Vùng rừng xanh tốt ở Đông Nam Bộ biến thành vùng đất chếtTrên 3,3 triệu ha đất đai tự nhiên bị rải chất độc, rừng nội địa bị tác động nặng nề, tổn thất trên 100 triệu m 3 gỗ, Chất độc
Trang 2Nước ta có
nhiều khu rừng
quý và đẹp
Trang 3Deciduous forest in Ban Don
21
Trang 420
Trang 5Rõng B¶o Léc
Trang 6Rõng ®-íc N¨m C¨n
Trang 7Rõng Trµm
Trang 9VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH
• Việt Nam có vị trí trong
khoảng 23 o 24’-8o35’ độ vĩ
Bắc, 102 o 30’-190o30’ độ kinh
Đông.
• Vị trí địa lý của Việt Nam đã
tạo nên nền tảng cho các nhân
Trang 10VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH
• Hệ thống núi chi phối đến
tương tác hoàn lưu địa hình,
đến phân bố vật chất, năng
lượng và quy định tính đa
dạng lớp phủ thực vật trên
bề mặt đất.
Trang 11YẾU TỐ KHÍ HẬU, THỦY VĂN
• Nhân tố quyết định đến
sự hình thành cấu trúc
thảm thực vật rừng.
• Việt Nam có chế độ khí
hậu nhiệt đới điển hình.
Độ ẩm tương đối lớn và
lượng mưa dồi dào
1500-2000mm/năm).
Trang 12ĐÁ MẸ, THỔ NHƢỠNG
Trang 13ĐÁ MẸ, THỔ NHƢỠNG
Trang 14KHU HỆ THỰC VẬT
• Khu hệ thực vật quyết định
cấu trúc tổ thành các loài
cây của kiểu thảm thực vật
rừng.
• Hoạt động của động vật và
vi sinh vật cũng có tác động
mạnh đến sự phát triển và
sinh trưởng của cây rừng.
• Các hoạt động của con
người ngày nay ảnh hưởng
mạnh đến diễn thế rừng.
23
Deciduous forest in Ban Don
Trang 159/16/2011 15
Trang 16ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG VIỆT NAM
Tính đa dạng và phong phú của các kiểu hệ sinh thái
Thành phần các quần xã trong các hệ sinh thái rất giàu
Tính phong phú của các mối quan hệ giữa các yếu tố vật lý và các yếu tố sinh học, giữa các nhóm sinh vật với nhau, giữa các loài, giữa các quần thể trong cùng một loài sinh vật.
Trang 17ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG VIỆT NAM
Cấu trúc rừng Việt Nam thường có 5 tầng: 3 tầng cây
gỗ, một tầng cây bụi thấp và một tầng cỏ và dương xỉ Việt Nam rất đa dạng về kiểu rừng
Trang 18VIỆT NAM ĐA DẠNG CÁC KIỂU RỪNG
Rừng là rộng thường xanh và nửa rụng lá.
Rừng rụng lá.
Rừng lá kim.
Rừng hỗn giao cây lá rộng và lá kim.
Rừng trên núi đá vôi.
Rừng tre nứa.
Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa.
Rừng ngập mặn.
Rừng trên đất chua phèn.
Trang 19ĐA DẠNG SINH HỌC CAO
Việt Nam có sự đa dạng loài rất phong phú.
Việt Nam là một trong 25 nước có mức độ đa dạng sinh học cao trên thế giới với dự tính có thể có tới 20.000- 30.000 loài thực vật.
Việt Nam được xếp thứ 16 về mức độ đa dạng dinh học (chiếm 6.5% só loài trên thế giới).
Đặc trưng của đa dạng loài ở Viêt Nam là số lượng loài nhiều, sinh khối lớn, cấu trúc loài rất đa dạng, khả năng thích nghi loài cao.
Trang 20ĐA DẠNG SINH HỌC CAO
- Giàu về các loại tre nứa (40 loài có ý nghĩa thương mại);
song mây có khoảng 400 loài.
