Nghe: Bên phải, vùng hõm hơng nghe được tiếng nhu động của manh tràng; phía dưới theo cung sườn là tiếng nhu động của đại kết tràng.. Phía bụng trái nghe lần lượt từ trên xuống là tiếng
Trang 1Chia bụng trái làm 3 phần: phần trên là tiểu kết tràng, phần giữa là ruột non và phần dưới là đại kết tràng Bên phải kẻ đường ngang từ xương cánh hơng xuống dưới, về phía trước; phần dưới là vùng kết tràng chạy dọc theo cung sườn, phần trên là manh tràng
Vùng ruột non bình thường gõ cĩ âm đục tương đối Vùng tiểu kết tràng: khi ruột trống gõ cĩ
âm bùng hơi; đầy phân - âm đục Nếu tắc ruột vùng đại kết tràng gõ cĩ vùng âm đục mở rộng Khi ruột tích đầy hơi gõ xuất hiện âm trống chiếm ưu thế
Vùng manh tràng: phần trên là âm bùng hơi, phần dưới là âm đục tương đối hay âm bùng hơi
Khi manh tràng tích thức ăn gõ xuất hiện âm đục Ngược lại khi manh tràng tích hơi gõ xuất hiện âm trống
Nghe:
Bên phải, vùng hõm hơng nghe được tiếng nhu động của manh tràng; phía dưới theo cung sườn là tiếng nhu động của đại kết tràng Phía bụng trái nghe lần lượt từ trên xuống là tiếng nhu động của tiểu kết tràng, của ruột non và dưới cùng là tiếng nhu động của đại kết tràng
Tần số nhu động của ruột già: 4 - 6 lần/phút, ruột non 8 - 12 lần/phút Tiếng nhu động của ruột non nghe rõ gần như tiếng nước chảy Ruột già nhu động nhẹ, tiếng yếu khơng rõ
Nhu động của ruột phụ thuộc rất nhiều vào phẩm chất thức ăn, quá trình viêm nhiễm trong đường ruột
Nhu động ruột tăng do thức ăn, nước uống quá lạnh; thức ăn bị nhiễm độc; viêm ruột; giai đoạn đầu đầy hơi ruột
Nhu động ruột giảm do ỉa chảy lâu ngày; đầy hơi ruột nặng; ruột liệt, tắc; viêm ruột nặng;
thần kinh phĩ giao cảm quá ức chế
Khám qua trực tràng:
Thường để chẩn đốn hội chứng đau bụng ngựa: do tắc ruột, lồng ruột, xoắn ruột… ngồi ra,
để khám thận, bàng quang, khám thai, gan, lách
Ruột non ngựa, la ,lừa, xếp trong xoang bụng theo thứ tự: tá tràng, khơng tràng, hồi tràng
Ruột già: manh tràng; đại tràng phía dưới bên phải, gấp khúc hồnh mơ; đại kết tràng dưới bên trái, gấp khúc chậu hơng; đại kết tràng trên bên trái gấp khúc hồnh mơ; đại kết tràng trên bên phải; manh nang của đại kết tràng; tiểu kết tràng và trực tràng
Khi tiến hành khám phải cố định gia súc chắc chắn Cố định gia súc trong giĩng, buộc hai chân sau kéo về phía trước và kéo đuơi sang một bên
Dùng tay phải để khám và thụt cho hết phân trong trực tràng trước khi khám
Chụm 5 đầu ngĩn tay lại, đưa vào rực tràng lần nhẹ đẩy tay về phía trước
Nếu cơ vịng hậu mơn co thắt mạnh: do tắc ruột, xoắn ruột, lồng ruột, kinh luyến ruột, uốn ván
Nếu cơ vịng hậu mơn giãn: do gia súc ỉa chảy lâu ngày, nằm lâu ngày, xương khum bị tổn thương
Trường hợp trực tràng cĩ nhiều chất nhày lẫn máu: do tắc ruột, xoắn ruột, lồng ruột, viêm ruột xuất huyết, cầu trùng
Trang 2Cho tay ñến bờ trước xương chậu gặp tiểu kết tràng, phía dưới là bàng quang Vùng tiểu kết tràng ruột ñánh thành túi dài, ñầy những cục phân cứng: tắc ruột do táo bón
