NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌCKẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP THEO CP THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ ĐỊNH MỨC 5... 1.1.2 Đặc điểm chi phí trong doa
Trang 1KẾ TOÁN CHI PHÍ
Bộ môn Kế toán Khoa Kinh tế Tài nguyên và Môi trường
Trang 2NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC
KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP THEO CP THỰC TẾ
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ ĐỊNH MỨC
5
Trang 41.1.1 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế thực hiện quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ nhằm mục đích sinh lời.
Trang 51.1.1 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
- Phương thức hoạt động chủ yếu của DNSX để đạt
được mục đích sinh lời là sản xuất sản phẩm.
- DNSX ở Việt Nam tồn tại dưới nhiều hình thức như
công ty Cp, TNHH, TN,… và hoạt động trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nhiệp, xây lắp.
Trang 61.1.1 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Trong doanh nghiệp sản xuất hoạt động sx thường chiếm một lực lượng lao động, máy móc thiết bị, tiền vốn lớn nhất và giữ một vai trò quyết định đến kết quả, hiệu quả hoạt động của DN
Trang 7CÁC GIAI ĐOẠN CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4
Nghiên cứu, tiếp
và ngắn hạn như
cơ sở vật chất, tài sản, lao động, tài nguyên, thông tin.
Hoạt động sản xuất hay tiêu dùng, khai thác các nguồn lực kinh tế để chế tạo
ra sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm hay chuyển sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằm tạo thu nhập
bù đắp chi phí sản xuất.
Trang 81.1.2 Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
KHÁI NIỆM CHI PHÍ
Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh trong quá trình hoạt động doanh
nghiệp.
Trang 91.1.2 Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Nghiên cứu tiếp
cận nhu cầu sản
xuất
Đầu tư, mua sắm, tích lũy nguồn lực kinh
tế
Giai đoạn sản xuất
Giai đoạn tiêu thụ
Giai đoạn tiêu dùng tài sản trong sản xuất
từ đó phát sinh chi phí sản xuất, tạo nên giá vốn sản phẩm sản xuất, giá vốn sản phẩm được chế
tạo
Phát sinh chi phí bán hàng
Ngoài chi phí phát sinh trên
Hoạt động doanh nghiệp sản xuất còn phát sinh chi phí quản lý, điều hành, kiểm soát chung.
Trang 10 2 Cung cấp thông tin giá thành sản phẩm phục vụ kiểm soát, đánh giá chi phí – Mục tiêu kiểm tra, giám sát;
3 Cung cấp thông tin giá thành sản phẩm phục vụ điều hành, định hướng sản xuất – Mục tiêu định hướng sản xuất kinh doanh (ra quyết định)
(Tùy thuộc vào trình độ kế toán của quốc gia, của doanh nghiệp, kế toán chi phí sẽ có trọng tâm khác nhau ở các mục tiêu)
Trang 111.2.2 Kế toán chi phí trong hệ thống kế toán ở doanh nghiệp sx
Hệ thống kế toán doanh nghiệp gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.
* Kế toán tài chính: cung cấp thông tin tài chính bằng BCTC để công khai thông tin tài chính DN cho các đối tượng bên ngoài DN có quyền lợi kinh tế liên quan.
* Kế toán quản trị: cung cấp thông tin nội bô DN bằng báo cáo KTQT để nhà quản trị thực hiện chức năng quản lý trong nội bộ DN.
* Kế toán chi phí: là một bộ phận của hệ thống kế toán vừa cung cấp thông tin chi phí, giá thành cho các đối tượng bên ngoài DN có quyền lợi kinh tế liên quan, vừa cung cấp thông tin chi phí, giá thành để thực hiện chức năng quản lý trong nội bộ
DN Kế toán chi phí thường được thực hiện trong các DNSX và tùy thuộc vào mục tiêu, trình độ kế toán, mục tiêu và vị trí KTCP sẽ có những trọng tâm và được bố trí
ở trong những bộ phận kế toán khác nhau.
Trang 121.2.2 Kế toán chi phí trong hệ thống kế toán ở doanh nghiệp
HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 131.2.2 Kế toán chi phí trong hệ thống kế toán ở doanh nghiệp
HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 141.2.2 Kế toán chi phí trong hệ thống kế toán ở doanh nghiệp
HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 15Phân biệt thơng tin kế tốn chi phí
Cố định, quá khứ, nguyên tắc
Đáp ứng yêu cầu trong, ngoài
Linh hoạt, thích hợp, tương lai
Báo cáo tài chính
Báo cáo chi phí, giá thành
Báo cáo theo yêu cầu quản trị
Định kỳ quy định thường xuyên Định kỳ và thường xuyên Định kỳ và
Toàn doanh nghiệp
Tùy theo yêu cầu
Chủ yếu là từng bộ phận Thông tin kế toán
Trang 16Thank You !
