Hiểu và nắm vững các nguyên tắc và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền, các khoản phải thu, phải trả, hoạt động thương mại trong nước, xuất – nhập khẩu… và vậ
Trang 1Khoa Kinh tế Tài nguyên và Môi trường
Trang 2Hiểu và nắm vững các nguyên tắc và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền, các khoản phải thu, phải trả, hoạt động thương mại trong nước, xuất – nhập khẩu… và vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành công tác kế toán, đảm nhận nhiệm vụ các phần hành
kế toán trong các doanh nghiệp
Trang 3Bộ Tài chính (2015), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài
chính
Bộ Tài chính (2015), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài
chính
Phan Đức Dũng (2014), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các
Thông tư hướng dẫn chuẩn mực, NXB Thống kê.
Phan Đức Dũng (2014), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các
Thông tư hướng dẫn chuẩn mực, NXB Thống kê.
Trang 4Kế toán vốn bằng tiền và đầu tư TC ngắn hạn
Trang 6Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền
Trang 7Là một bộ phận của vốn lưu động
Tồn tại dưới hình thức tiền tệ
Tính thanh khoản cao nhất
Gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Tồn tại: VNĐ, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc đá quý…
Trang 8Thống nhất đơn vị tiền tệ: VNĐ, sử dụng đồng ngoại tệ để ghi sổ phải được sự cho phép của Bộ Tài chính1
Sử dụng đồng ngoại tệ phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng2
Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
ở tài khoản tiền mặt phải tính ra tiền
theo giá thực tế3
Trang 9Mô hình hóa hoạt động thu, chi tiền mặt VND
Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu làm tăng – giảm tiền mặt
1.2.1 Kế toán thu chi tiền mặt Việt Nam Đồng
Trang 10MÔ HÌNH HOÁ HOẠT ĐỘNG THU TIỀN MẶT
Trang 11MÔ HÌNH HOÁ HOẠT ĐỘNG CHI TIỀN MẶT
Trang 12Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi (lập 3 liên) - Là chứng từ bắt buộc
- Biên lai thu tiền
- Bảng kê vàng tiền tệ - Đối với nghiệp vụ liên quan đến vàng bạc, đá quý
- Bảng kiểm kê quỹ, Bảng kê chi tiền (Chứng từ hướng dẫn)
Tài khoản sử dụng - Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112: Ngoại tệ
- Tài khoản 1113: Vàng tiền tệ
Trang 13Nợ Tài khoản 111 Có SDĐK
(1) Rút tiền TGNH nhập quỹ (112, 113)
(2) Thu hồi các khoản nợ phải thu (131, 141, 136, 138)
(3) Thu hồi các khoản đầu tư (121, 128, 221, 222)
(4) Thu hồi cầm cố, thế chấp, nhận kí quỹ, (244, 344)
(5) Các khoản đi vay (341)
(6) Doanh thu, thu nhập khác (511, 515, 711)
(7) Phát sinh thuế GTGT đầu ra (3331)
Trang 14Nghiệp vụ làm phát sinh giảm tiền mặt
(17) Tiền mặt thiếu chưa rõ nguyên nhân (1381)
Trang 16Ghi sổ/ Lập Báo cáo Giá hạch toán Chênh lệch tỷ giá
Trang 17Các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt ngoại tệ:
- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ/ doanh thu khác thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 635 / Có TK 515 Chênh lệch tỷ giá
- Chi tiền mặt VNĐ mua ngoại tệ:
Có TK 1111 TGTT
Trang 181.2.2 Kế toán thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt ngoại tệ:
- Mua NVL, CCDC, hàng hoá, TSCĐ, chi phí phát sinh trả bằng ngoại tệ
Trang 201.2.2 Kế toán thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ
Trang 22Khái niệm
• Tiền gởi ngân hàng là một bộ phận vốn bằng tiền gởi không kỳ hạn tại các ngân hàng
Tổ chức quản lý tiền gởi ngân hàng
• Cần mở sổ theo dõi chi tiết cho từng loại tiền gửi và từng ngân hàng
• Kế toán ghi nhận biến động tiền gởi ngân hàng trên cơ sở chứng từ của NH
• Cuối kỳ kế toán, phải đối chiếu số dư trên chứng từ ngân hàng với số dư TGNH trên sổ kế toán
Trang 24MÔ HÌNH HOÁ HOẠT ĐỘNG CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Trang 25Chứng từ kế toán:
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng sao kê do ngân hàng lập
- Giấy nộp tiền, bảng kê nộp séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng.