- Phong phú về các loại dược liệu
- Nhiều loài cây đặc hữu
- Khu hệ thú có khoảng 300 loài, trong đó có tới 78 loài và phân loài thú là đặc hữu
Trang 219/16/2011 21
Trang 22Số liệu diện tích rừng toàn quốc
( đến ngày 31/12/2009)
Trang 23HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
Loại rừng Năm 2008 Năm 2009 Thay đổi
Phòng hộ 4.739 4.833 + Đặc dụng 2.062 2.000 - Sản xuất 6.199 6.288 +
Trang 24HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
Triệu ha
Loại rừng
Trang 25DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH RỪNG
Trong một thời gian khá dài, diện tích rừng tại Việt Nam đã liên tục giảm
• Năm 1943: có 14 triệu ha, độ che phủ = 43%
• Năm 1976: có 11 triệu ha, độ che phủ = 34%
• Năm 1985: có 9,3 triệu ha, độ che phủ = 30%
• Năm 1995: có 8 triệu ha, độ che phủ = 28%
Thời kì 1945 – 1975 mất khoảng 3 triệu ha, bình quân 100.000 ha/ năm
Thời kì 1975 – 1990 mất khoảng 2,8 triệu ha, bình quân 140.000 ha/ năm
Diện tích rừng nguyên thủy chỉ còn lại 10% Điều hết sức lo ngại là những nơi cần có rừng thì độ che phủ rừng lại rất thấp 59%
Trang 260 2 4 6 8 10 12 14
Năm 1943
Năm 1976
Năm 1980
Năm 1985
Năm 1995
Năm 2000
Năm 2007
Năm 2008
Trang 27DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH RỪNG
Từ năm 1995 đến nay diện tích rừng tự nhiên được phục hồi và tăng 3,15%/
năm
Đối với rừng trồng, từ năm 1976 đến 1999 diện tích tăng lên liên tục, bình quân mỗi năm tăng 7,85% Tỷ lệ tăng cao nhất là 1985 – 1999: 10,02%/ năm Từ 2001 – 2005, diện tích rừng trồng tăng 737.000 ha.
Đến tháng 12 năm 2009 cả nước hiện có 13.258.843 ha đất có rừng, chiếm
39,1%.
Trang 28HIỆN TRẠNG RỪNG NĂM 2005
18%
49%
hộ Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
(Nguồn: Cẩm nang Lâm nghiệp 2005)
Trang 29Hiện trạng tài nguyên rừng năm 2008
Hiện trạng tài nguyên rừng năm 2008
Trang 30Diễn biến trữ lượng rừng theo vùng sinh thái giai đoạn 2001 – 2005
Từ năm 2001 đến 2005 trữ lượng rừng toàn quốc tăng 29.668 ngàn m 3 , tăng
3,8% (chủ yếu là tăng trữ lượng rừng trồng).
Trong 8 vùng sinh thái, 6 vùng có trữ lượng gỗ tăng ; Tây Nguyên và Đông
Nam bộ, trữ lượng gỗ giảm.
Đơn vị: 1.000 m 3
Hạng
mục
Đồng BSH
Đông bắc
Tây Bắc
Bắc T bộ
Nam
T bộ
Tây Nguyên
Đông
N bộ
Đồng BSCL
Tổng cộng
Trang 31Trữ lượng rừng gỗ trên các vùng sinh thái
Đơn vị: gỗ 1000m 3
Hạng mục
Toàn quốc
Tây Bắc
Đông Bắc
ĐBS Hồng
Đông
N Bộ
ĐB S CL
Trang 32Kim ngạch xuất khuẩn sản phẩm gỗ
Năm
1998
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Trang 33Biến động diện tích rừng trên phạm vi toàn quốc
giai đoạn 1976 - 2008 (Đơn vị: 1000 ha)
Trang 341009 1943
Trang 351983 1993
29
Trang 37BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH SƠN LA
Trang 38BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH NGHỆ AN
Trang 39BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH LÂM ĐỒNG
Trang 40BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH ĐĂCKNÔNG
Trang 41HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG RỪNG
Trước 1945: trữ lượng gỗ khoảng 200 - 300 m3 /ha, các cây gỗ quý phổ biến, cây có đường kính 40 - 50 cm chiếm 40 - 50% trữ lượng rừng.
Rừng tre nứa với những cây tre đường kính 18 - 20 cm
Hiện nay: chủ yếu là rừng nghèo giá trị kinh tế không
cao.
