Microsoft Word NOI DUNG LUAN VAN THONG doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN TRUNG THÔNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔN[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN TRUNG THÔNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính, ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN QUỐC TUẤN
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Trần Trung Thông
Sinh ngày 21 tháng 02 năm 1987 – Tại tỉnh Bình Định Quê quán: Tây Sơn – Bình Định
Hiện công tác tại: Phòng Thẩm định - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Sài Gòn
Địa chỉ: 02 Võ Văn Kiệt, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Là học viên cao học khóa: XIII của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Cam đoan đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Sài Gòn
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng
Mã số chuyên ngành: 60.31.12 Người hướng dẫn khoa học: TS.Trần Quốc Tuấn Được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong đề tài được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan danh dự của tôi
TPHCM Ngày tháng năm 2013
TRẦN TRUNG THÔNG
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU x
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG 1
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 1
1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 1
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 2
1.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 4
1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng 6
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 6
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 7
1.2.2.1 Triết lý văn hóa tín dụng và chiến lược quản trị rủi ro tín dụng: 7
1.2.2.2 Hệ thống tổ chức công tác tín dụng 7
1.2.2.3 Chính sách tín dụng 8
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng: 8
1.2.3.1 Nhận diện rủi ro 8
1.2.3.2 Phân tích và đo lường rủi ro 8
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro: 9
1.2.3.4 Tài trợ rủi ro 9
Trang 41.2.4 Các chỉ tiêu đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng 11
1.2.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 11
1.2.4.2 Tỷ lệ nợ mất vốn 13
1.2.4.3 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng đã trích lập 13
1.2.4.4 Mức độ tập trung tín dụng 13
1.2.5 Hệ thống mô hình phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng ngân hàng 14
1.2.5.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng 14
1.2.5.2 Một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 15
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM 17
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng trên thế giới 17 1.3.1.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Thái Lan 17
1.3.1.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại Hồng Kông: 17
1.3.1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại Tại Hàn Quốc 18
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN 21
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN 21
2.1.1 Khái quát về Agribank Chi nhánh Sài Gòn 21
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Sài Gòn 23
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn 23
2.1.2.2 Tình hình cho vay 28
2.1.2.3.Tình hình cung ứng các dịch vụ khác: 35
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 39
2.2.THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN 43
Trang 52.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng: 43
2.2.1.1 Những nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay 43
2.2.1.2 Các nguyên nhân thuộc về người đi vay 43
2.2.1.3 Các nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài44 2.2.1.4 Nguyên nhân bất khả kháng khác như thiên tai, dịch bệnh 44
2.2.2 Phân tích và đo lường rủi ro tín dụng 45
2.2.2.1 Phân tích và đo lường rủi ro tín dụng theo nhóm nợ 45
2.2.2.2 Phân tích số lượng khách hàng theo phân loại khách hàng 53
2.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 55
2.2.3.1 Chính sách tín dụng 55
2.2.3.2 Phân loại và sàng lọc khách hàng 57
2.2.3.3 Tài sản bảo đảm 57
2.2.3.4 Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng: 57
2.2.3.5 Quy trình tín dụng của Chi nhánh 58
2.2.3.6 Thẩm định xét duyệt vay vốn, đánh giá khách hàng trước khi cho vay 59
2.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 60
2.2.4.1 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 60
2.2.4.2 Về công tác phòng ngừa và xử lý rủi ro: 62
2.2.4.3 Tình hình thu nợ quá hạn, nợ xấu và nợ đã xử lý rủi ro 62
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN 65
2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 65
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 67
2.3.2.1 Một số tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 67
2.3.2.2 Nguyên nhân của một số tồn tại trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng 69
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN 76 3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA AGRIBANK VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013- 2020: 76
3.1.1 Mục tiêu và định hướng tại Agribank Sài Gòn: 77 3.1.2 Mục tiêu cụ thể Agribank Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 77
3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN 78
3.2.1 Giải pháp nhận diện rủi ro tín dụng 78
3.2.1.1 Nhóm nhận diện liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng 78 3.2.1.2 Nhóm nhận diện liên quan đến tình hình tài chính và hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng 78
3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng 78 3.2.3 Nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng: 79 3.2.3.1 Thực hiện nghiêm quy chế, quy trình cho vay, chuẩn hoá các quy trình
nghiệp vụ và các điều kiện cho vay: 79 3.2.3.2.Tăng cường duy trì công tác kiểm tra, giám sát và kiểm tra chuyên đề
đối với hoạt động tín dụng: 81
3.2.3.3 Nâng cao chất lượng các bảo đảm tín dụng 82 3.2.3.4 Xây dựng nguồn nhân lực có đủ năng lực chuyên môn, có đạo đức
nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 83 3.2.3.5 Nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro, coi
trọng thông tin ngoài luồng và thông tin CIC: 84 3.2.3.6 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, đa dạng hoá danh mục cho
vay, chủ động phân tán rủi ro tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng: 84
3.2.4 Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro tín dụng, xử lý rủi ro tín dụng: 86
Trang 73.2.4.1 Nâng cao chất lượng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tài trợ rủi
ro tín dụng: 86
3.2.4.2 Sử dụng các công cụ phái sinh 88
3.3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 88
3.3.1 Đối với Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan: 88
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 89
3.3.3 Đối với Agribank Việt Nam: 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO xv PHỤ LỤC
Trang 8NHNNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Agribank Sài Gòn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Sài
Gòn
CIC Hệ thống trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước
Khu vực Miền Nam
Dự phòng
Dự phòng chung
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh Sài Gòn
Bảng 2.4 Dư nợ cho vay tại Agribank Sài Gòn giai đoạn 2009-30/06/2013 30
Bảng 2.5 Dư nợ phân theo kỳ hạn của Agribank Sài Gòn với các chi nhánh khác trong hệ thống 31
Bảng 2.6 Bảng hoạt động dịch vụ tại Agribank Sài Gòn giai đoạn
Trang 1027
Biểu đồ 2.4
Tỷ lệ tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân trong tổng nguồn vốn huy động Agribank Sài Gòn giai đoạn 2009-30/06/2013
27
Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn trong tổng dư nợ Agribank Sài Gòn giai đoạn 2009-30/06/2013 29
Biểu đồ 2.6 Dư nợ phân theo thành phần kinh tế Agribank Sài Gòn
Biểu đồ 2.7 Dư nợ phân theo ngành kinh tế Agribank Sài Gòn giai
Biểu đồ 2.8 Tỷ trọng thu lãi cho vay và thu ngoài lãi so với tổng thu
nhập Agribank Sài Gòn giai đoạn 2009-30/06/2013 39 Biểu đồ 2.9 Lợi nhuận Agribank Sài Gòn giai đoạn 2009-30/06/2013 40 Biểu đồ 2.10 Lợi nhuận Agribank Sài Gòn với các chi nhánh khác
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu và tạo nguồn thu lớn nhất trong tổng thu của ngân hàng Tuy nhiên hoạt động này đang đứng trước những thử thách luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong bối cảnh 6 tháng cuối năm 2013 tình hình nợ xấu trong hệ thống ngân hàng, tình hình tồn kho bất động sản tăng cao, khả năng hấp thụ và luân chuyển vốn của nền kinh tế thấp … Chính phủ đang thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, từng bước xử lý nợ xấu gắn với hỗ trợ phát triển thị trường…
Những biến động về tình hình kinh tế như vậy đã tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến hoạt động tín dụng ngân hàng Do vậy rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng, đồng thời vấn đề quản trị rủi ro tín dụng, tạo sự an toàn trong kinh doanh ngân hàng phải được coi là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho quá trình phát triển bền vững của ngành ngân hàng
Trong bối cảnh đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng và tìm kiếm những giải pháp nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt
2013 luôn là bài toán khó cho Ban Giám Đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Sài Gòn (Agribank Chi nhánh Sài Gòn) cũng như đối với hệ thống Agribank Việt Nam
Với ý nghĩa trên, là một cán bộ trực tiếp làm công tác tín dụng tại Phòng Thẩm định Hội sở chi nhánh, tác giả mạnh dạn đóng góp quan điểm của mình qua
đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Chi nhánh Sài Gòn” để làm hướng nghiên cứu cho luận văn của mình với
mong muốn góp phần vào sự phát triển an toàn và bền vững của chi nhánh
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro thường trực tại các NHTM, và việc hạn chế rủi ro
Trang 12này là công tác tất yếu, thường xuyên của các ngân hàng Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng là một trong những đề tài được nghiên cứu khá nhiều trong các kỳ nghiên cứu khoa học trước đây Đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh khá đa dạng qua các năm về vấn đề này tại Việt Nam, tại Agribank
Một trong các đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tiêu biểu đã bảo vệ thành công tại Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM gần đây như:
- Hồ Ngọc Lê Vinh (2013) Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt, Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM
- Nguyễn Chí Nghĩa (2013) Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Sài Gòn, Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM
- Trần Quốc Thanh (2013) Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Sài Gòn, Trường ĐH Ngân hàng
TP.HCM Các công trình nghiên cứu tập trung vào một hoặc một nhóm các ngân hàng riêng lẻ để đưa ra giải pháp nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
và chi nhánh nói trên Trên thực tế, hầu hết những bài nghiên cứu trên đều nêu lên được tính cấp thiết của đề tài, làm rõ những lý luận về hoạt động tín dụng cũng như rủi ro tín dụng, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng tại ngân hàng đề
ra những giải pháp hay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng Nhưng chưa phân tích tình hình tài chính, tình hình nợ quá hạn, nợ xấu đang xảy ra, nợ đang tiềm ẩn rủi ro cao trong từng công ty, từng khách hàng vay vốn tại ngân hàng, chưa đi sâu, xát vào thực tiễn, thực tế… nếu xét về trong hoàn cảnh kinh tế cụ thể một số giải pháp ấy thường mang tính chung chung, việc áp dụng vào thực tế cho đơn vị vì thế mà thiếu tính khả thi, chưa nêu ra được vấn đề quản trị rủi ro tín dụng mà cụ thể là vấn đề xử
lý nợ xấu trong tình hình hiện nay
Tuy nhiên, mỗi một tác giả với đề tài của mình đều có những phong cách riêng về nội dung, hình thức thể hiện cũng như định hướng đề tài hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào thời điểm nghiên cứu, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, đối tượng nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu…Vì thế, mặc dù đề tài khá
Trang 13phổ biến, nhưng trong bài viết này, là nhân viên trực tiếp làm việc tại Hội sở Phòng Thẩm định Agribank Sài Gòn người viết thực hiện đề tài nghiên cứu với định hướng riêng cụ thể như sau:
Người viết khi thực hiện đề tài trên cơ sở phát triển thêm sẽ chú trọng phân tích tình hình tài chính chi nhánh, tình hình quản trị rủi ro tín dụng, phân tích nợ xấu, phân tích nợ rủi ro tiềm ẩn tại chi nhánh với số liệu chính xác nhất, thực tiễn nhất… xem xét, đánh giá ảnh hưởng của sự biến động này không chỉ tại Agribank Sài Gòn mà còn khảo sát thêm tại các chi nhánh khác như Agribank Chi nhánh 4, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh, Agribank CN Vũng Tàu, tìm ra những tồn tại nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro, đồng thời đề ra những giải pháp thiết thực nhất nhằm ngăn ngừa, hạn chế những rủi ro xảy ra tại chi nhánh mình
Người viết khi xây dựng giải pháp là không tập trung vào việc xây dựng những giải pháp mang tính vĩ mô, những kiến nghị mang tính chất bao quát vì sẽ rất khó cho Agribank Sài Gòn nếu muốn ứng dụng vào thực tế Tác giả chú trọng đến những giải pháp cụ thể, mang tính khả thi cao và phù hợp với tình hình thực tiễn đang xảy ra tại chi nhánh tại thời điểm những tháng cuối năm 2013, phù hợp với vấn đề nóng nhất hiện nay là biện pháp quản trị rủi ro tín dụng, xử lý nợ xấu trong toàn hệ thống Agribank
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng theo quy định của pháp luật và chuẩn mực quốc tế
- Đánh giá so sánh thực trạng tín dụng, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng
tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn từ 2009- 30/06/2013 với một số chi nhánh Agribank tương đồng về qui mô hoặc nhỏ hơn từ đó tìm ra những thành tựu đạt được các những mặt tồn tại, và các nguyên nhân tồn tại của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian qua của chi nhánh
- Nêu các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng cụ thể tại
Agribank Chi nhánh Sài Gòn và một vài kiến nghị với cơ quan ban ngành có liên quan
Trang 144 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn
- Phạm vi nghiên cứu: Do tính đa dạng và phức tạp của hoạt động tín dụng
ngân hàng, trong luận văn nghiên cứu vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn, số liệu thu được thu thập cho việc nghiên cứu từ năm 2009 đến 30/06/2013, một số quy định về thẩm quyền phán quyết tín dụng và một số quy định khác của Agribank có cập nhật trong năm 2013 Phân tích, so sánh với 3 chi nhánh có qui mô tương đương hoặc nhỏ hơn Agribank Sài Gòn, có số liệu thống kê tương đối công khai và đầy đủ, bao gồm Agribank Chi nhánh 4, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh, Agribank CN Vũng Tàu
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nói trên đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp: Chủ yếu sử dụng phương pháp
thống kê, so sánh, tổng hợp từ các dữ liệu thứ cấp để phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập
từ các số liệu Báo cáo nội bộ của NHNN, Agribank, Agribank Sài Gòn, Agribank Chi nhánh 4, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh, Agribank CN Vũng Tàu, số liệu thống kê báo cáo của tổng cục thống kê báo, tạp chí chuyên ngành…
