HÌNH ẢNH NỘI SOI BÌNH THƯỜNGNiêm mạc vùng ranh giới thực quản-dạ dày: Biểu mô trụ - biểu mô lát tầng tạo nên “Z-line” thường là đều, đôi khi không đều giống hình móng tay, đảo, giống n
Trang 1NỘI SOI
TIÊU HÓA
Ths Nguyễn Hồng Hà
Trang 4VAI TRÒ C A N I SOI Ủ Ộ VAI TRÒ C A N I SOI Ủ Ộ
Viêm – loét dd-tt
Trang 15• Soi d dày tá tràng c p c u: trong xu t huy t tiêu hóa trên đ xác đ nh ạ ấ ứ ấ ế ể ị
v trí, m c đ t n thị ứ ộ ổ ương t đó có thái đ đi u tr thích h pừ ộ ề ị ợ
Trang 17HÌNH ẢNH NỘI SOI BÌNH THƯỜNG
• Th c qu n: ự ả khi soi th y th c qu n là m t ng th ng, h i eo ấ ự ả ộ ố ẳ ơ ở
đo n c và đo n ng c Sóng nhu đ ng t trên xu ng dạ ổ ạ ự ộ ừ ố ướ ấi r t
đ u đ n, m m m i Niêm m c th c qu n màu h ng nh t và nh n ề ặ ề ạ ạ ự ả ồ ạ ẵbóng
Trang 18HÌNH ẢNH NỘI SOI BÌNH THƯỜNG
• Tâm v : ị là m t l tròn, r ng, đóng kín và m to r t đ u đ n, ộ ỗ ộ ở ấ ề ặ
m m m i Niêm m c màu h ng, thề ạ ạ ồ ường có màu đ h n niêm ỏ ơ
m c th c qu n (d u hi u nh n bi t là tâm v )ạ ự ả ấ ệ ậ ế ị
Trang 19HÌNH ẢNH NỘI SOI BÌNH THƯỜNG
Niêm m c d dày trào lên ạ ạ
th c qu n khi nôn e ự ả ọ
Co thắt thực quản dưới: giống bông hoa, có nhiều TM chạy
dọc
Trang 20HÌNH ẢNH NỘI SOI BÌNH THƯỜNG
Niêm mạc vùng ranh
giới thực quản-dạ
dày:
Biểu mô trụ - biểu
mô lát tầng tạo nên
“Z-line” thường là đều, đôi
khi không đều giống
hình móng tay, đảo,
giống niêm mạc
Barrett’s thực quản
Trang 21HÌNH ẢNH NỘI SOI BÌNH THƯỜNG
Các nếp niêm mạc dạ dày khi bơm hơi
Trang 22Các nếp xuất hiện ở thân và hang vị: Các nếp nhăn xuất hiện ở bờ cong lớn và thành sau nhiều hơn bờ cong nhỏ
Trang 23Hang vị co thắt và lỗ môn vị:
•Thường thấy ở những
BN kích thích
•Mất đi khi cho an thần sâu
Trang 24Niêm mạc và nếp niêm mạc hành tá tràng:
• Nhung mao
• Bề mặt không đều
Trang 25D2 tá tràng: Nhiều nếp niêm mạc, dịch mật
Trang 26Nhú Vater: Vị trí 11h, nằm bờ trên của nếp niêm mạc dọc
Trang 27HÌNH ẢNH BỆNH LÝ
Trang 28HÌNH ẢNH BỆNH LÝ
• Hẹp lành tính thực quản
Trang 29HÌNH ẢNH BỆNH LÝ
Trang 30HÌNH ẢNH BỆNH LÝ
Trang 31HÌNH ẢNH BỆNH LÝ
Dãn tĩnh mạch thực quản
Trang 34HÌNH ẢNH BỆNH LÝ CÁC DẠNG VIÊM
DẠ DÀY
Sướt phẳng: vùng tổn thương niêm mạc đáy có giả mạc,
phẳng hoặc hơi lõm, bờ tổn thương có thể có niêm mạc
xung huyết xung quanh
D: ≈1cm, phân biệt với loét
Trang 35HÌNH ẢNH BỆNH LÝ CÁC DẠNG VIÊM
DẠ DÀY
Nốt xuất huyết: vùng tổn thương niêm mạc với đáy có
vệt máu đỏ hoặc đen
D: ≈ 1cm
Trang 36HÌNH ẢNH BỆNH LÝ CÁC DẠNG VIÊM
DẠ DÀY
Teo niêm mạc:
+ Vùng niêm mạc mỏng, lộ rõ những mạch máu bên
dưới khi không bơm hơi quá căng
+ Các nếp niêm mạc biến mất hoặc teo nhỏ
Trang 38HÌNH ẢNH BỆNH LÝ CÁC DẠNG VIÊM
DẠ DÀY
Phì đại: tổn thương với nếp niêm mạc có đường kính ≥5mm,
không thay đổi khi bơm hơi căng
Bề mặt: xung huyết, sướt hoặc xuất tiết
Trang 39HÌNH ẢNH BỆNH LÝ CÁC DẠNG VIÊM
DẠ DÀY
Viêm dạ dày xuất huyết:
niêm mạc xung huyết đỏ,
Trang 405 Surround (xung quanh).