Vùng bụng trái là khu ñại kết tràng Ngay dưới xương chậu, phía dưới, hơi nghiêng về bên trái là gấp khúc chậu hông Nếu bị tắc ruột thì ñại kết tràng bên trái ñoạn trên, ñoạn dưới và gấp khúc chậu hông chứa ñầy phân căng to chiếm hết khoang bụng trái
Kết tràng ñầy hơi, bụng căng Chú ý trường hợp kết tràng tắc và phần trước lại ñầy hơi
Ruột non hay xoắn với gấp khúc chậu hông của kết tràng bên trái hay với gốc manh tràng
Nếu cơ hoành bị thủng, ruột chảy vào xoang ngực, xoang bụng trở nên rỗng, áp lực rỗng và ruột di chuyển nhẹ theo ñộng tác thở
Trong xoang bụng, nếu ruột non lồng vào nhau tạo thành những khúc như lạp sườn, ấn mạnh gia súc ñau
Manh tràng bị tắc tạo thành túi to như quả bưởi lớn, phần trên là khí, dưới cứng thường có sỏi
Manh tràng ñầy hơi chướng to chiếm cả xoang bụng
Ruột non bị tắc thường ít gặp
Chú ý thành bụng: không trơn, ấn gia súc ñau do viêm màng bụng
3 Khám ruột non gia súc nhỏ Khám ruột lợn
Ruột non bên phải, ruột già bên trái
Bụng chướng to: do ñầy hơi, bội thực Bụng xẹp do ỉa chảy lâu ngày
Dùng hai tay ép hai bên thành bụng, ấn mạnh vào vùng bụng, thấy tụ lại cục cứng do tắc ruột, táo bón
Khám ruột dê, cừu
Hai chân người khám kẹp cổ con vật ở tư thế ñứng, dùng tay ép hai bên thành bụng, ấn mạnh, nếu gia súc có cảm giác ñau thường do táo bón, viêm nhiễm ñường ruột
Khám ruột chó, mèo
Khi khám có thể cho con vật ñứng hay nằm Dùng ñầu ngón tay ấn mạnh vùng bụng, con vật ñau do tắc ruột, lồng ruột, xoắn ruột, viêm ruột Sờ vào thấy phân ñọng lại cục xếp thành chuỗi trong xoang bụng do táo bón Sờ vào vùng bụng có cảm giác bùng nhùng do tích dịch trong xoang bụng
Gõ ñể phát hiện ruột ñầy hơi, táo bón
Nghe thấy nhu ñộng ruột giảm, mất do con vật bị tắc ruột, viêm màng bụng
Với chó có thể dùng X-quang và phương pháp nội soi, siêu âm vùng bụng
XI Khám phân
Phân gia súc gỗm bã thức ăn (chất xơ, protit, lipit…), chất tiết của tuyến tiêu hóa, tế bào thượng bì niêm mạc ruột tróc ra, chất khoáng và một số vi sinh vật thường có trong ñường ruột
Trang 31 Khám phân bằng mắt thường
Số lượng: tùy thuộc vào số lượng và chất lượng thức ăn
Trâu bò khỏe một ngày ñêm ñi khoảng 15 – 35 kg phân; ngựa: 15 – 20 kg; dê, cừu: 2 -3 kg;
lợn: 1 – 3 kg; chó : 0.5 kg Lượng phân của loài gia súc ăn thịt ít hơn của loài ăn cỏ
Các trường hợp ỉa chảy phân nhiều nước, số lượng tăng Gia súc bị tóa bón phân cứng, số lượng ít
Ruột tắc gia súc không ñi ngoài
Trong hầu hết các bệnh có sốt cao ñều gây táo bón và lượng phân ít
ðộ cứng: có liên quan ñến lượng thức ăn và tình trạng tiêu hóa của ñường ruột Phân trâu bò
tỷ lệ nước khoảng 85%, nhão, ñi ngoài thành từng bãi Phân ngựa, 75% nước, hình ống ruột,
ñi ngoài thành hòn tròn Phân dê, cừu khô, 5,5% nước, ñi ngoài thành viêm tròn, cứng Phân lợn hình ống ruột, phân gia cầm khô, bên ngoài có lớp màng trắng
Các nguyên nhân gây tăng nhu ñộng ruột – viêm ruột, nhiễm ñộc tố, lạnh…gây ỉa chảy, phân nhão và nhiều