- Phương pháp tư duy logic: đi từ lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và
làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu
6 Những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng của các ngân hàng
- Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại
Agribank Chi nhánh Sài Gòn, vận dụng lý thuyết quản trị rủi ro vào thực tiễn tại đơn vị nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng cho phù hợp với tình hình và điều kiện của
Trang 15Agribank Chi nhánh Sài Gòn
7 Kết cấu luận văn
Đề tài gồm phần mở đầu, nội dung có 3 chương và kết luận:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn
Trang 16CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người vay không thể chi trả
tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng
Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ, và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng.[1]
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [20]
1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
-Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp:
Tính chất đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng biểu hiện ở sự đa dạng và phức tạp của các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, cũng như các hậu quả do rủi
ro tín dụng gây ra Nhận thức và vận dụng đặc điểm này, khi thực hiện phòng ngừa
và hạn chế rủi ro tín dụng cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan với bất cứ một dấu hiệu rủi ro nào Bên cạnh đó, trong quá trình xử lý hậu quả rủi ro tín dụng cần xuất phát từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả của rủi ro để đưa ra biện pháp phù hợp
-Rủi ro tín dụng có tính tất yếu:
Hoạt động kinh doanh ngân hàng thực chất là quản lý rủi ro (chủ yếu là rủi ro tín dụng) ở mức độ phù hợp để đạt được mức lợi nhuận tương ứng, bất cứ khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đối với hoạt động tín dụng của các NHTM Vì vậy
Trang 17trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, các NHTM cần chủ động có các biện pháp thích hợp để xác định rủi ro, định lượng rủi ro, quản lý rủi ro và kiểm soát rủi ro
-Rủi ro tín dụng có thể dự báo trước hoặc không thể dự báo:
Người sản xuất kinh doanh không thể biết trước được thị trường sẽ tiêu thụ sản phẩm của họ với số lượng là bao nhiêu và giá cả như thế nào, vì vậy chỉ khi họ sản xuất xong và đưa sản phẩm vào thị trường tiêu thụ họ mới biết là thành công hay thất bại Do đó NH cần chủ động có các biện pháp thích hợp xử lý vấn đề thông tin thị trường , dự đoán tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như khả năng tài
chính của khách hàng để đối phó với rủi ro
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng [2]:
Rõ ràng rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn, khi xảy ra sẽ gây tổn thất và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động, thu nhập ngân hàng, cụ thể là ngân hàng phải thực hiện nhiều khoản cho vay mới để tạo lợi nhuận bù đắp cho vốn gốc đã mất Có thể phân rủi ro tín dụng thành các loại sau, thể hiện ở Biểu đồ 1.1
- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:
+ Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro giao dịch là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình giao dịch tín dụng giữa NH và khách hàng Rủi ro giao dịch là loại rủi ro mang nặng tính chủ quan của bên cho vay trong quá trình tác nghiệp, bao gồm:
Rủi ro lựa chọn: là loại rủi ro trong quá trình đánh giá, phân tích, lựa chọn khi
tác nghiệp chưa tốt, như phân tích, đánh giá khách hàng thiếu bao quát còn nhiều sơ hở; lựa chọn phương án vay vốn của khách hàng còn lỏng lẻo, qua loa; phương án thu nợ thiếu cân nhắc có nhiều sơ hở dẫn đến rủi ro
Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể tài sản bảo đảm, hình thức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
Trang 18các khoản vay có vấn đề
+ Rủi ro danh mục: là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý danh
mục cho vay của NH Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa tác động của các nhân tố khách quan Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi
chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng
Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định
Biểu đồ 1.1: Các bộ phận rủi ro tín dụng
Nguồn: Quản trị ngân hàng, PGS.TS Trần Huy Hoàng, 2008 [2]
- Căn cứ theo tính khách quan và chủ quan:
+ Rủi ro khách quan: Đó là những nguyên nhân như bão lụt, hạn hán, động
đất, hoả hoạn, người vay bị chết hoặc mất tích và các biến động khác ngoài dự kiến làm thất thoát vốn trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
và các điều khoản về khoản vay
+ Rủi ro chủ quan: Là những chủ quan thuộc về người cho vay và người vay
vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì lý do chủ quan khác
- Căn cứ vào khả năng trả nợ:
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro lựa
chọn
Trang 19+ Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng,
ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên, đến hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay
+ Rủi ro không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách
hàng đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ
+ Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Như bảo lãnh, cam
kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua,…
1.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng[40]:
- Nguyên nhân khách quan:
Các yếu tổ chính trị và pháp luật (Politics): bao gồm các yếu tố thể chế, luật
pháp, chính sách, sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc
xử lý tài sản đảm bảo nợ vay dẫn đến tình trạng NHTM khó khăn trong việc giải quyết nợ, tài sản tồn đọng…
Các yếu tố kinh tế (Economics) như chu kỳ kinh tế, lãi suất, lạm phát, chính
sách kinh tế của chỉnh phủ, tốc độ tăng trường, mức gia tăng GDP, là các tác nhân gây ra rủi ro trong kinh doanh
Các yếu tố xã hội (Social) như thay đổi về niềm tin hoặc thay đổi tâm lý tiêu
dùng, lối sống tạo ra triển vọng phát triển cùa ngành này nhưng lại gây trở ngại cho ngành khác
Các yếu tố về kỹ thuật (Technology) như tốc độ, chu kỳ của công nghệ, công
nghệ thông tin, internet ảnh hường đến hoạt động kinh doanh
Các yếu tố vê môi trường như thời tiết, khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, hoả
hoạn tác động bất lợi đến các đối tượng vay, làm phát sinh RRTD
Các rủi ro khác trong đời sống như người vay gặp tai nạn, bệnh tật, chết
- Nguyên nhân chủ quan
Là rủi ro do nguyên nhân chủ quan từ các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng gây ra, gồm các nguyên nhân chủ quan từ phía người vay và người cho vay như sau:
Trang 20+ Xuất phát từ NH:
Chính sách tín dụng không hợp lý: Biểu hiện như quá tập trung vào một số
ngành, cơ cấu tín dụng không dựa vào cơ cấu kinh tế trên địa bàn và khả năng nguồn vốn của ngân hàng…
Vấn đề trong thẩm định tín dụng và đo lường RRTD: Chất lượng thông tin
chưa đáp ứng yêu cầu thẩm định do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ, đo lường RRTD không chính xác dẫn đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý;
Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Điều này một phần do yếu tố tâm
lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ NH, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin
Vấn đề rủi ro đạo đức của cán bộ làm công tác tín dụng: Đạo đức của cán bộ
là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng, cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng
Vấn đề trong áp dụng các công cụ phòng chống RRTD: Một trong các công cụ
