồi núi (ở phía Bắc) thường xảy ra sương muối, sương giá ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư
2,0đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
2
(4,0
điểm
)
a * Nhận xét về tình hình tăng dân số
- Tổng số dân tăng liên tục và khá nhanh (dẫn chứng).
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm liên tục, hiện đạt mức dưới
1% (dẫn chứng).
* Giải thích:
- Dân số tăng là do tỉ lệ gia tăng tự nhiên dương Quy mô dân số nước ta đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nguyên nhân chủ yếu do tỉ suất sinh thô giảm mạnh nhờ thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
* Lưu ý: thiếu dẫn chứng không cho điểm tuyệt đối
2,0
0,5 0,5
0,5 0,5
b Ảnh hưởng của cơ cấu dân số trẻ đến sự phát triển kinh tế-xã
hội của nước ta:
- Ảnh hưởng tích cực:
+ Có nguồn lao động dồi dào, đáp ứng đủ nhu cầu về nhân lực cho các hoạt động kinh tế trong nước, đặc biệt là những ngành sử dụng nhiều lao động
+ Nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn, trung bình khoảng 1 triệu lao động mỗi năm
- Ảnh hưởng tiêu cực:
+ Gây khó khăn cho việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước
+ Gây sức ép lên vấn đề xã hội như: giải quyết việc làm, nhà ở,
2,0
0,75 0,5
0,25 0,25 0,25
Trang 3chăm sóc y tế… nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư.
+ Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức dẫn đến nguy cơ cạn kiệt, môi trường ô nhiễm
3
(3,0
điểm
)
* Thị trường đóng vai trò chính trong quá trình thúc đẩy chuyên môn hóa và thâm canh nông nghiệp ở nước ta
* Tác động của thị trường đến sản xuất nông nghiệp:
- Tích cực:
+ Sức mua lớn và gia tăng đã thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
+ Thúc đẩy sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và thâm canh cao
- Hạn chế:
+ Sức mua thị trường trong nước còn hạn chế nên việc chuyển đổi
cơ cấu cây trồng ở nhiều vùng còn chậm, gặp nhiều khó khăn
+ Thị trường xuất khẩu nhiều biến động , ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của các cây công nghiệp quan trọng như: cà phê, cao
su, cây ăn quả, hàng thủy sản, thịt lợn
1,0 2,0
0,5 0,5
0,5 0,5
4
(4,0
điểm
)
a Vẽ biểu đồ:
- Xử lí số liệu:
Tốc độ tăng sản lượng than sạch, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2005 - 2018 (Đơn vị: %)
Than sạch 100,0 131,5 120,5 124,3 130,8
- Vẽ biểu đồ đường năm gốc là 100% Các biểu đồ khác không cho điểm
Yêu cầu: vẽ chính xác các năm và theo số liệu đã tính; có chú
giải; tên biểu đồ (thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25đ).
Nhận xét:
- Sản lượng điện tăng liên tục và tăng nhanh (dc)
- Than sạch xu hướng tăng nhưng biến động (dc)
- Dầu thô giảm nhưng cũng biến động (dc)
* Lưu ý: thiếu dẫn chứng không cho điểm tuyệt đối
3,0
0,75
1,5
0,25 0,25 0,25
b Sản lượng điện của nước ta tăng rất nhanh do:
- Nền kinh tế phát triển theo hướng CNH- HĐH, đời sống được nâng cao nên nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất và sinh hoạt tăng cao
- Xây dựng thêm nhiều nhà máy thủy điện (dc)
- Mở rộng quy mô và công suất các nhà máy nhiệt điện (dc)
* Chú ý: thiếu dẫn chứng không cho điểm tuyệt đối
1,0
0,5
0,25 0,25
4
(4,0
a * Nhận xét và giải thích về sự phân bố của đàn gia súc ở nước
ta:
2,0
Trang 4) - Phân bố ở khắp các vùng trong nước (dẫn chứng) Nguyên nhân: trâu, bò, lợn là những vật nuôi phổ biến ở các vùng
nước ta từ lâu dời Hầu hết các địa phương đều có điều kiện để chăn nuôi
- Mức độ tập trung theo lãnh thổ khác nhau + Trâu:
Tập trung nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; các vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng ít
Nguyên nhân: trâu được nuôi để lấy thịt, sức kéo, Trâu khỏe hơn bò, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Bò:
Được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên; ít ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Riêng ở ven Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có chăn nuôi bò sữa
Nguyên nhân: bò được nuôi để lấy thịt, sữa là chủ yếu Bò thích nghi với nơi ấm, khô, giàu thức ăn
+ Lợn:
Được nuôi nhiều ở các tỉnh đồng bằng, tập trung nhiều nhất
ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Nguyên nhân: lợn được nuôi để lấy thịt, tận dụng phân để bón ruộng, ; thức ăn chủ yếu là tinh bột, thức ăn thừa của người, thực phẩm từ các nhà máy chế biến công nghiệp
Lưu ý: thiếu dẫn chứng không cho điểm tuyệt đối.
0,5
0,5
0,5
0,5
b * Chứng minh tài nguyên du lịch nước ta phong phú và đa
dạng:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Địa hình: nhiều dạng địa hình, tạo nhiều cảnh quan đẹp (dc), địa hình bờ biển có nhiều bãi biển đẹp (dc), nhiều đảo ven bờ có giá trị du lịch (dc)
+ Khí hậu: phân hóa đa dạng tương đối thuận lợi cho phát triển du lịch,
+ Nước: hệ thống sông, hồ, tài nguyên nước nóng, nước khoáng
có giá trị du lịch(dc)
+ Sinh vật: có nhiều vườn quốc gia là cơ sở để phát triển du lịch sinh thái(dc)
- Tài nguyên du lịch nhân văn: di tích văn hóa- lịch sử, lễ hội, làng nghề truyền thống, văn hóa văn nghệ dân gian, ẩm thực…
(dc)
Lưu ý: thiếu dẫn chứng không cho điểm tuyệt đối.
2,0
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 1,0đ
Tổng = câu 1+ câu 2+ câu 3+ câu 4+ câu 5= 5,0+ 4,0 + 3,0 + 4,0 + 4,0= 20,0 điểm