Trang 42ChÊt l-îng rõng năm 1990 vµ 2000
Trang 43HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC
-Hệ sinh thái rừng đã và đang có nguy cơ suy thoái trầm
Trang 44ĐIỀU GÌ XẢY RA KHI NƯỚC BIỂN DÂNG 1m?
Trang 45Tình trạng diễn biến một số loài thú quý hiếm,
có giá trị ở nước ta
Trước thập kỷ
70 (cá thể)
Số liệu 1999 (cá thể)
Trang 46HỆ THỐNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Trang 47NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI RỪNG
Đốt nương làm rẫy, sống du canh du cư; trong tổng diện tích rừng
bị mất hàng năm thì khoảng 40 – 50% là do đốt nương làm rẫy Chuyển đất có rừng sang đất sản xuất các cây kinh doanh
Khai thác quá mức vượt khả năng phục hồi tự nhiên của rừng
Do hưởng của bom đạn và các chất độc hoá học trong chiến tranh
Do cháy rừng, nhất là rừng tràm, rừng thông, rừng khộp rụng lá Biến đổi khí hậu toàn cầu
Trang 48Chín triệu người dân nông thôn thuộc 50 dân tộc khác nhau ở Việt Nam sống theo phương thức du canh du cư, trong đó ba triệu người sống chính bằng nguồn thu nhập này.
Đốt rừng làm nương rẫy Tập
quán sản xuất lương thực theo phương thức “du canh
du cư” của nhiều đồng bào
dân tộc ở Việt Nam
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Du canh, du Cư
Chuyển đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp
Trang 49Hiện có gần 5 triệu ha đất chưa có rừng đang được người dân bỏ hoang hoặc sử dụng
để du canh, đốt nương làm rẫy, gieo trồng cây nông nghiệp ngắn ngày cho năng suất thấp đang thu hút khoảng 200.000 hộ đồng bào thiểu số với trên 1 triệu dân tham gia
Đốt nương làm rẫy
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Du canh du cư
Trang 50Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Đốt nương làm rãy
Trang 51Theo một nghiên cứu, bình quân mỗi năm, hoạt động nương rẫy ở các địa phương làm nghèo kiệt khoảng 40.000 ha đất và mất đi gần 4.000 ha rừng Tuy nhiên nhiều tác giả cho rằng đốt nương làm rẫy không phải nguyên nhân chính gây mất rừng.
đất dốc mất rừng
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Du canh du cư
Trang 52Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Canh tác nương rãy
Trang 53Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Nương rãy cố định ở Sơn La, 2006
Trang 54Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chuẩn bị đất để trồng quít, Hà Giang, 2004
Trang 55Việc đẩy mạnh phát triển các cây công nghiệp đƣợc cho là nguyên nhân chính
làm giảm diện tích rừng ở Tây Nguyên Khoảng 40-50% diện tích rừng trong
khu vực bị mất do trồng cây công nghiệp, riêng ở Đắc Lắc đã có 74.000 ha
rừng bị phát quang để trồng cà phê.
Vườn cà phê ở Tây nguyên
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chuyển đổi đất rừng sang mục đích khác
Trang 56Rừng được phát
quang để lập
nông trường.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất đƣợc cho là nguyên nhân
hàng đầu gây nên mất rừng ở Việt Nam Đất rừng chủ yếu đƣợc chuyển đổi thành đất sản xuất nông nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi,
và trống các cây kinh doanh đặc sản khác.
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chuyển đổi đất rừng sang mục đích khác
Trang 57Ở các khu vực miền núi phía Bắc, chăn nuôi là hoạt động có giá trị kinh tế cao và rất dễ thực hiện Có nhiều bằng chứng cho thấy chăn nuôi là nguyên nhân quan trọng dẫn đền mất rừng ở khu vực này.
