1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHIẾU CHẤM điểm THI tốt NGHIỆP

56 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Độ Ẩm Trong Dược Liệu Và Kiểm Nghiệm Tinh Bột
Trường học Trường Cao Đẳng Y Thanh Hóa
Chuyên ngành Dược Liệu
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 637 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y THANH HÓA o0o SỔ THỰC HÀNH MÔN DƯỢC LIỆU HỆ CAO ĐẲNG DƯỢC BÀI 1 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG DƯỢC LIỆU VÀ KIỂM NGHIỆM TINH BỘT A[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y THANH HÓA

Trang 2

BÀI 1 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG DƯỢC LIỆU VÀ KIỂM NGHIỆM TINH

2 Xác định được độ ẩm của dược liệu Ích mẫu bằng phương pháp sấy

3 Làm được tiêu bản bột, quan sát và chỉ được các đặc điểm của 6 loại bột: bộtgạo, bột hạt sen, bột sắn dây, bột đậu xanh, bột mì, bột hoài sơn và vẽ đượchình dạng của các bột trên

+ Kính hiển vi, lamen, phiến kính, kim mũi mác

- Nguyên liệu:

+ Tinh bột hoài sơn, bột hạt sen, bột đậu xanh, tinh bột sắn dây, tinh bột khoai tây, bột gạo, tinh bột mì + Nước cất

ĐúngĐủ

Trang 3

2.4 - Cho chén chứa dược liệu (đã mở nắp) vào tủ sấy, sấyở 100 - 1050C trong 1 giờ Đúng kỹ thuật 2.5 - Chuyển nhanh mẫu thử sang bình hút ẩm để nguội Nhanh 2.6 - Đậy nắp và cân mẫu thử bằng cân phân tích Đúng kỹ thuật 2.7 - Làm lại như trên đến khi khối lượng không đổi Đúng kỹ thuật 2.8 - Xác định độ ẩm có trong dược liệu đem thử Đúng kỹ thuật

3 Kiểm nghiệm tinh bột

3.1 - Nhỏ một giọt nước cất giữa phiến kính Đúng kỹ thuật 3.2 - Lấy 1 ít tinh bột bằng kim mũi mác cho vào giọt nước

3.3 - Nghiền bằng kim mũi mác cho các hạt tinh bột rời

nhau

Hạt tinh bột tản đều 3.4

- Đậy lamen sao cho các hạt tinh bột tản đều nhau và

không có bọt khí

Tiêu bản không có bọt khí 3.5 - Lau sạch tiêu bản và soi bột Đúng kỹ thuật

3.8 - Làm tiêu bản, soi và xác định tên bột bài tập Đúng

C Sau thực hành

6 - Xử lý dụng cụ sau thực hành, sắp xếp- Trả nguyên, phụ liệu

- Vệ sinh phòng thực hành

Sạch sẽ Ngăn nắp

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

BÀI 2 KIỂM NGHIỆM ÍCH MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI HỌC

A Mục tiêu :

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

Trang 6

- Hóa chất: DD Cloramin B 5%; Xanh metylen 1%;

Đỏ son phèn ( Đỏ carmin 0,5% + phèn chua 5% +

phenol 0,5%) ; Nước cất

- Dược liệu:

+ Bột ích mẫu

+ Ích mẫu, Ma hoàng, Hoài sơn, Ngưu tất, Đương quy,

Thuyền thoái, Kim anh, Chỉ thực, Chỉ xác, Cúc hoa,

Bạch thược, Thảo quyết minh, Nghệ

ĐúngĐủ

2 Kiểm nghiệm dược liệu Ích mẫu bằng phương pháp

vi học

2.1 Vi phẫu thân ích mẫu

- Làm tiêu bản vi phẫu thân Ích mẫu

+ Chọn 5 - 6 tiêu bản mỏng, đều Đúng kỹ thuật+ Tẩy sạch các tiêu bản đã chọn bằng dung dịch

Cloramin B 5% trong khoảng 10 – 15 phút đến khi lát

cắt có màu trắng là được

Vi phẫu cómàu trắng

Trang 7

+ Rửa sạch bằng nước cất 3 – 4 lần Đúng kỹ thuật+ Nhuộm xanh metylen trong khoảng 30” – 1 phút.