Có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121: Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1122: Ngoại tệ
- Tài khoản 1123: Vàng tiền tệ
Trang 26Nghiệp vụ làm phát sinh tăng tiền gửi ngân hàng
Nợ Tài khoản 112 Có SDĐK
(1) Đem tiền mặt đi gửi ngân hàng (111)
(2) Thu hồi các khoản nợ phải thu (131, 141, 136, 138)
(3) Thu hồi các khoản đầu tư (121, 128, 221, 222)
(4) Cầm cố, thế chấp, nhận kí quỹ, (244, 344)
(5) Các khoản đi vay (341)
(6) Doanh thu, thu nhập khác (511, 515, 711)
(7) Phát sinh thuế GTGT đầu ra phải nộp (3331)
(8) Nhận vốn góp của CSH, nhận kinh phí (411, 461)
Phát sinh giảm
Trang 28• Là khoản tiền doanh nghiệp đã gửi đi nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, giấy báo Có hay bản sao kê của ngân hàng
Khái niệm
• Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 TK cấp 2:
• Tài khoản 1131: Tiền Việt Nam
• Tài khoản 1132: Ngoại tệ
Tài khoản sử
dụng
Tài khoản sử
dụng
Trang 29Thu tiền từ bán hàng hoặc thu nợ thông qua Séc nộp thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được GBC từ ngân hàng
Thu tiền từ bán hàng hoặc thu nợ thông qua Séc nộp thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được GBC từ ngân hàng
Trang 30- Chuyển khoản hoặc tiền mặt trả cho chủ nợ mà chủ nợ chưa xác nhận nhận được tiền
- Chuyển khoản hoặc tiền mặt trả cho chủ nợ mà chủ nợ chưa xác nhận nhận được tiền
Trang 32Đầu tư tài chính
là các khoản tài sản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp
lý vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Mục đích : kiếm lời
- Bản chất : là phản ảnh tài sản và các
khoản thu nhập/ chi phí phát sinh
Cung cấp thông tin trên BCTC nào?
Trang 33Đầu tư tài chính
- Thời hạn thu hồi/ đáo hạn ≤3
tháng kể từ ngày mua
- Lượng tiền xác định với rủi ro
không đáng kể
Đầu tư chứng khoán kinh doanh
Đầu tư nắm giữ đến đáo hạn (không gồm tương đương tiền)
Đầu tư vốn vào đơn
vị khác
Tương đương tiền
Trang 34Phân loại theo mục đích đầu tư (theo TT 200/2014)
Đầu tư vốn vào đơn vị khác (cty con, cty LDLK,
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Thời gian
Trang 35Đầu tư chứng khoán kinh doanh
là đầu tư các loại chứng khoán và CCTC khác mà DN nắm giữ vì mục đích kinh doanh để kiếm lời (kể cả chứng khoán đáo hạn >12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời) - bao gồm:
- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên TTCK;
- Các loại chứng khoán (tín phiếu, kỳ phiếu ) và CCTC khác (chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu…)
Trang 36Trái phiếu chính
phủ
Trái phiếu chính
phủTrái phiếu
Trái phiếu công ty
Trái phiếu ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng
1.5.1 Kế toán đầu tư chứng khoán kinh doanh
Trang 37Giá gốc = giá mua + chi phí đầu tư (Môi giới, thuế, lệ phí…)
Theo dõi chi tiết: từng loại chứng khoán theo mục đích đàu tư, thời hạn
thu hồi vốn, mệnh giá, giá mua thực tế