phòng chống RRTD là công tác kiểm tra nội bộ NH Nếu công việc kiểm tra nội bộ của các NH chỉ tồn tại trên hình thức, không chặt chẽ thì RRTD có nguy cơ gia tăng
Vấn đề từ phía đảm bảo tín dụng: RRTD vẫn xảy ra do các nguyên nhân từ
phía đảm bảo tín dụng như: giá cả biến động, tài sản khó định giá, tài sản khó chuyển nhượng, tài sản chuyên dùng, tài sản có tranh chấp về pháp lý, tài sản giảm giá trị…
+ Xuất phát từ khách hàng:
Về tài chính: Do người vay có khả năng tài chính yếu kém (tỷ lệ vốn tự có trên tổng nguồn vốn thấp, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao, doanh số hoạt động trên vốn tự có thấp), quản lý vốn không hợp lý thiếu minh bạch
Về khả năng quản lý kinh doanh: Do thiếu mạnh dạn đổi mới cung cách quản
lý Người vay thiếu khả năng thích ứng được với những thay đổi trong môi trường kinh doanh, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường
Trang 21Do lãnh đạo doanh nghiệp mất đoàn kết, kém năng lực lãnh đạo, đội ngũ nhân viên yếu kém, thiếu chuyên môn nghiệp vụ dẫn đến doanh nghiệp làm ăn yếu kém, không hiệu quả
1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Để đạt được lợi nhuận cao, thu hút thêm nhiều khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh, các NHTM luôn tìm cách mở rộng hoạt động tín dụng, cung ứng nhiều hơn các dịch vụ phục vụ cho khách hàng, nhưng song song đó các ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn Hậu quả của rủi ro tín dụng là rất lớn, cụ thể:
- Đối với bản thân các ngân hàng thương mại: Rủi ro tín dụng xảy ra ở
những mức độ khác nhau: nhẹ nhất là các NHTM sẽ bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất là khi các NHTM không thu được cả vốn và lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao sẽ dẫn đến bị lỗ và mất vốn.[5]
- Đối với nền kinh tế: hoạt động ngân hàng liên quan đến nhiều cá nhân,
nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế, ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp do không có tiền trả lương công nhân, mua nguyên vật liệu Nó làm cho giá cả tăng, thất nghiệp tràn lan, xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái [5]
Như vậy, rủi ro tín dụng của một ngân hàng có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi vay, nặng nhất là ngân hàng không thu được vốn lẫn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Tình trạng này kéo dài sẽ làm ngân hàng bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có các giải pháp phù hợp nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị RRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm
Trang 22thấp nợ quá hạn, nợ xấu nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả, nâng cao chất lượng và phát triển bền vững đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng [2]
Quản trị rủi ro tín dụng tựu chung lại đó là cách thức để ngân hàng đạt được mục tiêu tổng thể của mình, là một quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện có hệ thống nhằm nhận diện, đo lường, kiểm soát và tối thiểu hóa những tổn thất, mất mát, những tác động bất lợi của rủi ro
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng:
1.2.2.1 Triết lý văn hóa tín dụng và chiến lược quản trị rủi ro tín dụng:
Việc quản trị rủi ro tín dụng đòi hỏi các NHTM phải xây dựng cho mình một triết lý văn hóa tín dụng Triết lý văn hóa tín dụng có thể là tập trung vào phát triển một cách ổn định, bền vững bằng cách chỉ tập trung danh mục khách hàng chất lượng cao nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động, hoặc cũng có thể là phát triển một cách nhanh chóng nhằm chiếm lĩnh thị phần Trên cơ sở triết lý văn hóa tín dụng đã được hình thành, ngân hàng sẽ hình thành cho mình một chiến lược quản trị rủi ro tín dụng phù hợp có thể quản lý một cách chặt chẽ nếu phát triển một cách ổn định
và bền vững, hoặc quản lý một cách linh hoạt nhằm phục vụ cho một chiến lược tăng trưởng nhanh trong ngắn hạn
1.2.2.2 Hệ thống tổ chức công tác tín dụng
Cơ cấu tổ chức của hệ thống tổ chức công tác tín dụng của các NHTM tùy thuộc vào quy mô hoạt động, loại hình kinh doanh và đặc biệt là lệ thuộc vào rất nhiều vào triết lý văn hóa tín dụng của từng NH Hiện nay, hình thành 2 mô hình tổ chức: mô hình tập quyền (quản lý theo ngành dọc) và mô hình phân quyền (quản lý chéo)
Đối với các NH nhỏ mới thành lập, đội ngũ nhân sự thiếu kinh nghiệm và thường rơi vào tình trạng thiếu nhân sự, thường quản lý theo mô hình tập quyền
Theo mô hình này, một CBTD sẽ phụ trách tất cả các công việc chi tiết liên quan đến một khoản vay Đối với mô hình này, giám đốc là người quyết định cho vay sau cùng trên cơ sở đề xuất của CBTD, lãnh đạo Phòng Tín dụng.
Ở các NH lớn hơn, bộ phận QHKH (front officer) là bộ phận đàm phán với
Trang 23khách hàng, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và phải được sự hỗ trợ từ các bộ phận khác như: phân tích tín dụng, phân tích TSĐB nợ vay, các phòng tác nghiệp tín dụng, theo dõi quản lý khoản vay và thu hồi nợ Mỗi bộ phận có một nhiệm vụ riêng, kiếm tra chéo lẫn nhau khi đề xuất các kiến nghị đối với Ban giám đốc, Hội đồng tín dụng
1.2.2.3 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là thước đo phản ánh triết lý văn hóa tín dụng của NH, chỉ rõ những ưu điểm, những thủ tục và phương tiện theo dõi hoạt động cho vay, đưa ra các hướng dẫn đối với hoạt động cho vay của NH, quản trị tốt danh mục cho vay của NH
Một chính sách tín dụng có hiệu quả cần đạt được 4 mục đích sau: Tạo ra các khoản cho vay lành mạnh và có khả năng thu hồi; Tạo ra các khoản đầu tư vốn của NH một cách sinh lời; Khuyến khích mở rộng tín dụng đáp ứng nhu cầu chính đáng của thị trường; Quản trị tốt danh mục cho vay của NH
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng:
1.2.3.1 Nhận diện rủi ro
Là một bước đầu tiên để có một quy trình quản trị rủi ro tín dụng Nhận dạng rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo, tìm ra nguyên nhân rủi ro và dự đoán tổn thất tiềm năng Bước này là một quá trình liên tục và có hệ thống các loại hoạt động kinh doanh của NH, bao gồm: theo dõi, nghiên cứu môi trường hoạt động nhằm thống kê được các rủi ro đã và đang xảy ra, dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp
1.2.3.2 Phân tích và đo lường rủi ro
- Phân tích rủi ro: là phải xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro
nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro trên cơ sở tìm ra những nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân làm thay đổi chúng, từ đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hữu hiệu hơn Trong bước này cần lượng hoá mức độ rủi ro
mà ngân hàng đang phải đối mặt, tính toán để dự báo mức độ thiệt hại nếu rủi ro
Trang 24xẩy ra nhằm xây dựng chính sách tín dụng phù hợp cho từng đối tượng vay giúp
cho lãnh đạo ngân hàng điều hành chỉ đạo
- Đo lường rủi ro: là việc tiến hành đánh giá, phân loại khách hàng và xếp
hạng tín dụng thông qua chính sách xếp hạng tín dụng nội bộ, từ đó có cơ sở để phân loại nợ và trích lập dự phòng
Đo lường rủi ro tín dụng tức là tính toán ra con số cụ thể về mức độ rủi ro mà ngân hàng đang đối mặt và tính toán những tổn thất mà RRTD gây ra Đo lường RRTD là việc làm hết sức quan trọng trong công tác QTRRTD tại các NHTM hiện nay Và đây cũng được xem là bước khó nhất để đo lường được rủi ro, các nhà quản trị ngân hàng thường phải sử dụng những mô hình đo lường rủi ro Thông qua việc
đo lường chúng ta có thể biết được mức độ rủi ro xảy ra nhằm cảnh báo và hạn chế được tổn thất có thể xảy ra
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro:
Là công việc trọng tâm của công tác quản trị, là việc sử dụng các biện pháp,