Rửa lại ngay bằng nước cất cho đến khi nước rửa

không còn màu xanh

Đúng kỹ thuật

+ Nhuộm đỏ son phèn: trong khoảng 15 phút Rửa lại

ngay bằng nước cất cho đến khi nước rửa không còn

màu hồng

Đúng kỹ thuật

+ Chọn 1 tiêu bản nhuộm cho lên phiến kính Đúng kỹ thuật+ Nhỏ 1 giọt nước cất lên tiêu bản Đúng kỹ thuật+ Đậy lamen, điều chỉnh đủ nước cất, không có bọt

- Lau sạch tiêu bản và soi Đúng kỹ thuật

- Chỉ các đặc điểm của thân Ích mẫu Đúng

- Vẽ hình dạng các bộ phận soi được Đúng

2.2 Soi bột Ích mâu

- Nhỏ một giọt nước cất giữa phiến kính Đúng kỹ thuật

- Lấy 1 bột Ích mẫu bằng kim mũi mác cho vào giọt

- Nghiền bằng kim mũi mác cho các hạt bột rời nhau Đúng kỹ thuật

- Đậy lamen sao cho các hạt bột tản đều nhau và không

- Lau sạch tiêu bản và soi bột Đúng kỹ thuật

- Chỉ các đặc điểm của bột Ích mẫu Đúng

- Vẽ hình dạng các bộ phận soi được Đúng

3 Nhận thức dược liệu

- Nhận dạng đúng 15 vị dược liệu: Ích mẫu, Ma hoàng,

Hoài sơn, Ngưu tất, Đương quy, Thuyền thoái, Kim

anh, Chỉ thực, Chỉ xác, Cúc hoa, Bạch thược, Thảo

5 - Xử lý dụng cụ sau thực hành, sắp xếp- Trả nguyên, phụ liệu

- Vệ sinh phòng thực hành

Sạch sẽNgăn nắp

Trang 8

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

BÀI 3 KIỂM NGHIỆM GLYCOSID TRONG DƯỢC LIỆU

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

Kiến thức

1 Trình bày được quy trình định tính Glycosidtim trong dược liệu

Kỹ năng

2 Làm được các phản ứng định tính Glycosid tim trong lá trúc đào

Trang 11

3 Nhận thức được tên , nơi phân bố chính, bộ phận dùng, thành phần hóa học vàhướng dẫn sử dụng được các vị dược liệu: Trúc đào (tươi), Bạch chỉ, Cát căn,Thổ phục linh, Tỳ giải, Mạch môn, Thiên môn, Ngũ bội tử, Đại hoàng, Hà thủ ô

- Hóa chất: EtOH 25%; EtOH 90%; Chì acetat 30%;

Cloroform; Buthanol; Natri sulfat khan ; Anhydridacetc; acid sulfuric đặc; TT Baljet; Natrinitroprussiat 0,5%; NaOH 10%; dd FeCl3 5%/ acidacetic; TT Xanthydrol, Neriolin