Nhu ñộng ruột giảm, phân tiết ít gây táo bón (do liệt ruột, viêm ruột cata…) thì phân khô cứng
Màu sắc: phụ thuộc rất nhiều màu sắc thức ăn và tuổi gia súc
Phân màu trắng ở gia súc non: bệnh phân trắng (do không tiêu, do Colibacillosis), phó thương hàn
Phân nhạt màu: do sắc tố mật ít trong bệnh viêm gan,tắc ống mật
Phân màu ñỏ do lẫn máu Nếu ñỏ tươi do chảy máu phần ruột sau; ñỏ thẫm chảy máu ở dạ dày, phần trước ruột
Phần táo bón thường màu ñen, do gia súc bị sốt cao
Chú ý: màu phân thay ñổi do uống thuốc
Mùi: phân loài ăn thịt thối, phân các loài gia súc khác không thối
Phân thối thường do rối loạn tiêu hóa, ñường ruột có quá trình lên men, thối rữa
Niêm dịch nhiều, màng giả, mủ máu lẫn trong phân thường do bệnh
Tăng niêm dịch dạ dày do phân tiết trên niêm mạc ñường ruột tăng, táo bón lâu ngày, viêm cata ruột già Tắc ruột, phân toàn niêm dịch lẫn máu
Phân có màng giả do những sợi huyết (fibrin), huyết cầu, những mảnh tổ chức niêm mạc ruột bong ra, dính với nhau tạo thành, theo phân ra ngoài thành từng mảng hoặc theo hình ống ruột
Màng giả là triệu chứng viêm ruột nặng và tiên lượng ñiều trị không tốt
Mủ, có khi cả những mảnh tổ chức nhỏ lẫn trong phân do niêm mạc ruột, niêm mạc dạ dày bị loét long tróc ra
Phân lẫn máu: do ký sinh trùng (cầu trùng, lê dạng trùng), loét ruột, xoắn ruột, lồng ruột,
viêm nặng, các bệnh truyền nhiễm như nhiệt thán, dịch tả…
Trang 42 Hĩa nghiệm phân
Một số ca bệnh cần phải xét nghiệm phân để giúp cho quá trình chẩn đốn được chính xác
ðộ toan, kiềm của phân: phụ thuộc vào thành phần và tính chất của thức ăn Gia súc ăn cỏ,
bề mặt của phân cĩ tính toan yếu, bên trong phân cĩ tính kiềm Phân lồi ăn thịt và ăn tạp, phân thường mang kiềm, cũng cĩ khi toan hay trung tính phụ thuộc vào tính chất thức ăn
Trong ruột, thức ăn giàu protit phân giải, phân thường kiềm tính, thức ăn giàu lipit và gluxit lên men tạo ra nhiều axit béo, phân toan
Phương pháp xét nghiệm: nhúng giấy quỳ vào nước cất cho ướt sau đĩ áp nhẹ vào phân và đọc kết quả
Hoặc: lấy 2 - 3 g phân cho vào ống nghiệm, rồi thêm vào 10 ml nước cất, ngốy cho tan đều
và để yên trong phịng 6 - 8 giờ Quan sát phần nước trên trong: toan; đục: kiềm
Trong chẩn đốn viêm ruột cần xác định độ kiềm, toan của phân để biết con vật bị viêm ruột thể toan hay thể kiềm
Máu trong phân: xét nghiệm phát hiện máu trong phân được sử dụng trong trường hợp nghi
phân cĩ máu mà mắt thường khơng nhìn thấy được
Thuốc thử:
1/ Benzidin 1% trong axit axetic đặc (glacian, pha và dùng ngay)
2/ Nước oxy già (H2O2) 3%
Cách làm: 2 – 3 g phân kiểm nghiệm trong ống nghiệm, thêm vào 3 – 4 ml nước cất, ngốy cho tan rồi đun sơi ðể nguội, lấy vài giọt hỗn dịch trên vào một ống nghiêm khác, cho thêm
10 - 12 giọt 1% Benzidin, nước oxy già cùng lượng 3% Nếu hỗn dịch xuất hiện màu xanh:
dương tính (cĩ máu)
Cĩ thể làm: 3 g phân, 1 ml axit axetic đặc, 1ml ete (ether) etylic (ethylic); lắc đều và để yên
hút vài giọt phần trong ở trên và thêm vào 10 - 20 giọt 1% Benzidin, nước oxy già cùng lượng Hỗn dịch xuất hiện màu xanh: phản ứng dương tính