Cuối năm, lập dự phòng giảm giá đầu tư CK ngắn hạn (giá thị trường <
giá gốc)
Nguyên tắc hạch toán
Trang 38TK 1218 – Chứng khoán và công cụ tài chính khác
1.5.1 Kế toán đầu tư chứng khoán kinh doanh
Trang 39Bán, chuyển nhượng chứng khoán:
Nợ TK 111, 112, 131 Giá chuyển nhượng
Có TK 121 Giá gốc
Nợ TK 635/ Có TK 515
Trang 40Thanh toán chứng khoán đáo hạn:
Nợ TK 111, 112 Tổng giá thanh toán
Có TK 121 Giá gốc
Có TK 515 Phần lãi
1.5.1 Kế toán đầu tư chứng khoán kinh doanh
Trang 41Cty A có tài liệu đầu tư chứng khoán kinh doanh, kế toán ghi sổ giao dịch sau:
1 Chi tiền mặt mua lại tín phiếu kho bạc với giá 47.000.000đ, còn 6 tháng nữa đáo hạn nắm giữ mục đích kinh doanh (cho biết mệnh giá 50.000.000đ, thời hạn 1 năm, lãi suất 10%/năm; trả lãi 1 lần ngay khi phát hành)
1 Chi tiền mặt mua lại tín phiếu kho bạc với giá 47.000.000đ, còn 6 tháng nữa đáo hạn nắm giữ mục đích kinh doanh (cho biết mệnh giá 50.000.000đ, thời hạn 1 năm, lãi suất 10%/năm; trả lãi 1 lần ngay khi phát hành)
2 Chuyển khoản mua 20.000 cổ phiếu thường (mục đích thương mại), mệnh giá 10.000đ/ cổ phiếu với giá khớp lệnh 12.000đ/ cổ phiếu, phí giao dịch 0,25%
2 Chuyển khoản mua 20.000 cổ phiếu thường (mục đích thương mại), mệnh giá 10.000đ/ cổ phiếu với giá khớp lệnh 12.000đ/ cổ phiếu, phí giao dịch 0,25%
Trang 421.5.2 Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến đáo hạn
là các khoản đầu tư tài chính với hình thức TGNH có kỳ hạn, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại 1 thời điểm nhất định trong tương lai… mà DN dự kiến nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Trang 43TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Giá gốc CK = Giá
mua + CP đầu tư
- Mua CK/ gửi tiền / cho vay
- Thu lãi
- Đáo hạn thu hồi
Trang 441.5.2 Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
(như cổ phiếu ưu đãi bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại 1
thời điểm nhất định trong tương lai, thương phiếu…)
Trình bày BCTC:
thuộc nhóm Phải thu
Phải thu về cho vay ngắn hạn (MS 135) và Phải thu về cho vay dài hạn (MS 215)
TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tài khoản sử dụng
Trang 47Ngày 1/10 chi tiền mặt mua kỳ phiếu có MG là 100.000.000đ - 12 tháng, hưởng lãi 12%/năm và được lãnh lãi một lần ngay khi mua.
Ngày 1/10 chi tiền mặt mua kỳ phiếu có MG là 100.000.000đ - 12 tháng, hưởng lãi 12%/năm và được lãnh lãi một lần ngay khi mua.
Ngày 1/10 chi TM mua lại trái phiếu với giá 51.000.000đ, còn 9 tháng nữa đáo hạn (biết TP có mệnh giá 50.000.000đ, 5 năm, lãi 10%/năm; trả lãi định kỳ 2 lần/ năm vào 1/7 và 31/12) Ngày 31/12 thu TM lãi 6 tháng cuối năm.
Ngày 1/10 chi TM mua lại trái phiếu với giá 51.000.000đ, còn 9 tháng nữa đáo hạn (biết TP có mệnh giá 50.000.000đ, 5 năm, lãi 10%/năm; trả lãi định kỳ 2 lần/ năm vào 1/7 và 31/12) Ngày 31/12 thu TM lãi 6 tháng cuối năm.