- Dược liệu: Trúc đào (tươi), Bạch chỉ, Cát căn, Thổ

phục linh, Tỳ giải, Mạch môn, Thiên môn, Ngũ bội

tử, ích mẫu, đại hoàng, hà thủ ô đỏ, hòe hoa, cátcánh

ĐúngĐủ

2 Định tính Glycosid tim bằng phản ứng hóa học

2.1 Chiết xuất Glycosid tim

Cân khoảng 10g lá Trúc đào khô đã tán nhỏ cho vào

một bình nón dung tích 250ml

Đúng kỹthuậtThêm 100ml cồn 25% rồi ngâm trong 24 giờ Đúng kỹ

thuậtGạn dịch chiết vào cốc có mỏ dung tích 100ml Đúng kỹ

thuậtThêm vào dịch chiết 3ml chì acetat 30%, khuấy đều Đúng kỹ

thuậtLọc qua giấy lọc gấp nếp vào một cốc có mỏ dung tích

100ml

Đúng kỹthuậtNhỏ vài giọt dịch lọc đầu tiên vào một ống nghiệm,

thêm 1 giọt chì acetat Nếu xuất hiện tủa thì ngừng lọc,

thêm khoảng 1ml chì acetat 30% vào dịch chiết, khuấy

Dịch lọckhông còntủa

Trang 12

đều, lọc lại và tiếp tục thử đến khi dịch lọc không còn

tủa với chì acetat

Chuyển toàn bộ dịch lọc vào một bình gạn dung tích

100ml

Đúng kỹthuậtChiết glycosid tim bằng cách lắc với cloroform 2 lần,

mỗi lần 8ml

Đúng kỹthuậtGạn lớp cloroform vào một cốc có mỏ đã được sấy khô Đúng kỹ

thuậtGộp các dịch chiết chloroform và loại nước bằng

Chia đều dịch chiết vào 6 ống nghiệm nhỏ đã được sấy

khô Đặt các ống nghiệm lên giá và bốc hơi trên nồi

cách thủy đến khô Cắn thu được đem tiến hành làm các

phản ứng định tính

Đúng

2.2 Phản ứng của nhân Steroid Đúng

*Phản ứng Lieberman:

Ống 1: - Cho vào ống nghiệm có chứa cắn Glycosid

tim, 1ml anhydrid acetic lắc đều cho tan cắn

Cắn tan hết

- Nghiêng ống nghiệm 450 cho từ từ theo thành ống

0,5ml acid sulfuric đặc, tránh xáo trộn chất lỏng trong

ống nghiệm

Quan sát hiện tượng

- Xuất hiệnmột vòngmàu tím đỏ ởmặt tiếp xúcgiữa 2 lớpchất lỏng.Lớp chấtlỏng phíadưới có màuhồng, lớptrên có màuxanh lá

2.3 Phản ứng của vòng lacton 5 cạnh Đúng kỹ

thuật

* Phản ứng Baljet:

- Pha thuốc thử Baljet: Cho vào ống nghiệm một phần

dd acid Picric 1% và 9 phần dd NaOH 10%, lắc đều

Đúng kỹthuật

- Cho vào ống nghiệm có chứa cắn Glycosid tim 0,5ml

Ethanol 900, lắc đều cho tan hết cắn Cắn tan hết

- Giỏ từng giọt thuốc thử Baljet mới pha vào cho đến Xuất hiện

Trang 13

khi xuất hiện màu đỏ cam màu đỏ cam-So sánh màu sắc với ống chứng không có cắn glycosid

tim

Ống thử cómàu đỏ camđậm hơnống chứng

* Phản ứng Legal

- Cho vào ống nghiệm có chứa cắn Glycosid tim 0,5ml

Ethanol 900, lắc đều cho tan hết cắn

Cắn tan hết

- Giỏ vài giọt thuốc thử Natri nitroprussiat 0,5% và 2

giọt dd NaOH 10% lắc đều

Xuất hiệnmàu đỏ cam

- So sánh màu sắc với ống chứng không có cắn

glycoside tim

Ống thử cómàu đỏ camđậm hơnống chứng

2.4 Phản ứng của phần đường 2,6 – desoxy Đúng

* Phản ứng Keller – kiliani

- Cho vào ống nghiệm có chứa cắn Glycosid tim 0,5ml

Ethanol 900, lắc đều cho tan hết cắn

Cắn tan hết

- Thêm vài giọt dd FeCl3 5% pha trong acid acetic, lắc

đều

Đúng kỹthuật

- Nghiêng ống nghiệm 450 cho từ từ theo thành ống

0,5ml acid sulfuric đặc, tránh xáo trộn chất lỏng trong

ống nghiệm

Quan sát hiện tượng

Ở mặt tiếpxúc giữa 2lớp chất lỏng

sẽ xuất hiện

1 vòng màutím đỏ

Lắc nhẹ

Quan sát hiện tượng

Lớp chấtlỏng phíatrên có màuxanh lá

* Phản ứng Xanthydrol:

