Tài nguyên rừng khái niệm Là nguồn thu nhập từ rừng và cho phép đáp ứng một số nhu cầu của con người, trực tiếp hoặc gián tiếp Các sản phẩm khác nhau có thể tạo trực tiếp từ tài nguyên rừng II Đánh gi[.]
Trang 1Tài nguyên rừng khái niệm
Là nguồn thu nhập từ rừng và cho phép đáp ứng một số nhu cầu của con người, trực tiếp hoặc gián tiếp Các sản phẩm khác nhau có thể tạo trực tiếp từ tài nguyên rừng
II Đánh giá về mặt kinh tế
1 Công nghiệp
+ Cung cấp một khối lượng lớn gỗ cho các ngành công nghiệp (công nghiệp sản xuất giấy, xây dựng,….)
+ Xuất khẩu gỗ.
Indonexia: thu 1,4 tỉ UDS do xuất khẩu gỗ
+ Là vật liệu được dùng trong các ngành điêu khắc, thủ công mĩ nghệ.
• Việt Nam sản lượng gỗ xẽ hằng năm đạt 3 triệu m 3
+ Rừng tích lũy, dự trữ cacbon hữu cơ trong than đá và dầu mỏ.
2 Nông nghiệp
+ Ổn định mực nước ngầm.
+ Là nơi cung cấp phần lớn giống cây trồng, vật nuôi.
+ Che phủ, chống xói mòn đất.
3 Dịch vụ
• Phát triển du lịch sinh thái.
• Xây dựng các khu điều dưỡng, nghỉ mát,…
III.Hiện trạng tài nguyên rừng:
Trang 2+ Từ 1943 – 1983: tài nguyên rừng của nước ta bị suy giảm nghiêm trọng ( tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ giảm mạnh)
+ Từ 1983- 2005: Rừng nước ta đang dần phục hồi
+ Đến nay, chất lượng rừng chưa thể phục hồi
(70% diện tích rừng nước ta là rừng nghèo và rừng mới trồng)
=> Tài nguyên rừng nước ta đang bị suy giảm
Theo số liệu Báo cáo Chương trình điều tra, theo dõi và đánh giá tài nguyên rừng toàn quốc (NFIMAP) chu kì III Hơn 2/3 diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam được coi là rừng nghèo Với các đa dạng hay chất lượng không được đảm bảo Rừng giàu và rừng trung bình chỉ chiếm 4,6% tổng diện tích rừng Với không đảm bảo trong chất lượng được xây dựng và đầu tư Các giá trị và vai trò chưa được quan tâm trong nhu cầu của các chủ sở hữu chính Phần lớn phân bố tại các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa Khi con người chưa có nhiều tiềm năng tìm kiếm đến các lĩnh vực kinh tế khác
Nhiều khu rừng ngập mặn và rừng Tràm tại vùng đồng bằng ven biển dường như
đã biến mất Trong khi có vai trò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học Tạo ra các đặc trưng và thể hiện trong chất lượng được gìn giữ Cơ hội tái sinh tự nhiên có trữ lượng lớn thường độc lập và manh mún Không có các chủ đích hướng đến tìm kiếm giá trị bền vững theo thời gian Do chưa có sự đồng lòng thực hiện hiệu quả của các chủ thể nhận quyền, lợi ích liên quan
Chất lượng và đa dạng sinh học rừng tiếp tục bị suy giảm Trong giai đoạn 1999 –
2005, diện tích rừng tự nhiên giàu giảm 10,2% và rừng trung bình giảm 13,4% Với
xu hướng đó đã có các báo động về nguy cơ Các mối đe dọa đối với quyền lợi của con người trên thực tế Nhiều diện tích rừng tự nhiên rộng lớn tại vùng Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Bắc đã bị mất trong giai đoạn từ 1991 – 2001
IV Nguyên nhân suy thoái
Khai thác gỗ và những sản phẩm rừng
Trang 3Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu gỗ và lâm sản Phục vụ cho phát triển nền kinh tế và xuất khẩu Với các hoạt động khai thác không đồng thời bảo vệ và cải tạo
Việc khai thác, buôn bán gỗ diễn ra mạnh mẽ ở các nước Đông Nam Á Chiếm đến gần 50% trên thế giới Nhưng lại tác động với lợi ích tìm kiếm lâu dài và ổn định
Chăn thả gia súc
Các loại gia súc như trâu bò, cừu dê chăn thả đòi hỏi phải mở rộng các đồng cỏ Tạo môi trường cũng như nguồn thức ăn Do đó mà nhiều khu rừng bị chặt phá Thay vào đó mang đến các công dụng khác Vừa không đảm bảo với chất lượng, vừa mất đi diện tích rừng tự nhiên
Cháy rừng
Xảy ra khá phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Chẳng hạn như ở Mỹ, năm
2000 có đến 2,16 triệu ha rừng bị cháy Ở Indonesia đợt cháy rừng xảy ra vào năm
1977 có đến gần 1 triệu ha rừng bị thiêu hủy… Các thực tế cho thấy rừng không đảm bảo được chất lượng Nên không thực hiện được chức năng Và tác động, gây
ra ảnh hưởng với chính con người và sinh vật nói chung
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản
Nhìn nhận với các lợi ích thu hút trước mắt Nhưng không thấy được tác hại khi không có rừng Bởi các thay đổi có thể phản ánh nghiêm trọng với môi trường theo thời gian Với khí hậu, sinh vật, các điều kiện tự nhiên Và từ đó mà con người khó làm chủ được cuộc sống trong tương lai
Các dự án phát triển kinh tế xã hôi, xây dựng cơ sở hạ tầng, thủy điện.