VD1
VD2
Trang 48Ngày 1/12 chi TM mua 1 số công trái với giá 60.000.000, đáo hạn ngày 15/2/N+1 (biết mệnh giá 40.000.000, thời hạn đầu
tư 5 năm, lãi suất 12%/năm; lãnh lãi 1 lần khi đáo hạn)
Ngày 1/12 chi TM mua 1 số công trái với giá 60.000.000, đáo hạn ngày 15/2/N+1 (biết mệnh giá 40.000.000, thời hạn đầu
tư 5 năm, lãi suất 12%/năm; lãnh lãi 1 lần khi đáo hạn)
Cuối quý, KT ghi các bút toán điều chỉnh gồm phân bổ lãi nhận trước (NV1) & ghi tăng lãi phải thu dồn tích (NV3)
Cuối quý, KT ghi các bút toán điều chỉnh gồm phân bổ lãi nhận trước (NV1) & ghi tăng lãi phải thu dồn tích (NV3) VD3
VD4
Trang 49Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán kinh doanh của
Trang 50Đối tượng và điều kiện áp dụng lập dự phòng
GGCKKD
Đối tượng và điều kiện áp dụng lập dự phòng
GGCKKD
Các loại CK được đầu tư
theo quy định của pháp
luật
Các loại CK được đầu tư
theo quy định của pháp
luật
CK được tự do mua bán, tại thời điểm kiểm kê, lập BCTC có giá thị trường < giá ghi sổ kế
toán
CK được tự do mua bán, tại thời điểm kiểm kê, lập BCTC có giá thị trường < giá ghi sổ kế
toán
Không được lập dự phòng giảm giá đối với
CK bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định;
CP quỹ
Không được lập dự phòng giảm giá đối với
CK bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định;
CP quỹ
1.5.3 Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Trang 52Phương pháp
hạch toán Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khoản đầu tư không có khả năng thu hồi như giá
gốc, DN dùng khoản dự phòng giảm giá đầu tư đã lập để bù đắp tổn thất khoản đầu tư:
Trang 53Kế toán xử lý khoản DPGG CKKD trước khi DN 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản DPGGCKKD sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn được ghi tăng vốn nhà nước, ghi:
Nợ TK 2291 Số dự phòng đã lập
Nợ TK 635 Số chưa được dự phòng Có TK 121 Số được ghi giảm khi xác định giá trị DN Có TK 411 Số dự phòng đã lập cao hơn số tổn thất
Trang 541.5.3 Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Ví dụ:
1 Ngày 31/12/N căn cứ vào giá cổ phiếu niêm yết trên TTCK, xác định mức giảm giá là 50 triệu so với giá gốc CP công ty đang nắm giữ mục đích kinh doanh Kế toán lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (GGCKKD) cuối niên độ năm N (SDĐK TK 2291: 0)
Trang 552 Tháng 7/N+1, bán 1 số cổ phiếu thương mại
đã đầu tư tháng 10/N, thu bằng tiền mặt 140
triệu biết giá gốc 150 triệu.
2 Tháng 7/N+1, bán 1 số cổ phiếu thương mại
đã đầu tư tháng 10/N, thu bằng tiền mặt 140
triệu biết giá gốc 150 triệu.