- Cho vào ống nghiệm có chứa cắn Glycosid tim 0.5ml

Xanthydrol, đậy ống nghiệm bằng nút bông

Đúng kỹthuật

- Đun ống nghiệm trong nồi cách thủy sôi trong 3 phút

Quan sát hiện tượng

Xuất hiệnmàu đỏ

Dịch chấm sắc ký:

Cho vào ống nghiệm có chứa cắn glycosid tim ở trên 2

giọt CHCl3 - EtOH (1 : 1), lắc nhẹ để hòa tan cắn được

dịch chấm sắc ký

Cắn tan hoàntoàn

Trang 14

- Lấy 1mg tinh thể Neriolin chuẩn hòa tan trong 0,5ml

CHCl3 - EtOH (1 : 1), lắc nhẹ được dung dịch Neriolin

chuẩn để chấm sắc ký

Đúng kỹthuật

Bản mỏng sắc ký: Bản mỏng tráng sẵn silicagel

GF254 (Merck), hoạt hóa ở 1100C trong 1 giờ, bảo quản

trong bình hút ẩm để chấm sắc ký

Đúng kỹthuật

Bản mỏng sắc ký: Bản mỏng tráng sẵn silicagel

GF254 (Merck), hoạt hóa ở 1100C trong 1 giờ, bảo quản

trong bình hút ẩm để chấm sắc ký

Đúng kỹthuật

Hệ dung môi khai triển:

- Pha hệ dung môi CHCl3 - n-BuOH (9 : 0,5) Đúng tỉ lệ

Bình sắc ký đã được bão hòa dung môi khai triển.

- Sau khi khai triển sắc ký, quan sát các vết bằng đèn tử

ngoại ở bước sóng 254nm và 366nm, sau đó phun thuốc

thử vanilin 1%/ H2SO4

Sắc ký đồdịch chiết cắnglycosid tim

từ lá Trúcđào phải cóvết tươngứng với vếtNeriolinchuẩn với

Rf = 0,75, cómàu xanhđen ở bướcsóng 254nm

3 Nhận thức dược liệu

- Nhận dạng đúng 12 vị dược liệu : Trúc đào (tươi),

Bạch chỉ, Cát căn, Thổ phục linh, Tỳ giải, Mạch môn,

Thiên môn, Ngũ bội tử, Đại hoàng, Hà thủ ô đỏ, Hòe

Trang 15

4 - Báo cáo kết quả thực hành Đầy đủ

5 - Xử lý dụng cụ sau thực hành, sắp xếp- Trả nguyên, phụ liệu

- Vệ sinh phòng thực hành

Sạch sẽ Ngăn nắp

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 16

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 18

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

BÀI 4 KIỂM NGHIỆM SAPONIN TRONG DƯỢC LIỆU

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

Kiến thức

1 Trình bày được quy trình định tính được Saponin trong dược liệu

Kỹ năng

2 Làm được các phản ứng định tính Saponin trong quả bồ kết bằng phản ứng tạo bọt

3 Nhận thức được tên, bộ phận dùng, thành phần hóa học và hướng dẫn sử dụng được các vị dược liệu: Bồ kết, Ngũ gia bì, Viễn chí, Bạch mao căn, Trạch tả,

Tang bạch bì, Sơn tra, Thăng ma, Mộc qua, Hoàng liên, Hoàng bá, Kinh giới, Ngải cứu, Bạc hà, Tía tô

Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Trang 19

4 Rèn luyện kỹ năng thận trọng, chính xác, tỉ mỉ, gọn gàng ngăn nắp trong thựchành, có khả năng thực hiện độc lập và hoàn thành tốt công việc được giao.