Đàn trâu của một hộ gia đình ở Tuyên Quang
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chuyển đổi đất rừng sang đồng cỏ chăn nuôi
Trang 58Chăn nuôi gia súc là một thế mạnh đặc biệt
ở những vùng cao nguyên
Đàn bò sữa trên cao nguyên Lâm Đồng
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chuyển đổi đất rừng sang đồng cỏ chăn nuôi
Trang 59Chuyển đổi rừng thành khu nuôi trồng thủy sản là
hoạt động diễn ra rất mạnh mẽ trong Hai thập kỉ gần đây làm suy giảm đáng kể diện tích rừng ngập mặn
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chuyển đổi đất rừng sang nuôi trồng thuỷ sản
Trang 60Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chuyển đổi đất rừng sang nuôi trồng thuỷ sản
Trang 61Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chuyển đổi đất rừng sang nuôi trồng thuỷ sản
Trang 62Xe tải chở gỗ
Khai thác gỗ đặc biệt là
việc khai thác “càn đi quét
lại”, có thể khiến cho rừng
bị nghèo kiệt rất nhanh Ở
Việt Nam, bất chấp việc
Chính phủ giảm nhanh
Trang 63Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Khai thác gỗ
Trang 64Người dân địa phương, trước đây thường ít được tiếp cận với khai thác gỗ thương mại nay là lực lượng quan trọng thực hiện công việc này, do:1/ cải thiện chung nền kinh tế 2/ Sự phát triển đường giao thông 3/ Sự gia tăng nhu cầu gỗ 4/ Các đối tượng khai thác gỗ trái
Khai thác củi quy mô nhỏ
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Khai thác gỗ
Trang 65Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Khai thác gỗ trái phép
Trang 67Cháy rừng vào mùa khô ảnh hưởng lớn các khu rừng thuộc Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Bắc Bộ, đặc biệt là các rừng tràm, rừng thông, rừng rụng lá
Trang 68Cháy rừng ở U Minh Hạ 3/2002
Trong vòng 10 năm (1991-2001), khoảng 20 nghìn hecta diện tích rừng tràm ở U Minh Hạ bị cháy Trung bình cứ mỗi năm U Minh
Hạ bị thiêu cháy 2 nghìn hecta Riêng tháng 3/2002, khoảng 2500
ha rừng tràm, chủ yếu là rừng nguyên sinh bị hỏa hoạn tàn phá.
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Cháy rừng
Trang 69Điểm lại các vụ cháy lớn từ đầu năm tới nay như: Vụ cháy gần 500 ha rừng
thông và keo lá tràm tại khu nguyên liệu giấy tỉnh Kon Tum (19/3); cháy 10 ha rừng đồi Sác Ly (Sa Thầy, Kon Tum); vụ cháy 128 ha rừng tại Sơn La (26/2) thấy phần lớn “nguồn lửa” vẫn đến từ sự bất cẩn của nhiều người dân khi tiến hành làm nương, đốt rẫy, hay khi săn bắn vô ý thức đã tạo ra tàn lửa, gây cháy
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Cháy rừng
Trang 70Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Thị xã Hoà Bình, 2007
Trang 71Đường Hồ Chí Minh, đoạn qua rừng phòng hộ ở Quảng Nam
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Phát triển giao thông
Trang 739/16/2011 73
Trang 74Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Trang 75Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Trang 76Vùng rừng xanh tốt ở Đông Nam Bộ biến thành vùng đất chết
Trên 3,3 triệu ha đất đai tự nhiên bị rải chất độc, rừng nội địa bị tác động nặng nề, tổn thất trên 100 triệu m 3 gỗ, Chất độc hoá học còn
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chiến tranh
Trang 77Máy bay Mỹ rải chất độc hoá học
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chiến tranh
Trang 78Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chiến tranh
Trang 79Cây rừng bị chết do chất độc hoá học
Nguyờn nhõn suy thoỏi tài nguyờn rừng
Chiến tranh
Trang 80Hè bom ë Bêi Lêi n¨m 1987
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chiến tranh
Trang 81Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
Chiến tranh
Trang 82Hậu quả của mất
rừng
Trang 83Một tài liệu của FAO cho rằng rừng không có nhiều tác dụng trong việc ngăn cản các thiên tai lớn, thiệt hại ngày càng tăng của các trận lụt là do ngày càng có nhiều người đến sinh sống tại các vùng lụt.