6 Stage (giai đoạn)
Trang 41HÌNH ẢNH BỆNH LÝ LOÉT DẠ DÀY
2/ Đánh giá tổn thương (Stage)
Giai đoạn BỜ ĐÁY DẠNG
A1 Đỏ-phù nề-cao Mô hoại tử, mạch máu lộ,
H1 Xung huyết Mô hoại tử > 1/3 Bầu dục
Trang 42HÌNH ẢNH BỆNH LÝ LOÉT DẠ DÀY
Trang 43HÌNH ẢNH BỆNH LÝ LOÉT DẠ DÀY
Trang 44HÌNH ẢNH BỆNH LÝ LOÉT DẠ DÀY
Loét mạn tính Loét ác tính
Trang 45+ Bờ: đều, tròn, phẳng với niêm
mạc xung quanh không có gờ cao
+ Không chảy máu, hoặc có ít ở
Trang 46Bảng phân loại Forrest
Phân độ Hình ảnh nội soi Đánh giá
Ia Máu phun thành tia Máu từ động mạch, nguy cơ tái xuất huyết rất cao
Ib Máu rỉ thành dòng Máu từ tĩnh mạch, nguy cơ tái xuất huyết cao
IIa Mạch máu nhìn thấy Nguy cơ tái xuất huyết cao
IIb Cục máu dính Nguy cơ tái xuất huyết cao
IIc Có cặn máu đen Nguy cơ xuất huyết thấp
III Đáy sạch Không nguy cơ xuất huyết
Trang 48- Thuyên tắc mạch
- Phẫu thuật
Trang 49PHƯƠNG PHÁP CẦM MÁU XHTH DO LOÉT
Hemoclip
Trang 50LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
Ổ loét mới hoặc ổ loét đang hoạt động, ta sẽ thấy ổ loét có nhầy trắng đục phủ xung quanh ổ loét, bao giờ cũng có hiện tượng xung huyết và phù nề mạnh biến dạng hành tá tràng
Trang 51NỘI SOI ĐẠI TRÀNG
- Giúp chẩn đoán: xuất huyết tiêu hóa dưới, viêm đại tràng, theo dõi phát hiện
sớm ung thư đại tràng
- Chỉ định điều trị: cắt polyp (95%), cầm máu, cắt những u nhỏ (nhất là u nằm
dưới niêm mạc), lấy dị vật …
hay động mạch chậu, rối loạn đông máu,
chảy máu, thể trạng kém: bệnh tim mạch,
bệnh phổi mạn …
Polyp ĐT
Trang 52NỘI SOI ĐẠI TRÀNG
Hình ảnh bình thường:
Niêm mạc đại tràng bình thường trơn láng, bề mặt mịn, hệ thống mạch máu phân nhánh thấy khá rõ, nhất là ở trực tràng
Trang 53NỘI SOI ĐẠI TRÀNG
1 Polyp: một cấu trúc lồi vào trong lòng đại tràng có cuống hoặc không có cuống, bề mặt thường nhạt màu, các polyp nhỏ có khi gần như trong suốt
Polyp ĐT
Trang 54NỘI SOI ĐẠI TRÀNG
2 Ung thư: tổn thương sùi vào trong lòng đại tràng, bề mặt không đều, bở, dễ chảy máu tự nhiên, có thể gây nhiễm cứng và hẹp lòng đại tràng
Trang 55NỘI SOI ĐẠI TRÀNG
3 Viêm niêm mạc đại tràng: thường tổn thương không đặc hiệu có thể phù nề, sung huyết, không nhìn rõ hệ thống mạch máu, có nhiều ổ loét nông sâu khác nhau
Viêm loét Đại Tràng xuất huyết