5 Có ý thức bảo vệ trang thiết bị, an toàn lao động trong quá trình làm việc

Dược liệu: Bồ kết, Ngũ gia bì, Viễn chí, Bạch mao căn,

Trạch tả, Tang bạch bì, Sơn tra, Thăng ma, Mộc qua,

Hoàng liên, Hoàng bá, Kinh giới, Ngải cứu, Bạc hà,

Tía tô

Đúng

Đủ

2 Định tính Saponin trong dược liệu (bồ kết)

2.1 Chiết xuất Saponin

- Cân khoảng 1g bột dược liệu cho vào ống nghiệm có

chứa dung tích 20ml

Đúng kỹ thuật

Thêm vào đó 5ml nước cất đun cách thủy hay đun trên

Lọc qua bông hay giấy vào cốc có mỏ Đúng kỹ thuật

2.2 * Tính tạo bọt của Saponin

Cho 2ml dịch chiết vào ống nghiệm dung tich 25ml

Thêm nước cất cho đủ khoảng 10ml, bịt ống nghiệm

bằng ngón tay cái, lắc mạnh ống nghiệm theo chiều

dọc 5 phút để yên

Đúng kỹ thuật

- Quan sát hiện tượng Kết luận Cột bọt bền

vững sau 15phút, sơ bộ kếtluận DL chứaSaponin

2.3 Phân biệt saponin triterpenoid và saponin steroid

bằng phản ứng tạo bọt

Đúng

- Lấy 2 ống nghiệm 10 ml, mỗi ống cho 5 giọt dịch

chiết dược liệu

Đúng kỹ thuật

- Ống 1 : Thêm 5 ml HCl 0,1N (pH = 1) Đúng kỹ thuật

- Ống 2 : Thêm 5 ml NaOH 0,1N (pH = 13 Đúng kỹ thuật

Trang 20

- Lắc đồng thời cả 2 ống theo chiều dọc trong 15 phút,

- Cột bọt ở ốngkiềm cao hơn

và bền hơn là

Saponin Steroid

3 Nhận thức dược liệu

- Nhận dạng đúng 15 vị dược liệu : Bồ kết, Ngũ gia bì,

Viễn chí, Bạch mao căn, Trạch tả, Tang bạch bì, Sơn

tra, Thăng ma, Mộc qua, Hoàng liên, Hoàng bá, Kinh

giới, Ngải cứu, Bạc hà, Tía tô

6 - Xử lý dụng cụ sau thực hành, sắp xếp- Trả nguyên, phụ liệu

- Vệ sinh phòng thực hành

Sạch sẽNgăn nắp

Trang 21

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 25

cồn, giấy lọc, bông ; lam kính; kính hiển vi

- Hóa chất: Ether; Amoniac; NaOH 10%; a sulfuric 1N;

nước cất

- Dược liệu: Hà thủ ô; Thảo quyết minh; Thông thảo,

Hương phụ, Tri mẫu, Trắc bách diệp, Tô mộc, Cốt toái

bổ, Nhân sâm, Sinh địa, Thục địa, Tam thất, Nhân trần

ĐúngĐủ

2 Định tính anthranoid bằng phản ứng hóa học

2.1 Định tính Anthranoid dạng tự do

- Cân khoảng 2g bột hà thủ ô đỏ cho vào cốc có mỏ 100ml Đúng kỹ thuật

- Đun sôi với 10ml nước cất 3-5 phút Đúng kỹ thuật

- Lọc qua bông vào một ống nghiệm lớn Đúng kỹ thuật

- Chia dịch lọc thành 2 phần cho vào 2 ống nghiệm: Đúng kỹ thuậtỐng 1:

- Lấy 2ml dịch lọc cho vào ống nghiệm Đúng kỹ thuật

- Thêm 1ml dung dịch NaOH 10%

Quan sát hiện tượng

Xuất hiệnmàu đỏ ximhoặc tímỐng 2:

- Thêm vào dịch chiết 1m dung dịch NaOH 10%

Quan sát hiện tượng

Xuất hiệnmàu đỏ - tím

2.2 Định tính Anthranoid toàn phần

- Cân khoảng 2g bột hà thủ ô đỏ cho vào bình nón dung

- Thêm vào bình nón 10ml dung dịch acid sulfuric 1N Đúng kỹ thuật

- Đun trực tiếp trên nguồn nhiệt đến sôi Đúng kỹ thuật

- Để nguội, lọc qua bông vào một bình gạn Đúng kỹ thuật

- Chiết anthranoid tự do bằng 10ml ether Đúng kỹ thuật

- Gạn lấy lớp ether vào một ống nghiệm lớn,

- Thêm vào 2ml amoniac Lắc

Quan sát hiện tượng

Lớp amoniac

có màu đỏmận

- Lớp dung môi màu vàng còn lại lắc tiếp với NaOH 10%, Màu vàng của

Trang 26

Quan sát hiện tượng lớp dung môi

mất đi và xuấthiện màuhồng

3 Vi thăng hoa

-Trải bột dược liệu thành lớp mỏng trong một nắp chai

bằng nhôm, đốt nhẹ trên đèn cồn để loại nước Đúng kỹ thuật-Đậy lên nắp nhôm một miếng lam kính, bên trên có miếng

bông đã thấm nước, tiếp tục đun nóng trong khoảng 5 - 10

phút

Đúng kỹ thuật

-Lấy lam kính ra để nguội, soi kính hiển vi Tinh thể hình

kim màuvàng.-Nhỏ dung dịch natri hydroxyd lên lam kính Quan sát Dung dịch có

màu đỏ

4 Nhận thức dược liệu

- Nhận dạng đúng 12 vị dược liệu: Hà thủ ô, Thảo quyết

minh, Thông thảo, Tri mẫu, Trắc bách diệp, Tô mộc, Cốt

toái bổ, Nhân sâm, Sinh địa, Thục địa, Nhân trần, Tam thất

6 - Xử lý dụng cụ sau thực hành, sắp xếp- Trả nguyên, phụ liệu

- Vệ sinh phòng thực hành

Sạch sẽNgăn nắp

Trang 30

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

1 Trình bày được quy trình kiểm nghiệm Flavonoid trong dược liệu

Trang 31

Amoniac đặc; FeCl3 5%; TT Diazo; Methanol,

Clorofor, KOH 5%

Dược liệu: Hòe hoa, Sơn thù, Táo nhân, Ba kích, Đan

sâm, Sa sâm, Đẳng sâm, Lạc tiên, Đinh hương, Đỗ

trọng

2 Kiểm nghiệm Flavonoid trong dược liệu

2.1 Chiết suất Flavonoid

- Cân 0,5g bột nụ hoa hòe rồi cho vào ống nghiệm lớn

- Ngâm khoảng 30 phút đến 1h hoặc đun trên nồi cách

- Lọc qua bông thu được dịch chiết Đúng kỹ thuật

2.2 Phản ứng với hơi Amoniac

- Nhỏ vài giọt dịch chiết lên giấy lọc Đúng kỹ thuật

- Để khô rồi hơ trên miệng lọ amoniac đặc

- Nhỏ một giọt khác làm chứng

- Quan sát hiện tượng

Màu vàng củavết dịch chiếtđược tăng lên

2.3 Phản ứng với dung dịch kiềm loãng

- Cho dịch chiết vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt dung dịch

kiềm NaOH 10%

Quan sát hiện tượng

Xuất hiện tủavàng

2.4 Phản ứng với dung dich FeCl 3 5%

- Cho dịch chiết vào ống nghiệm, thêm vài giọt FeCl3

5% lắc

Quan sát hiện tượng

Xuất hiện tủaxanh đen

2.5 Phản ứng Diazo hóa

- Cho dịch chiết vào ống nghiệm, kiềm hóa bằng dung

- Thêm vài giọt thuốc thử Diazo lắc đều

Quan sát hiện tượng

Xuất hiệnmàu đỏ

Ngày đăng: 25/11/2022, 11:24

w