kỹ thuật, công cụ, chiến lược các chương trình hoạt động để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những tổn thất có thể xẩy ra với NH Có các biện pháp kiểm soát như: né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin
Trong kinh doanh tín dụng, các ngân hàng luôn phải chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định Có thể nói RRTD chính là sự biểu hiện tập trung nhất cho sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Vì thế các ngân hàng phải chấp nhận và cố gắng hạn chế rủi ro càng ít càng tốt cho tổ chức hoạt động kinh doanh Tùy thuộc vào tình hình kinh doanh, tình hình RRTD tại ngân hàng mình mà mỗi ngân hàng sẽ có những biện pháp phòng ngừa rủi ro riêng
1.2.3.4 Tài trợ rủi ro
Là công việc mà nhà quản trị thực hiện sau khi rủi ro xảy ra, bao gồm: Tự khắc phục rủi ro bằng cách sử dụng các quỹ dự phòng để bù đắp tổn thất do rủi ro
đem lại hoặc chuyển giao rủi ro từ các hợp đồng bảo hiểm
- Dự phòng rủi ro và quy định trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Trang 25+ Dự phòng rủi ro tín dụng: Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho
những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi) theo cam kết Dự phòng rủi
ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD
+ Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và dự phòng chung
Dự phòng cụ thể: Là khoản tiền trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể theo quy định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
Dự phòng chung: Là khoản tiền được trích lập dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng của các khoản nợ suy giảm Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
- Sử dụng các công cụ phái sinh
+ Hoán đổi tổng thu nhập
Ngân hàng A có một khoản cho vay và sẽ ký hợp đồng hoán đổi tổng thu nhập đối với ngân hàng B Lúc này ngân hàng A sẽ đồng ý thanh toán cho ngân hàng B toàn bộ các khoản thu từ món vay Còn ngân hàng B sẽ cam kết thanh toán cho ngân hàng A một lãi suất tham chiếu và các mức chênh lệch ví dụ như mức giảm giá thị trường của khoản cho vay Như vậy ngân hàng B đã chấp nhận toàn bộ RRTD Hợp đồng có thể bị chấm dứt khi người vay vốn mất khả năng thanh toán
Trang 26thể bảo vệ rủi ro cho một khoản đầu tư riêng biệt hoặc toàn bộ danh mục đầu tư
Hợp đồng này dựa trên sự phán đoán ngược nhau của người bán và người mua
Ngân hàng mua hợp đồng quyền chọn từ tổ chức kinh doanh quyền chọn
+ Hợp đồng quyền chọn trái phiếu
Khi nền kinh tế gặp khó khăn thì giá trái phiếu sẽ giảm giá nhưng do ngân hàng đã mua quyền chọn bán trái phiếu nên ngân hàng sẽ hưởng khoản chênh lệch giữa giá trái phiếu trên hợp đồng quyền chọn và giá trái phiếu trên thị trường, từ đó
sẽ bù đắp nếu RRTD xảy ra
1.2.4 Các chỉ tiêu đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
- Nợ quá hạn: Là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá rủi ro tín dụng
của một ngân hàng Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ mà người vay không có khả năng thanh toán đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết với ngân hàng khi đến hạn
trả nợ [6].[1]
Tỷ lệ NQH (%) = Tổng NQH x 100
Tổng dư nợ
Tỷ lệ NQH phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được
NQH cho biết, cứ 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng đã quá hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại.[2]
- Nợ xấu: Theo điều 6 và điều 7 Quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22 tháng 04 năm 2005 (Quyết định 493) và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 493 (Quyết định 18) thì dư nợ tại ngân hàng được xếp thành 5 nhóm theo phương pháp định lượng (điều 6) và định tính (điều 7) như sau:
+ Phương pháp định lượng:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; các khoản nợ quá
Trang 27hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90
ngày; các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180
ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ lần đầu được phân vào nhóm 2
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360
ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thức hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
+ Phương pháp định tính:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng tổn thất cao
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Trong đó: Nợ xấu là các khoản nợ nằm ở các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5
Trang 28Dự phòng rủi ro là khoản tiền đã trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng hoặc đối tác của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa
vụ theo cam kết Nếu một ngân hàng trích lập quá nhiều dự phòng rủi ro sẽ làm tăng chi phí, do đó lợi nhuận của ngân hàng bị giảm Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là không tốt
Theo Quyết định 493 và Quyết định 18 thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ: Nhóm 1: 0 %, nhóm 2: 5%, nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50%, nhóm 5: 100% Số tiền dự phòng cụ thể được tính theo công thức sau:
R= Max {0; (A-C)} x r Trong đó:
R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
C: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Giá trị khấu trừ (C) là tích số giữa giá trị TSBĐ và tỷ lệ khấu trừ của từng loại tài sản bảo đảm
Tỷ lệ dự phòng càng cao chứng tỏ rủi ro càng cao vì dự phòng trích lập nhiều
sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận thậm chí gây thua lỗ
1.2.4.4 Mức độ tập trung tín dụng
Mức độ tập trung tín dụng là tỷ trọng đầu tư vốn tín dụng phân theo từng đối
Tỷ lệ nợ xấu (%) = Tổng nợ xấu x 100
Tổng dư nợ
Trang 29tượng khách hàng, từng nhóm khách hàng, từng ngành, từng thời hạn, từng loại tiền
và từng khu vực địa lý Mức độ tập trung cụ thể đối với từng chỉ tiêu là bao nhiêu tùy thuộc vào chính sách tín dụng của từng ngân hàng và dựa trên quy định của ngân hàng nhà nước trong từng thời kỳ
Xác định mức độ tập trung tín dụng cho từng chỉ tiêu, được thực hiện bằng cách so sánh dư nợ tín dụng với tổng dư nợ Mức độ tập trung tín dụng càng cao thì
dễ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng
1.2.5 Hệ thống mô hình phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng ngân hàng
1.2.5.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng
- Phân tích tín dụng
Thường sử dụng kỹ thuật “6C” để đánh giá sự tín nhiệm của người đi vay:
Tư cách (Character), năng lực (Capacity), thu nhập (Cash), bảo đảm (Collateral), điều kiện (Condittions), và kiểm soát ( Control)
+ Tư cách (Character): Đánh giá về tư cách đạo đức của người đi vay, tinh thần trách nhiệm và tính trung thực đối với khoản vay Qua đó, xác định thiện chí trả nợ của khách hàng khi khoản vay đến hạn
+ Năng lực (Capacity): Phải bảo đảm người đi vay có đầy đủ năng lực pháp
lý, năng lực hành vi nhân sự
+ Thu nhập (Cash): Thu nhập của người đi vay phải bảo đảm đủ khả năng hoàn trả nợ vay Ngân hàng chủ yếu đánh giá thu nhập tạo ra từ việc sử dụng vốn vay, xem đây là cơ sở chủ yếu để hoàn trả nợ vay
+ Bảo đảm (Collateral): Các biện pháp bảo đảm trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Khi đánh giá tài sản bảo đảm cho khoản vay cần chú ý một số yếu tố nhạy cảm như: Tuổi thọ, công nghệ, điều kiện và mức độ chuyên dụng của tài sản
+ Điều kiện (Condittions): Đánh giá xu hướng ngành và điều kiện kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, qua đó đánh giá những rủi ro tiềm ẩn nếu cho khách hàng vay vốn
Trang 30+ Kiểm soát (Control): Tập trung vào các vấn đề như các thay đổi trong luật pháp và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay Yêu cầu tín dụng của người vay
có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của nhà quản lý về chất lượng tín dụng không?