Hướng đến tiếp cận cho phát triển các nền tảng cơ sở vật chất Như xây dựng hệ thống thủy lợi, thủy điện, hệ thống đường giao thông Bố trí tái định cư, xây dựng các khu công nghiệp, khai thác khoáng sản… Nhưng diện tích rừng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Không thực hiện được tất cả chức năng và đảm bảo cho vai trò
Chính sách đất đai, quản lý rừng.
Quá trình giao đất, giao rừng cùng với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm Quyền sử dụng rừng chưa rõ ràng Các quản lý trong hiệu quả sử dụng chưa đảm bảo Từ đó mà khó khăn trong xử lý và điều chỉnh bảo vệ, cải tạo rừng
Do chưa có biện pháp quản lí và khai thác rừng hợp lí Nạn khai thác gỗ lậu vẫn xảy ra ở nhiều địa phương Kiểm soát, xử lý với các vi phạm chưa hiệu quả Hệ
Trang 4thống pháp lí chưa hoàn thiện Năng lực thực thi pháp luật còn hạn chế Thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan thực thi pháp luật
Chính sách về di cư, định cư.
Di dân từ vùng đồng bằng lên các vùng cao, Hay từ miền núi phía Bắc vào Tây Nguyên Khi đó, các quy hoạch phải được thực hiện điều chỉnh lại Góp phần vào tỉ
lệ tăng dân số và tạo áp lực lên những diện tích rừng hiện có Giảm diện tích rừng
để tăng diện tích sinh sống, phát triển kinh tế
V Giải pháp
Giải pháp được thực hiện hướng đến kiểm soát suy thoái rừng Bao gồm:
– Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Với các phân công chức năng, trách nhiệm cho các chủ thể hiệu quả Nhằm phối hợp đồng bộ trong chủ trương bảo vệ, cải tạo và trồng mới rừng Xác định một cách chính xác diện tích rừng hiện có trên phạm vi toàn quốc cũng như hiện trạng Điều chỉnh kịp thời trong tác động lên rừng với các khoảng thời gian Định hướng cho việc phát triển vốn rừng quốc gia trong tương lai
– Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Gắn với các quản lý và khai thác Cũng như quyền và nghĩa vụ gắn trực tiếp cho các chủ thể Tuỳ theo điều kiện, khả năng và nhu cầu của họ Từ đó mang đến trồng rừng, bảo vệ và cải tạo cho lợi ích của người sử dụng Nhưng hướng đến các chức năng, chất lượng của rừng vẫn được đảm bảo
– Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lý riêng.
Bởi mỗi loại rừng đều có đặc điểm sinh thái và chức năng sử dụng riêng Cũng như các chế độ và nhu cầu sử dụng, khai thác lợi ích riêng Chủ rừng, các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng rừng nói chung sẽ tự kiểm soát suy thoái rừng Thông qua việc tuân thủ nghiêm ngặt những nghĩa vụ về khai thác, bảo vệ và sử dụng rừng Đảm bảo phát triển bền vững vốn rừng quốc gia Cũng như sự đa dạng của các loại rừng theo thời gian Ổn định trong chất lượng và tính đa dạng môi trường
– Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
Gắn với rừng phải được đảm bảo trong chất lượng Kiểm soát được tình trạng suy giảm về số lượng và chất lượng của các giống loài động, thực vật rừng quý hiếm Mang đến môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển Đảm bảo cho sự cân bằng tự nhiên của rừng nói riêng và sự cân bằng sinh thái nói chung Là yêu cầu
Trang 5trong tính chất khai thác, quản lý và bảo vệ của con người Đặc biệt hơn trong yêu cầu và chức năng quản lý nhà nước
– Thiết lập hệ thống cơ quan quản lí, bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương.
Phân công, phối hợp trong trách nhiệm của các cơ quan Gắn với diện tích rừng trên địa bàn quản lý Chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện trách nhiệm trên phạm vi cả nước cũng như ở các địa phương Đặc biệt phải tuyên truyền, phổ biến kiến thức Kiểm tra, kiểm soát các công việc thực hiện Xử lý vi phạm để bảo
vệ tốt nhất chất lượng và quy mô rừng