Trượt lở tại Quế Phong, Nghệ An
Xói mòn trượt lở đất
Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Trang 84Sụt lở đất ở Đắc Lắc
Cỏc tỏc động tiờu cực của suy thoỏi rừng
Xúi mũn trượt lở đất
Trang 85Đất bị xói mòn khi không có rừng che phủ
Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Xói mòn trượt lở đất
Trang 86Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Xói mòn, trượt lở đất
Trang 87Rừng mới trồng trên đất bị xói mòn ở C ầu Cấm, Ngh ệ An
Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Xói mòn đất
Trang 88Xói mòn đất, Tam Đảo, Vĩnh Phúc
Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Xói mòn đất
Trang 89Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Đất bị thoái hoá
Trang 90Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Xói mòn đất
Trang 91Rừng có tác dụng như một hệ đệm làm giảm cường độ của các thiên tai như lũ quét, lụt hay lở đất Ở Việt Nam, sự gia tăng thiệt hại do các tai biến này được ghi nhận cũng với sự giảm độ che phủ rừng.
lũ ở Nậm Giải
Rừng đầu nguồn bị mất khiến các trận
lũ quét ở miền núi Tây Bắc trở nên đạc biệt hung dữ,
Lũ lụt
Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Trang 92Lôt ë Hµ TÜnh th¸ng 9 n¨m 2002
Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Lũ lụt
Trang 93Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Lũ lụt
Trang 94Lò lôt ë thÞ x· Tuyªn Quang 7/2004
Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Lũ lụt
Trang 95Lò lôt ë thÞ x· Tuyªn Quang 7/2004
Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Lũ lụt
Trang 96Lò lôt ë thÞ x· Tuyªn Quang 7/2004
Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Lũ lụt
Trang 98Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Đất bị thoái hoá, hoang mạc hoá
Trang 100Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Hoang mạc hoá
Trang 101Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Hoang mạc hoá
Trang 102Mất rừng là mất tất cả
Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Đất bị thoái hoá, hoang mạc hoá
Trang 103Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Hoang mạc hoá ở Việt Nam
Trang 104Các tác động tiêu cực của suy thoái rừng
Nghèo đói
Trang 105Khai thác và sử dụng tài
nguyên rừng
Trang 106Khai thác và sử dụng tài nguyên Rừng Việt Nam
Rừng tự nhiên Việt Nam cung cấp nhiều loại gỗ quý có giá trị, chất lượng tốt, đây thường là loại gỗ lớn được dùng làm nguyên liệu sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời Gỗ rừng tự nhiên là phần nguyên liệu chủ yếu, chiếm tỷ lệ cao trong cơ
Khai th ác gỗ
Trang 107Khai thác gỗ
Khai thác và sử dụng tài nguyên Rừng Việt Nam
Trang 108Người nông dân này đang làm giàu từ việc khai thác gỗ làm nguyên liệu gỗ
Khai thác và sử dụng tài nguyên Rừng Việt Nam
Khai th ác gỗ c ủi
Trang 109Khai thác và sử dụng tài nguyên Rừng Việt Nam
Khai th ác gỗ c ủi
Trang 110Hàng năm lượng sản phẩm được chế biến từ gỗ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu rất lớn đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho các doanh nghiệp chế biến.
Khai thác và sử dụng tài nguyên Rừng Việt Nam
S ản phẩm từ gỗ
Trang 111Công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đã phát triẻn mạnh mẽ hướng theo xuất khẩu cả về lượng và chất và đã trở thành ngành xuất khẩu mũi nhọn
Trang 112loại lâm sản ngoài gỗ
phục vụ cho nhu cầu
Trang 113Người dân tộc xtiêng kiếm củi từ trên rừng về.
Mang mật ong rừng ra chợ bán
Khai thác và sử dụng tài nguyên Rừng Việt Nam
Lâm sản ngoài gỗ
Trang 114Phụ Nữ bán các sản phẩm rừng và hàng hóa khác trong chợ
Lâm sản ngoài gỗ
Khai thác và sử dụng tài nguyên Rừng Việt Nam
Trang 115C ác sản phẩm mây tre đan
Khai thác và sử dụng tài nguyên Rừng Việt Nam
Lâm sản ngoài gỗ
Trang 116Rừng thông khai thác nhựa
Khai thác và sử dụng tài nguyên Rừng Việt Nam
Lâm sản ngoài gỗ
Trang 117Thu nhập từ lâm sản ngoài gỗ của hộ gia
đình ở Kẻ Gỗ
Khai thác và sử dụng tài nguyên Rừng Việt Nam
Lâm sản ngoài gỗ