+ Nguyên lý chung áp dụng trong kiểm tra tín dụng của các ngân hàng:
Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định Ví dụ, 30,
60, 90 ngày đối với các khoản tín dụng nhỏ và vừa Đối với những khoản cho vay lớn thì phải kiểm tra thường xuyên hơn
Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung kiểm tra một cách thận trọng và chi tiết Đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng nhất của mỗi khoản tín dụng phải được kiểm tra: Kế hoạch trả nợ của khách hàng, chất lượng và điều kiện của tài sản bảo đảm, tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng; đánh giá điều kiện tài chính của khách hàng, đánh giá khoản cho vay còn phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng hay không
Tăng cường kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có những biểu hiện đi xuống hoặc những ngành nghề mà ngân hàng đang cấp tín dụng có những vấn đề nghiêm trọng trong phát triển
1.2.5.2 Một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Theo GS-TS Nguyễn Văn Tiến [4], một số mô hình thường sử dụng để lượng hóa rủi ro tín dụng: Mô hình điểm số Z và mô hình điểm số tín dụng:
- Mô hình điểm số Z
Trang 31Mô hình điểm số “Z” do E.I.Altman hình thành để cho điểm tín dụng đối với các công ty sản xuất của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào:
+ Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj)
+ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z=1,2X1+ 1,4X2+ 3,3X3 + 0,6X4+1,0X5 Trong đó:
X1= tỷ số “vốn lưu động ròng/ tổng tài sản”
X2= tỷ số “lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản”
X3= tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”
X4= tỷ số “thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5= tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao, thì người vay có lãi suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị
số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ
vỡ nợ cao
Giả sử, một khách hàng tiềm năng có các chỉ số tài chính là: X1 = 0,20, X2 =
0, X3 = -0,20, X4 = 0,10 và X5 = 2,0 Chỉ số X2 bằng 0 và chỉ số X3 là một số âm nói lên rằng khách hàng bị thua lỗ trong kỳ báo cáo; còn chỉ số X4=10% nói lên rằng khách hàng có tỷ số “nợ/vốn chủ sở hữu” cao Tuy nhiên, tỷ số “vốn ròng/tổng tài sản” (X1) và tỷ số “ doanh thu/tổng tài sản” (X5) lại cao, nên phản ánh khả năng thanh khoản và duy trì doanh số bán hàng là tốt Điểm số Z sẽ là thước đo tổng hợp
về xác suất vỡ nợ của khách hàng Từ các số liệu đã cho, ta tính được điểm số Z của khách hàng là 1,64
Theo mô hình cho điểm “Z” của Altman, bất kỳ công ty nào có điểm số Z thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao Căn cứ vào kết luận này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện được điểm số Z lớn hơn 1,81
- Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Ngày nay, nhiều ngân hàng sử dụng phương pháp cho điểm để xử lý các đơn xin vay của người tiêu dùng Thực tế, nhiều tổ chức thẻ tín dụng đã sử dụng mô hình điểm số để xử lý số lượng đơn yêu cầu ngày một gia tăng, những ngân hàng
Trang 32cũng sử dụng mô hình này để đánh giá những khoản tín dụng mua sắm xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản và kinh doanh nhỏ Nhiều khách hàng ưa thích sự thuận tiện và nhanh chóng khi những yêu cầu tín dụng của họ được xử lý bằng hệ thống cho điểm tự động Thông thường, khách hàng có thể gọi điện thoại đến ngân hàng để liên hệ việc xin vay, thông qua hệ thống máy tính nối mạng, trên cơ sở dữ liệu của khách hàng, trong vòng vài phút ngân hàng có thể thông báo kết quả tín dụng cho khách hàng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số loại tài khoản cá nhân, thời gian công tác
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng trên thế giới
1.3.1.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Thái Lan [39]
Khủng hoảng tài chính Tiền tệ Châu Á năm 1997 - 1998 đã nâng tỷ lệ nợ khó đòi tại Thái Lan ở mức báo động gần 36% tổng dư nợ Trước tình hình đó, Chính phủ và các NHTM Thái Lan đã thực hiện một số biện pháp tái cấu trúc lại hoạt động tín dụng như : Áp dụng các tiêu chuẩn kế toán thế giới xác định lại giá trị các khoản vay khó đòi; Thành lập các cơ quan xử lý nợ; Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc trong hoạt động tín dụng (thông tin khách hàng, mục đích sử dụng vốn, nguồn trả nợ, kiểm soát sau giải ngân); Phân công tách bạch chức năng, nhiệm vụ các
bộ phận đảm bảo tính độc lập và khách quan; Thực hiện việc phán quyết tín dụng theo thẩm quyền: một người, một nhóm người, hội đồng quản trị theo mức tăng dần; Tăng cường đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng, cập nhật thông tin thường xuyên cho nhân viên; Áp dụng chính sách cho vay theo từng lĩnh vực ngành nghề, đặc biệt lĩnh vực BĐS Với những chính sách này đã giúp Thái Lan vượt qua khó khăn và phục hồi sau khủng hoảng
1.3.1.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại Hồng Kông [31]
Trang 33Thành lập cơ quan quản lý giám sát hoạt động của các tổ chức tài chính với tên gọi là Cơ quan quản lý tiền tệ Hồng Kông (HongKong Monetary Authority)
Cơ quan này qui định các biện pháp thận trọng trên cơ sở áp dụng các quy định của
Ủy Ban Basel Trong đó, có các quy định về cấp phép hoạt động, các tỷ lệ bảo đảm
an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ khả năng chi trả, giới hạn cho vay đối với một khách hàng…
Các NHTM phải xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý khả năng chi trả nội