Trang 17CHƯƠNG 2 CÁC MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH CHI PHÍ
Bộ môn Kế toán Khoa Kinh tế Tài nguyên và Môi trường
Trang 18Chương 2: Các mô hình xác định chi phí
Nội dung
2.1 Tổng quan về các mô hình xác định chi phí
2.2 Các phương pháp xác định chi phí truyền thống
Phương pháp xác định chi phí theo công việc (đơn đặt hàng) Phương pháp xác định chi phí theo quy trình sản xuất
Báo cáo sản xuất
2.3 Các phương pháp xác định chi phí hiện đại
Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động (ABC):
Phương pháp Target costing (TC)
Phương pháp Kaizen costing (KC)
Trang 192.1 Tổng quan về các mô hình xác định chi phí
Chi phí là khoản tiêu hao của các nguồn lực
khách?
Các nguồn lực tiêu hao để xử
lý chất thải?
Trang 20• Đối tượng tính giá thành (cost object): là đối tượng mà doanh nghiệp mong muốn tính toán chi phí đơn vị.
Trang 21Phân loại chi phí
• Phân loại theo yếu tố chi phí.
• Phân loại theo đối tượng tính giá thành: chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
• Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: biến
phí và định phí.
• Phân loại theo thời kỳ xác định kết quả kinh
doanh: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Trang 22Phân loại theo yếu tố chi phí
• Phân loại theo cách này cho biết được tổng sinh phí phát sinh ban đầu theo yếu tố để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí phát sinh mà không chú ý đến địa điểm phát sinh chi phí
• Chủ yếu cho mục đích báo cáo bên ngoài, và ít phục vụ cho quyết định quản trị nội bộ
Ví dụ:
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác
Trang 23• Đối tượng tính giá thành, đối tượng chịu chi phí (cost object): là đối tượng mà doanh nghiệp mong muốn tính toán chi phí đơn vị.
• Dùng để nhận diện và tập hợp những chi phí liên quan đến đối tượng tính giá thành gồm: biến phí và định phí
Trang 24Phân loại theo đối tượng tính giá thành
Bài giảng ONLINE của ĐH Mở Chi phí gì?
Chi phí gì?
Chi phí gì?
Phòng studio
Giảng viên
NV studio
Trang 25Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Dây chuyền Sữa đậu nành
Sữa
Bộ phận bảo
trì
Trang 26Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
• Biến phí: là chi phí mà tổng
số của nó sẽ thay đổi với sự thay đổi của mức độ hoạt động.
• Cách phân loại này giúp DN nhận diện và
hiểu được sự thay đổi của chi phí theo mức độ hoạt động.
Trang 27• Định phí: là chi phí mà
tổng số của nó không
thay đổi khi mức độ
hoạt động thay đổi.
Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Trang 28Công ty sản xuất xe đạp Martin
mua tay cầm với giá 5.200đ/cái để lắp
cho mỗi chiếc xe
Tổng chi phí tay cầm của Martin
là bao nhiêu khi sản xuất
1.000 xe đạp?
Ví dụ 3
Trang 29Tổng chi phí tay cầm của Martin
là bao nhiêu khi sản xuất
Trang 30Ví dụ 5
Hãy tính tổng chi phí sản xuất và
chi phí đơn vị ở mức sản xuất: 1.000 xe và 3.500 xe?
Trang 320 1000 2000 3000 4000 5000 6000 0
Trang 33=
Chênh lệch chi phí giữa mức hoạt động cao nhất và thấp nhất
Trang 34Công ty ABC đã ghi nhận mức sản xuất và chi phí
bảo trì trong 2 tháng như sau:
Ví dụ 6
Hãy xác định biến phí đơn vị, định phí và viết
phương trình chi phí hỗn hợp.