3 Ngày 31/12/N+1, căn cứ vào giá CP nắm giữ mục đích kinh doanh - niêm yết trên TTCK, xác định mức
GG so với giá gốc là 20 triệu Kế toán ghi nhận bút
Trang 56khai thường xuyên cổ phiếu có mệnh giá 10.000 đồng/ cổ phiếu Có các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N như sau:
I Số dư đầu tháng 5/N của một số tài khoản:
- TK 121: 160.000.000 đồng
TK 1211 Phước An(4.000 cổ phiếu) 80.000.000 đồng
TK 1212(80 tờ kỳ phiếu) 80.000.000 đồng
- Tài khoản 128: 1.400.000.000 đồng
Tài khoản 1281 Đông Á(kỳ hạn 3 tháng) 800.000.000 đồng
Tài khoản 1282 Thanh Bình (1.000 trái phiếu) 600.000.000 đồng
khai thường xuyên cổ phiếu có mệnh giá 10.000 đồng/ cổ phiếu Có các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N như sau:
I Số dư đầu tháng 5/N của một số tài khoản:
- TK 121: 160.000.000 đồng
TK 1211 Phước An(4.000 cổ phiếu) 80.000.000 đồng
TK 1212(80 tờ kỳ phiếu) 80.000.000 đồng
- Tài khoản 128: 1.400.000.000 đồng
Tài khoản 1281 Đông Á(kỳ hạn 3 tháng) 800.000.000 đồng
Tài khoản 1282 Thanh Bình (1.000 trái phiếu) 600.000.000 đồng
Trang 57II Trong tháng 5/N có các NVKT phát sinh sau:
1 Mua 700 kỳ phiếu của ngân hàng Việt Á mệnh giá 1.200.000 đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%/tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng, đã thanh toán bằng TGNH (đã nhận được GBN)
2 Vay ngắn hạn ngân hàng ACB 200.000.000 đồng bằng chuyển khoản, công ty
đã nhận được GBC, lãi suất 1%/tháng, lĩnh lãi hàng tháng.
3 Bán 4.000 cổ phiếu của công ty PHước An thu về bằng chuyển khoản là 100.000.000 đồng (đã nhận được GBC), chi phí phát sinh liên quan đến việc bán
cổ phiếu chi bằng tiền mặt là 3.000.000 đồng.
II Trong tháng 5/N có các NVKT phát sinh sau:
1 Mua 700 kỳ phiếu của ngân hàng Việt Á mệnh giá 1.200.000 đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%/tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng, đã thanh toán bằng TGNH (đã nhận được GBN)
2 Vay ngắn hạn ngân hàng ACB 200.000.000 đồng bằng chuyển khoản, công ty
đã nhận được GBC, lãi suất 1%/tháng, lĩnh lãi hàng tháng.
3 Bán 4.000 cổ phiếu của công ty PHước An thu về bằng chuyển khoản là 100.000.000 đồng (đã nhận được GBC), chi phí phát sinh liên quan đến việc bán
cổ phiếu chi bằng tiền mặt là 3.000.000 đồng.
Trang 584 Mua 1.500 trái phiếu mệnh giá là 1.200.000 đồng/1 cổ phiếu, thời hạn 5 năm, lãi suất 10%năm, lĩnh lãi 1 lần khi đáo hạn , công ty đã thanh toán bằng tiền gửi NH (đã nhận được GBN)
5 Cho công ty cổ phần An Hải vay vốn 500.000.000 đồng bằng tiền gửi NH (đã nhận được GBN), lãi suất 6,5%/1 năm, lĩnh lãi hàng tháng
6 Chuyển khoản đầu tư trái phiếu của công ty Thanh Bình thành khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết, giá trị hợp lý là 615.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
4 Mua 1.500 trái phiếu mệnh giá là 1.200.000 đồng/1 cổ phiếu, thời hạn 5 năm, lãi suất 10%năm, lĩnh lãi 1 lần khi đáo hạn , công ty đã thanh toán bằng tiền gửi NH (đã nhận được GBN)
5 Cho công ty cổ phần An Hải vay vốn 500.000.000 đồng bằng tiền gửi NH (đã nhận được GBN), lãi suất 6,5%/1 năm, lĩnh lãi hàng tháng
6 Chuyển khoản đầu tư trái phiếu của công ty Thanh Bình thành khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết, giá trị hợp lý là 615.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 60Tổng quan về các khoản ứng trước
Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên
Kế toán các khoản chi phí trả trước
Kế toán các khoản cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Trang 61Là tài sản của doanh nghiệp DN phải thu hồi
Là những khoản DN tạm ứng, tạm chi và tạm gửi
Bao gồm: Tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, thế chấp, ký quỹ,
ký cược
Bao gồm: Tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, thế chấp, ký quỹ,
ký cược
Trang 63KHÁI NIỆM
Là khoản ứng trước cho CB, CNV để chi tiêu cho HĐSXKD của DN (Ứng
trước tiền công tác phí, ứng trước tiền đi mua vật tư, hàng hoá,…)