bộ, hệ thống đánh giá xếp loại tín dụng và qui định về trích lập dự phòng rủi ro
Những quy định này phải được Ngân hàng Trung Ương chấp thuận cho áp dụng Bên cạnh đó, phải lập 100% dự phòng cho các khoản nợ xấu, 75% cho các khoản nợ có vấn đề và 15% cho các khoản nợ cần chú ý
1.3.1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại Tại Hàn Quốc [38]
Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Châu Á, Chính Phủ Hàn Quốc
đã tổ chức thanh lý các ngân hàng không có khả năng hoạt động, tiến hành sáp nhập nhiều ngân hàng hoạt động yếu kém đi đôi với cải cách căn bản hoạt động của hệ thống ngân hàng Nâng mức quy định áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu từ 5% lên 8%, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của NHTM Yêu cầu các NHTM phải phân loại khoản vay theo 5 nhóm nợ (nợ bình thường, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn)
Trên cơ sở đó, phải trích lập dự phòng tương ứng nhóm nợ (0%, 10%, 20%, 50%, 100%) Thành lập hệ thống Ủy Ban thanh tra, giám sát đặt dưới sự chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ gồm 9 thành viên Ủy ban hoạt động giám sát tại chỗ và giám sát từ xa; định kỳ đánh giá xếp loại các ngân hàng theo hệ thống Camels
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam
Qua kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số ngân hàng trên thế giới, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam như sau:
Một là, xác định quản trị rủi ro tín dụng là trung tâm của hoạt động quản trị
điều hành của ngân hàng và phải là một quá trình được thực hiện thường xuyên, liên
tục trong suốt vòng đời của mỗi khoản vay
Trang 34Hai là, cần tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và quy chế cho vay Đào tạo
và nâng cao năng lực, ý thức trách nhiệm của các nhân viên làm công tác tín dụng, bảo đảm chính xác từ khâu đầu tiên của quá trình cho vay là một trong những biện pháp quản trị RRTD hiệu quả nhất
Ba là, thông tin về khách hàng là thông tin quan trọng nhất để NH có thể
đánh giá về khách hàng vay, trong đó các NH phải đặc biệt quan tâm đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhàm đánh giá khả năng trả nợ của KH Các ngân hàng thương mại đều áp dụng một số công cụ hiện đại để quản trị rùi ro tín dụng, trong đó quan trọng nhất là xây dựng mô hình chấm điểm và hệ thống xếp hạng tín dụng cho các đối tượng vay vốn, phục vụ tốt cho công tác cho vay cùa mình Công nghệ mới nhưng không quên vai trò kiểm tra, kiểm soát truyền thống
Bốn là, chú ý đến việc xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, nhàm đảm bảo
hoạt động tín dụng được thực hiện trên cơ sờ khách quan, thống nhất và minh bạch
Hoàn thiện quy trình cho vay theo hướng gọn nhẹ, đảm bào tính an toàn, hiệu quả
và tuân thủ theo quy định của pháp luật Chú ý về chất lượng tín dụng quan trọng hơn là mở rộng túi dụng
Năm là, tổ chức thực hiện quy trình tín dụng, quy trình quản lý rủi ro theo
đúng kể hoạch, lộ trình, cỏ thể tổ chức thực hiện thử nghiệm trước, sau đó đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm Chú ý đến khả năng trả nợ của khách hàng, phương án kinh doanh hiệu quả hom là chú trọng đến tài sản thế chấp Tài sản thế chấp không thể thay thế nguồn trả nợ, đồng thời TSĐB phải đảm bảo 4 đặc tính (pháp lý, giá trị, tính khả mại và khả năng quàn lý của NH), cần xem xét thái độ nôn nóng của doanh nghiệp khi đi vay, luôn nghĩ đến lợi ích của NH, cẩn trọng với nhóm khách hàng liên quan
Sáu là, quan tâm đến giai đoạn sau giải ngân, có kế hoạch kiểm tra việc sử
dụng vốn của khách hàng theo định kỳ cũng như đánh giá lại tài sản của khách hàng
để hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra đối với NH
Bảy là, hoàn thiện văn bản pháp lý Coi trọng công tác kiểm tra, giám sát
Kiểm tra, giám sát sau khi cho vay là một quá trình không thể thiếu trong hoạt động
Trang 35quản trị RRTD nhằm kịp thời phát hiện và ngăn chặn những rủi ro có thể phát sinh
từ đó hoàn thiện cơ chế giám sát nội bộ về quản trị RRTD
Tám là, cần phải tuân thủ đúng các quy định về phân loại nợ, trích lập dự
phòng rủi ro và các quy định về an toàn hoạt động kinh doanh ngân hàng
Chín là, nhận thức của Ban lãnh đạo, nhân viên ngân hàng về RRTĐ và quản
trị RRTD rất rõ ràng Mọi người đều hiểu ràng rủi ro túi dụng ngoài mức cho phép, không kiểm soát được thì ngân hàng không thể hoạt động được Từ đó xây dựng văn hoá quản trị RRTD trong NH
Trên đây là những bài học kinh nghiệm vô cùng quý báu cho Agribank Sài Gòn trong việc xây dựng và hoàn thiện quy trình quản trị RRTD, giúp hạn chể rủi
ro tín dụng, góp phần làm lành mạnh hoạt động của hệ thống và ngày càng hướng tới thông lệ quốc tế
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã tập trung nghiên cứu và làm rõ những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Qua đó, chương 1 đã hoàn thành những một số nội dung chủ yếu sau:
Khái quát các khái niệm cơ bản về rủi ro tín dụng, trình bày đặc điểm rủi ro
tín dụng, phân loại rủi ro tín dụng chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Đặc biệt phân tích rõ hơn các vấn đề cốt lõi của rủi ro tín dụng như: Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, những hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra
Từ đó, tác giả đã đưa ra những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng như khái niệm, nội dung, quy trình quản trị rủi ro tín dụng Đưa ra các chỉ tiêu đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng, các mô hình phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng
Bên cạnh đó, tác giả còn tham khảo thêm một số kinh nghiệm về Quản trị rủi
ro tín dụng của các nước như: Thái Lan, Hồng Kông, Hàn Quốc từ đó làm bài học quý báu cho các NHTM Việt Nam, đưa hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn phát triển một cách hiệu quả, an toàn và bền vững
Những lý luận cơ bản trên làm định hướng quan trọng để tác giả nghiên cứu, thực hiện mục tiêu của đề tài tại Chương 2 và Chương 3
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN
2.1.1 Khái quát về Agribank Chi nhánh Sài Gòn
Agribank Chi nhánh Sài Gòn tiền thân là Sở giao dịch II được thành lập theo quyết định số 61/NHNN-QĐ ngày 01/04/1991 của Thống đốc NHNNVN Sau khi được Thống đốc đồng ý, Chủ tịch HĐQT Agribank Việt Nam đã có quyết định số 41/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 25/02/2002 “Về việc chuyển Sở giao dịch II thành Agribank Chi nhánh Sài Gòn”
Agribank Chi nhánh Sài Gòn là một trong số ít chi nhánh đơn vị cấp I hạng I của Agribank VN, có trụ sở tại số 02 Võ Văn Kiệt, Quận 1, TP HCM (trước đây là
số 7 Bis Bến Chương Dương, Quận 1, TP.HCM) Trong quá trình hoạt động chi nhánh đã có 08 chi nhánh cấp II được nâng cấp thành chi nhánh loại I trực thuộcAgribank VN Hiện Chi nhánh có 03 Phòng giao dịch trực thuộc hoạt động hiệu quả nằm trên địa bàn quận 1, quận Gò Vấp và 01 Chi nhánh cấp 3 ở Huyện Côn Đảo Cụ thể:
+ PGD Số 1 (địa chỉ: 12 Nguyễn Văn Bảo, P4, Q Gò Vấp) + PGD Tân Định (địa chỉ: 81A Trần Quang Khải, Q.1) + PGD Tôn Đức Thắng (địa chỉ: 35 Tôn Đức Thắng, Q.1) + CN Côn Đảo (địa chỉ: KDC số 7, Đường Phạm Văn Đồng, Huyện Côn Đảo, Tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu)
Với đối ngũ gồm 218 cán bộ viên chức trong toàn chi nhánh, đứng đầu Chi nhánh là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc có 03 Phó giám đốc, 31 cán bộ trưởng phó phòng tại Hội sở và 09 cán bộ lãnh đạo tại các Phòng giao dịch trực thuộc
Về chất lượng lao động của Chi nhánh: Có 1 tiến sỹ kinh tế, 11 thạc sỹ kinh
Trang 37tế, 121 cử nhân kinh tế, 14 cử nhân cao đẳng, cao cấp và trung cấp; 64% CBNV có trình độ ngoại ngữ trên trình độ A, trên 86% CBNV có trình độ tin học từ A trở lên
Cơ cấu lao động tại chi nhánh được sắp xếp và bố trí hợp lý, việc phân công, phân nhiệm được cụ thể và phù hợp với năng lực sở trường của từng cá nhân từ đó phát huy được trí tuệ tập thể nhằm đảm bảo chất lượng và hoàn thành tốt hoạt động kinh doanh của đơn vị
Mô hình tổ chức: (Phụ lục 01)
Thực hiện quyết định 1377/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Agribank VN, Chi nhánh Sài Gòn đã tiến hành sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng phòng nghiệp vụ được quy định
trong phạm vi của quyết định
Cơ sở vật chất:( Phụ lục 02)
Trụ sở là tài sản của NHNo: tổng diện tích là 1.627,3 m2 trong đó có 1.309,8
m2 nằm trong toà nhà số 02 Võ văn Kiệt, Q.1 chung với toà nhà trụ sở của VPĐD KVMN
Vị trí, khoảng cách giữa Hội sở Chi nhánh với chi nhánh NHNo và NHTM khác trên địa bàn:
+ Hội sở CN NHNo Sài Gòn đến NHNo gần nhất là 700m (CN TP.HCM, CN Mạc Thị Bưởi)
+ Hội sở CN NHNo Sài Gòn đến NHTM gần nhất (NH Công Thương Việt CN.TPHCM và NH Việtcombank-CNTP.HCM) là 500m
Nam-+ Vị trí, khoảng cách giữa PGD trực thuộc với chi nhánh NHNo và NHTM khác trên địa bàn, cụ thể:
Trang 38Biểu đồ 2.1 – Mạng lưới giao dịch của Agribank Sài Gòn
Nguồn: Phòng Hành chính Agribank Chi nhánh Sài Gòn[19]
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Sài Gòn
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn
Nguồn vốn huy động tại Agribank Sài Gòn qua các năm 2009-2012 đều có mức giảm tuy nhiên cũng ở mức thấp và tương đối ổn định Tổng nguồn vốn đến 30/06/2013 đạt 5.627 tỷ đồng So với các chi nhánh khác trên cùng địa bàn như Agribank Chi nhánh 4, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh, Agribank CN Vũng Tàu, trong tình hình kinh tế khó khăn, Agribank Sài Gòn luôn đảm bảo cơ cấu nguồn vốn
tương đương 90 tỷ đồng
Trang 391,1 Tiền gửi KKH bằng VNĐ 1.842 2.035 2.482 2.000 1771,9 10% 22% -19% -11% 28,35% 34,95% 46,14% 34,99% 31,49% 1,2 Tiền gửi KHH vằng vàng và ngoại tệ 499 980 545 683 474,6 97% -44% 25% -31% 7,67% 16,83% 10,14% 11,95% 8,43%
2,1 Tiền gửi CKH bằng VNĐ 1.707 2.398 2.112 2.787 3152,4 40% -12% 32% 13% 26,26% 41,18% 39,25% 48,75% 56,02% 2,2 Tiền gửi CKH bằng vàng, ngoại tệ 1.147 392 221 223 212 -66% -44% 1% -5% 17,65% 6,74% 4,11% 3,90% 3,77% 2,3 Tiền gửi vốn chuyên dùng 1.285 519 1 2 - -60% -100% 26% -100% 19,77% 8,91% 0,02% 0,03% 0,00%
3 Tiền gửi của TCKT 4.947 4.745 4.149 3.899 3.369 -4% -13% -6% -14% 76,12% 81,48% 77,13% 68,20% 59,87%
4 Tiền gửi cá nhân 934 998 1.086 1.763 2.175 7% 9% 62% 23% 14,37% 17,14% 20,18% 30,84% 38,65%
5 Tiền gửi của các đối tượng khác 19 17 19 - -11% 11% -100% 0,29% 0,29% 0,35% 0,00% 0,00%
Nguồn: BCTK, BC PT TC của Agribank Chi nhánh Sài Gòn tại thời điểm 31/12, 30/06/2013 )[9][10]
Trang 400 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000
20
20
20
13
Agri bank CNSai Gòn Agri bank CN Bình Thạnh
Agri bank CN 4
Agri bank CN Vũng Tàu
Bảng số 2.2: Nguồn vốn huy động của Agribank Sài Gòn với các chi
nhánh khác trong hệ thống
Đơn vị: tỷ đồng
Agribank CN Sài Gòn 6.499 5.823 5.380 5.717 5.627 Agribank CN Bình Thạnh 1.412 1.336 1.217 1.213 1.063 Agribank CN 4 962 994 1.100 948 1.042