Trang 35• Giúp DN xác định được kết quả kinh doanh của một kỳ trong mối tương quan giữa số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
• Theo cách phân loại này, chi phí bao gồm: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Phân loại theo thời kỳ xác định kqkd
Trang 37Chi phí
cơ bản
Chi phí sản phẩm
Chi phíchuyển đổi
Chi phí
NVLTT
Chi phíNCTT
Tổng chi phísản xuất
Trang 38Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
• Chi phí thời kỳ: là chi
trên báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh
ngay khi chúng phát
sinh
Báo cáo KQKD
Trang 39Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Doanh nghiệp dịch vụ
Doanh nghiệp dịch vụ cung cấp
các dịch vụ hay sản phẩm vô
hình cho khách hàng
Trang 40Báo cáo KQKD
Chi phí thời kỳ
Bảng CĐKT
LN thuần
Hoàn thành
Trừ
= LN gộp Trừ
Dịch vu
dỡ dang
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 41Tại một doanh nghiệp vận tải hành khách, có các khoản doanh thu và chi phí phát sinh sau:
• Doanh thu từ bán vé: 50.000
• Lương nhân viên tài xế xe khách 10.000, lương quản lý doanh
nghiệp: 5.000
• Chi phí khấu hao xe khách: 20.000, văn phòng: 2.000
• Chi phí xăng dầu xe khách 4.000
• Chi phí sửa chữa xe khách: 2.000
• Dụng cụ văng phòng: 1.000
• Chi phí bằng tiền khác của quản lý: 1.000
Yều cầu:
- Hãy tính chi phí dịch vụ phát sinh trong kỳ.
- Giá vốn dịch vụ, lợi nhuận thuần là bao nhiêu nếu cuối kỳ: (a)
không có dịch vụ dỡ dang; (b) có dịch vụ dỡ dang là 2.000.
Ví dụ 7
Trang 42Doanh nghiệp thương mại
• Doanh nghiệp thương mại cung
cấp các sản phẩm hữu hình mà
trước đó họ đã mua lại từ nhà
cung cấp khác
• Hàng hoá mua về sẽ được tồn
kho sau đó sẽ bán cho một nhà
cung cấp khác hay người tiêu
dùng cuối cùng
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 43Chi phí mua
hàng hoá
Doanh thu
Giá vốn Hàng hóa
Báo cáo KQKD
Chi phí thời kỳ
Bảng CĐKT
LN thuần
Tiêu thụ
Trừ
= LN gộp Trừ
Hàng hoá tồn kho
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 44Tại một doanh nghiệp thương mại có các khoản doanh thu và chi phí phát sinh sau:
-Chi phí bằng tiền khác của quản lý: 1.000
Yều cầu: Hãy xác định lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần
Ví dụ 8
Trang 45Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất cung cấp
các sản phẩm hữu hình bằng cách
chuyển đổi hình thái vật tư thông
qua nhân công và máy móc thiết bị
để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu
của thị trường, khách hàng.
Cuối kỳ kế toán, DN sản xuất sẽ có
nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ,
thành phẩm tồn kho và sản phẩm dở
dang.
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 46Báo cáo KQKD
Chi phí thời kỳ
Bảng CĐKT
LN thuần
Tiêu thụ
Trừ
= LN gộp Trừ
Thành phẩm
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản
xuất dỡ dang
Trang 47Tại một doanh nghiệp sản xuất có các khoản doanh thu và chi phí phát sinh sau:
Trang 48Bài tập thực hành
• Công ty Medex có một phân xưởng sản xuất rang và xay cafe Bột
• Chi phí phát sinh trong kỳ:
1 Chi phí mua cafe nhân đưa vào sản xuất trong tháng là 400trđ.
2 Thuê một người chuyên giám sát quá trình rang café: 4,5trđ/tháng.
3 Thợ rang và xay café trả công 5trđ/ tháng.
4 Chi phí mua máy vừa rang vừa xay càfé 500trđ, dự kiên sử dụng trong 10 năm.
5 Phân xường café dự kiến khấu hao mỗi tháng 30trđ.
6 Ngoài ra chi phí bao bì, đóng gói sản phẩm café giao cho khách kỳ này là 35trđ.
7 Chi phí bơ tảng, mùi hương , phụ gia cho rang xay café là 10trđ.
8 Chi phí quảng cáo trên web hằng tháng là 3trđ.
9 Chi phí điện nước, điện thọai phải trả hằng tháng là 1,5trđ.
Yêu cầu : Dựa vào thông tin để đánh dấu (X) vào các ô thích hợp Tính tổng số
Trang 50Giá thành
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định
Sản phẩm hoàn thành
Sản phẩm
dở dang cuối kỳ
sản xuất phát sinh, tổng giá thành và giá thành đơn vị?
Trang 51Phân loại giá thành
Giá thành định mức: là giá thành được tính
trước khi bắt đầu sản xuất cho một đơn vị sản phẩm dựa trên các điều kiện nhất định
Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính
trước khi bắt đầu sản xuất cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định
sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên
cơ sở các chi phí thực tế phát sinh
Trang 52Công ty Martin dựa vào mức sản xuất 1.000 xe để xác định chi phí định mức.