Các phản ứng tìm máu với tuốc thử Bezidin đều dựa trên nguyên tắc trong hồng cầu cĩ men oxydaza, ở mơi trường toan tính giải phĩng oxy trong nước oxy già dưới dạng oxi nguyên tử
Oxy nguyên tử oxy hĩa benzidin thành dẫn xuất màu xanh
Gia súc ăn các loại thức như thịt, tiết, gan…, hai ngày sau phản ứng tìm máu trong phân vẫn
cĩ kết quả dương tính Do vậy, lúc cần xét nghiệm máu trong phân của chĩ, mèo phải chú ý kiểm tra khẩu phần thức ăn của chúng 1 - 2 ngày trước
Sắc tố mật trong phân:
Trong phân gia súc khoẻ khơng cĩ bilirubin, chỉ cĩ ít stecobilin, nhuộm phân thành màu hơi đen Một số bệnh (xem phần “ khám gan”) làm rối loạn trao đổi sắc tố mật và cần xét nghiệm
Kiểm tra Stecobilin trong phân
- Xét nghiệm định tính:
Hố chất: dung dịch HgCl2 bão hịa ( 25.0 g HgCl2, 2.5 g NaCl và 500 ml nước cất)
Trang 5Cách làm: cho 5 g phân kiểm nghiệm và 10 ml HgCl2 bão hịa, ngốy cho đều trong ống nghiệm và để yên trong vịng 24 giờ Hỗn dịch biến thành màu hồng chứng tỏ cĩ stecobilin và tùy theo màu hồng đậm hay nhạt mà phán đốn lượng Stecobilin trong phân
- ðịnh lượng Stecobilin trong phân:
Hĩa chất
1/ FeSO4 16%
2/ NaOH 10%
3/ Axit axetic 5%
4/ HCl đặc 5/ Ete etilic 6/ Paradimethylaminobenzendehit
7/ Dung dịch Natri axetac bão hào
cĩ nồng độ 0.4 mg% Stecobilin (cũng như urobilin) sau khi đã cho những thuốc thử tương ứng
Bộ thang mẫu: dùng 5 ống nghiệm đồng đều (đường kính, độ dày thành ống như nhau và màu thủy tinh) Cho vào ống thứ nhất 10 ml dung dịch chuẩn; ống thứ 2: 7,5 ml dung dịch chuẩn thêm 2,5 ml nước cất; ống thứ 3: 5 ml dung dịch chuẩn thêm 5ml nước cất; ống thứ 4: 2,5 ml dung dịch chuẩn thêm 7,5 ml nước cất và ống thứ 5: 1,25 ml dung dịch chuẩn thêm 8,5 ml nước cất Dùng nút cao su đậy chặt và gắn bằng vaselin
Năm ống trên cĩ màu tương đương vớ các nồng độ Stecobilin: 0,4; 0,3; 0,2; 0,1; 0,05 mg%
(trong xét nghiệm này)
Cho cả 5 ống theo thứ tự 1, 2, 3,…vào giá, dùng giấy đen đậy kín ánh sáng để làm bộ thang mẫu định lượng Stecobilin trong phân và urobilin trong nước tiểu
Cách định lượng: Cân 5g phân tươi cho vào ống nghiệm đựng sẵn 20ml nước cất, ngốy đều
60 lần, rồi lọc qua giấy lọc
ðong lấy 10 ml nước lọc cho vào bình gạn, thêm 3ml axit axetic 15% (để toan hĩa) và 10 ml ete, lắc bình gạn trong 2 phút, để yên cho hỗn hợp lắng thành từng phần, đổ tầng nước dưới cùng, rửa sạch phần ete bằng cách cho thêm 3 - 5 ml nước cất và lắc đều 30 - 40 lần, để cho lắng, bỏ phần nước ở dưới Cho vào phần ete đã được rửa sạch một ít andehyt (khoảng bằng hạt kê) và 1ml HCl đặc Lắc đều trong 2 phút, cho thêm 3 ml Natri axetac bão hịa Lắc trong
1 phút Phần dung dịch màu hồng ở dưới được đổ qua một ống nghiệm cùng cỡ với ống chuẩn
để so màu với thang mẫu
Nếu màu quá đậm vượt ngồi thang mẫu thì phải pha lỗng bằng cách, cho thêm vào 1 ml HCl đặc, 3 ml Natri axetac bão hịa và lắc đều trong 1 phút rồi đem so màu
20
x 6
K x
x H Steco) mg%
(