Tổng định phí sản xuất là 90 triệu
Tổng biến phí sản xuất là 52.000
Hãy xác định giá thành định mức 1 chiếc xe đạp
Ví dụ 10
Trang 53Công ty Martin lập dự toán chi phí sản
xuất cho các mức độ hoạt động
khác nhau
Giá thành kế hoạch của Martin
là bao nhiêu ở mức sản xuất
là 600 và 3.500 xe?
Ví dụ 11
Trang 54• Giá thành sản xuất (absorption costing): là toàn bộ chi
phí sản xuất (biến phí sản xuất và định phí sản xuất) liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
• Giá thành khả biến (variable costing): là toàn bộ biến
phí sản xuất liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
• Giá thành toàn bộ (full costing): là toàn bộ chi phí sản
xuất và ngoài sản xuất phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm
GT toàn bộ = GT sản xuất + CP ngoài sản xuất
Phân loại theo nội dung giá thành
Phân loại giá thành
Trang 55Công ty Martin dựa vào mức sản xuất
1.000 xe để xác định chi phí định mức
Tổng định phí sản xuất là 90 triệuTổng biến phí sản xuất là 5,2 triệuTổng chi phí BH và QLDN là 20.000
Hãy xác định giá thành định mức 1 chiếc xe đạp
theo cách phân loại giá thành
Ví dụ 12
Trang 562.2 Các mô hình xác định chi phí truyền thống
Phương pháp xác định chi phí theo công việc
Nội dung cơ bản của phương pháp
- Điều kiện vận dụng: áp dụng cho các DN sản xuất theo đơn đặt
hàng hay theo yêu cầu của từng khách hàng riêng biệt
- Đối tượng tập hợp chi phí: theo đơn đặt hàng
- Đối tượng tính giá thành: đơn đặt hàng hoàn thành
- Kỳ tính giá thành: khi đơn đặt hàng hoàn thành
Trang 57Phương pháp xác định chi phí theo cơng việc
Phiếu theo dõi lao động
Phiếu chi phí công việc
Phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính
Trang 58Phương pháp xác định chi phí theo cơng việc
Trình tự kế toán.
621
622
627 (PB) 627(TT)
CPCV
Phiếu CPCV
155
632
Kc CPVLTT thực tế PS
Kc CPNCTT thực tế PS
Kc mức phân bổ CPSXC ước
tính
Kc CPSXC thực tế PS
Tổng Z ĐĐH Giá vốn
ĐĐH đã tiêu thụ
Trang 59Phân bổ và xử lý chênh lệch chi phí sản xuất chung.
a Phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính.
Tập hợp chi phí sản xuất chung phải dựa trên chứng từ phát sinh bên trong DN và chứng từ phát sinh bên ngoài DN
Do vậy, đến kì tính giá thành DN không có đầy đủ thông tin về chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm
Mặt khác, chi phí sản xuất chung thường là chi phí gián tiếp
=> Phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản phẩm hoàn thành theo chi phí ước tính là việc làm cần thiết để tính giá thành được kịp thời nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho yêu cầu quản lý và quyết định kinh tế
Phương pháp xác định chi phí theo cơng việc
Trang 60Lưu ý: Đơn giá phân bổ chi phí SXC sẽ được tính cho từng
Mức hoạt động ước tính chung của từng cơng việc (ĐĐH1)
Phương pháp xác định chi phí theo cơng việc
Trang 61b Xử lý chênh lệch chi phí sản xuất chung.
Trường hợp 1: Nếu mức chênh lệch chi phí sản
xuất chung nhỏ thì toàn bộ mức chênh lệch này sẽ được điều chỉnh cho TK 632 trong kì
Trường hợp 2: Nếu mức chênh lệch chi phí sản
xuất chung lớn thì sẽ điều chỉnh cho 3 TK 154,
155 và 632 Có 2 cách xác định mức điều chỉnh cho từng TK trên:
Cách 1: Xác định mức điều chỉnh cho từng TK theo tỷ lệ số dư của từng TK tại thời điểm điều chỉnh
Cách 2: Xác định mức điều chỉnh cho từng TK theo tỷ lệ chi phí SXC trong số dư của từng TK tại thời điểm điều chỉnh
Phương pháp xác định chi phí theo cơng việc
Trang 62Ví dụ ứng dụng:
Doanh nghiệp K trong tháng thực hiện 2 đơn đặt hàng A và B có tài liệu liên quan đến 2 ĐĐH này trong tháng như sau:
Trang 63- Tổng chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong tháng tập hợp được sau đó là 43.300 ngđ Cuối tháng ĐĐH B đã hoàn thành và giao cho khách hàng.
3 Điều chỉnh mức chênh lệch chi phí sản xuất chung
Phương pháp xác định chi phí theo cơng việc